Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Bt Công Nghệ 6 Vnen # Top 3 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Bt Công Nghệ 6 Vnen # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bt Công Nghệ 6 Vnen mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giới thiệu về Giải BT Công nghệ 6 VNEN

Phần 1: Nhà ở gồm có 3 bài viết

Phần 2: May mặc và ăn uống 5 bài viết

Phần 3: Thu chi trong gia đình 3 bài viết

Mô đun I. Trang trí nhà ở gồm 6 bài viết

Mô đun II. Nấu ăn 7 bài viết

Mô đun III. Tìm hiểu kinh doanh gồm 5 bài viết.

Giải BT Công nghệ 6 VNEN giúp các em học tốt bộ môn Công nghệ, biết cách trả lời câu hỏi, nắm vững kiến thức.

Giải BT Công nghệ 6 VNEN gồm có 3 phần và 3 Mô đun với tổng số 29 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

Công nghệ 6 VNEN Bài 1: Nhà ở đối với con người Công nghệ 6 VNEN Bài 2: Bố trí đồ đạc trong nhà ở Công nghệ 6 VNEN Bài 3: Giữ gìn vệ sinh nhà ở

Phần 2: May mặc và ăn uống

Công nghệ 6 VNEN Bài 1: Các loại vải thường dùng trong may mặc Công nghệ 6 VNEN Bài 2: Trang phục và thời trang Công nghệ 6 VNEN Bài 3: Sử dụng và bảo quản trang phục Công nghệ 6 VNEN Bài 4: Ăn uống hợp lí Công nghệ 6 VNEN Bài 5: Vệ sinh an toàn thực phẩm

Phần 3: Thu chi trong gia đình

Công nghệ 6 VNEN Bài 1: Thu nhập của gia đình Công nghệ 6 VNEN Bài 2: Chi tiêu trong gia đình Công nghệ 6 VNEN Bài 3: Lập kế hoạch chi tiêu

Mô đun I. Trang trí nhà ở

Công nghệ 6 VNEN Bài 1: Trang trí nhà ở bằng đồ vật Công nghệ 6 VNEN Bài 2: Trang trí nhà ở bằng hoa và cây cảnh Công nghệ 6 VNEN Bài 3: Cắm hoa trang trí Công nghệ 6 VNEN Bài 4: Ngôi nhà của em Công nghệ 6 VNEN Bài 5: Góc học tập của em Công nghệ 6 VNEN Bài 6: Ngôi nhà thông minh

Mô đun II. Nấu ăn

Công nghệ 6 VNEN Bài 1: Dụng cụ nấu ăn và ăn, uống Công nghệ 6 VNEN Bài 2: Bảo quản thực phẩm Công nghệ 6 VNEN Bài 3: Lựa chọn và sơ chế thực phẩm Công nghệ 6 VNEN Bài 4: Chế biến món ăn không sử dụng nhiệt Công nghệ 6 VNEN Bài 5: Chế biến món ăn có sử dụng nhiệt Công nghệ 6 VNEN Bài 6: Sắp xếp trang trí bàn ăn Công nghệ 6 VNEN Bài 7: Tổ chức bữa ăn hợp lí trong gia đình

Mô đun III. Tìm hiểu kinh doanh

Công nghệ 6 VNEN Bài 1: Khái niệm, vai trò của kinh doanh Công nghệ 6 VNEN Bài 2: Tạo lập ý tưởng kinh doanh Công nghệ 6 VNEN Bài 3: Xây dụng kế hoạch kinh doanh Công nghệ 6 VNEN Bài 4: Chi phí và lợi nhuận trong kinh doanh Công nghệ 6 VNEN Bài 5: Thực hành: Em tập làm kinh doanh

Công nghệ 6 VNEN Bài 1: Nhà ở đối với con ngườiCông nghệ 6 VNEN Bài 2: Bố trí đồ đạc trong nhà ởCông nghệ 6 VNEN Bài 3: Giữ gìn vệ sinh nhà ởCông nghệ 6 VNEN Bài 1: Các loại vải thường dùng trong may mặcCông nghệ 6 VNEN Bài 2: Trang phục và thời trangCông nghệ 6 VNEN Bài 3: Sử dụng và bảo quản trang phụcCông nghệ 6 VNEN Bài 4: Ăn uống hợp líCông nghệ 6 VNEN Bài 5: Vệ sinh an toàn thực phẩmCông nghệ 6 VNEN Bài 1: Thu nhập của gia đìnhCông nghệ 6 VNEN Bài 2: Chi tiêu trong gia đìnhCông nghệ 6 VNEN Bài 3: Lập kế hoạch chi tiêuCông nghệ 6 VNEN Bài 1: Trang trí nhà ở bằng đồ vậtCông nghệ 6 VNEN Bài 2: Trang trí nhà ở bằng hoa và cây cảnhCông nghệ 6 VNEN Bài 3: Cắm hoa trang tríCông nghệ 6 VNEN Bài 4: Ngôi nhà của emCông nghệ 6 VNEN Bài 5: Góc học tập của emCông nghệ 6 VNEN Bài 6: Ngôi nhà thông minhCông nghệ 6 VNEN Bài 1: Dụng cụ nấu ăn và ăn, uốngCông nghệ 6 VNEN Bài 2: Bảo quản thực phẩmCông nghệ 6 VNEN Bài 3: Lựa chọn và sơ chế thực phẩmCông nghệ 6 VNEN Bài 4: Chế biến món ăn không sử dụng nhiệtCông nghệ 6 VNEN Bài 5: Chế biến món ăn có sử dụng nhiệtCông nghệ 6 VNEN Bài 6: Sắp xếp trang trí bàn ănCông nghệ 6 VNEN Bài 7: Tổ chức bữa ăn hợp lí trong gia đìnhCông nghệ 6 VNEN Bài 1: Khái niệm, vai trò của kinh doanhCông nghệ 6 VNEN Bài 2: Tạo lập ý tưởng kinh doanhCông nghệ 6 VNEN Bài 3: Xây dụng kế hoạch kinh doanhCông nghệ 6 VNEN Bài 4: Chi phí và lợi nhuận trong kinh doanhCông nghệ 6 VNEN Bài 5: Thực hành: Em tập làm kinh doanh

Giải Bt Công Nghệ 8 Vnen

Giới thiệu về Giải BT Công nghệ 8 VNEN

Công nghệ 8 VNEN Bài 1: Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong đời sống và sản xuất

Công nghệ 8 VNEN Bài 2: Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ

……………..

Công nghệ 8 VNEN Bài 13: Đồ điện trong gia đình

Công nghệ 8 VNEN Bài 14: An toàn điện

Giải BT Công nghệ 8 VNEN giúp các em học sinh hoàn thành tốt bài tập trong sách Công nghệ 8 mới một cách chính xác, qua đó các em nắm chắc kiến thức hơn, học tập tốt hơn.

Giải BT Công nghệ 8 VNEN gồm tất cả 14 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

Công nghệ 8 VNEN Bài 1: Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong đời sống và sản xuất Công nghệ 8 VNEN Bài 2: Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ Công nghệ 8 VNEN Bài 3: Hình chiếu và hình cắt Công nghệ 8 VNEN Bài 4: Bản vẽ kĩ thuật đơn giản Công nghệ 8 VNEN Bài 5: Bản vẽ nhà Công nghệ 8 VNEN Bài 6: Vai trò của cơ khí trong đời sống và sản xuất Công nghệ 8 VNEN Bài 7: Vật liệu cơ khí Công nghệ 8 VNEN Bài 8: Dụng cụ cơ khí Công nghệ 8 VNEN Bài 9: Chi tiết máy và lắp ghép Công nghệ 8 VNEN Bài 10: Truyền và biến đổi chuyển động Công nghệ 8 VNEN Bài 11: Điện năng trong sản xuất và đời sống Công nghệ 8 VNEN Bài 12: Vật liệu và dụng cụ kỹ thuật điện Công nghệ 8 VNEN Bài 13: Đồ điện trong gia đình Công nghệ 8 VNEN Bài 14: An toàn điện

Công nghệ 8 VNEN Bài 1: Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong đời sống và sản xuấtCông nghệ 8 VNEN Bài 2: Tiêu chuẩn trình bày bản vẽCông nghệ 8 VNEN Bài 3: Hình chiếu và hình cắtCông nghệ 8 VNEN Bài 4: Bản vẽ kĩ thuật đơn giảnCông nghệ 8 VNEN Bài 5: Bản vẽ nhàCông nghệ 8 VNEN Bài 6: Vai trò của cơ khí trong đời sống và sản xuấtCông nghệ 8 VNEN Bài 7: Vật liệu cơ khíCông nghệ 8 VNEN Bài 8: Dụng cụ cơ khíCông nghệ 8 VNEN Bài 9: Chi tiết máy và lắp ghépCông nghệ 8 VNEN Bài 10: Truyền và biến đổi chuyển độngCông nghệ 8 VNEN Bài 11: Điện năng trong sản xuất và đời sốngCông nghệ 8 VNEN Bài 12: Vật liệu và dụng cụ kỹ thuật điệnCông nghệ 8 VNEN Bài 13: Đồ điện trong gia đìnhCông nghệ 8 VNEN Bài 14: An toàn điện

Soạn Vnen Công Nghệ 7 Bài 6: Giới Thiệu Chung Về Lâm Nghiệp

Theo em, rừng đem lại lợi ích to lớn đối với con người và môi trường

Đối với con người: Rừng cung cấp gỗ, củi, các sản phẩm, thực phẩm phục vụ con người.

Đối với môi trường: Rừng điều hòa khí hậu, bảo vệ lớp phủ thực vật trên bề mặt đất, chống sạt lở đất, chống thiên tai, lũ quét… Ngoài ra, rừng còn là nơi trú ngụ và sinh sống của nhiều loại động, thực vật khác.

Tên sản phẩm, thực phẩm trong đời sống có nguồn gốc từ rừng: củi, gỗ, nấm, măng, cây thuốc, gà rừng, lợn rừng,…

Tên một số loại cây rừng mà em biết là: lim xanh, cọ dầu, sến, táu, thông, tre, trầm hương…

Điền các vai trò của rừng vào bảng sau:

Vai trò với môi trường sinh thái Vai trò với sinh hoạt, sản xuất

Rừng là lá phổi xanh, giúp lọc sạch khí độc hại, điều hòa khí hậu

Rừng giữ nước, làm giảm dòng chảy bề mặt, khắc phục xói mòn

Rừng làm tăng độ phì nhiêu cho đất

Rừng chắn cát, chắn gió, bảo vệ đê biển

Rừng là nơi cư trú của nhiều loài động vật

Rừng là nơi dự trữ nhiều nguồn gen

Rừng cung cấp gỗ và nhiều loại lâm sản quan trọng

Rừng cung cấp nhiều thảo dược quý.

Rừng là nơi tham quan thắng cảnh, du lịch sinh thái.

(trang 37, 38 sgk)

b. Sắp xếp các hình ảnh ở hình 6.1 theo các nhóm nội dung:

Tài nguyên rừng của nước ta rất phong phú về số lượng và chủng loại: ………………..

Hiện nay, ở nhiều nơi, rừng đang bị tàn phá nghiêm trọng: ……………………………….

Việc khai thác bừa bãi đã làm cho môi trường bị ô nhiễm nặng, gia tăng lũ lụt, hạn hán, sạt lở đất, gây biến đổi khí hậu: …………………..

Những rừng đang trồng mới: ………………………………………………………….

b. Sắp xếp các hình ảnh ở hình 6.1 theo các nhóm nội dung:

Tài nguyên rừng của nước ta rất phong phú về số lượng và chủng loại: hình A, hình B, hình C, hình D, hình G.

Hiện nay, ở nhiều nơi, rừng đang bị tàn phá nghiêm trọng: hình E, hình K

Việc khai thác bừa bãi đã làm cho môi trường bị ô nhiễm nặng, gia tăng lũ lụt, hạn hán, sạt lở đất, gây biến đổi khí hậu: hình H, hình I, hình M

Những rừng đang trồng mới: hình L, hình N

Tác dụng

Cung cấp gỗ cho sản xuất và sinh hoạt.

Rừng phòng hộ đầu nguồn: Điều tiết nguồn nước cho dòng chảy đển hạn chế lũ lụt, giảm xói mòn

Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay: Nhằm giảm cường độ gió, chắn cát bảo vệ sản xuất và khu dân cư

Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển: ngăn cản sóng, chống sạt lở, bảo vệ đê điều…

Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường: điều hòa khí hậu, chống ô nhiễm môi trường cho các khu dân cư, đô thị…

Bảo tồn nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích văn hóa.

c. Hãy cho biết những hoạt động sau, hoạt động nào nên làm, hoạt động nào không nên làm? Vì sao?

C. Hoạt động luyện tập

1. Hãy nghiên cứu bảng số liệu sau: 2. Dựa vào bảng số liệu trên, hãy hoàn thiện các phần còn trống trong đoạn văn sau:

– Tổng diện tích rừng của Việt Nam năm 2013 là … Trong đó, tổng diện tích rừng tự nhiên là …, tổng diện tích rừng trồng là …

– Từ năm … đến năm …, diện tích rừng giảm mạnh do nhiều nguyên nhân như: chiến tranh, mở rộng đất nông nghiệp, khai thác quá mức …

– Từ năm … đến năm … , do các chính sách bảo vệ và phát triển rừng, diện tích rừng có xu hướng tăng dần. Độ che phủ của rừng nằm …. là …. tăng …% so với năm …. nhưng vẫn còn thấp hơn so với năm …

– Từ năm 1990 đến năm 2013, sau …. năm, nước ta đã trồng mới được thêm … triệu ha rừng. Trong những năm tới, nhiệm vụ bảo vệ và mở rộng diện tích rừng vẫn là một vấn đề quan trọng của cả nước.

– Tổng diện tích rừng của Việt Nam năm 2013 là 14 triệu ha. Trong đó, tổng diện tích rừng tự nhiên là 10,4 triệu ha, tổng diện tích rừng trồng là 3,6 triệu ha.

– Từ năm 1943 đến năm 1990, diện tích rừng giảm mạnh do nhiều nguyên nhân như: chiến tranh, mở rộng đất nông nghiệp, khai thác quá mức …

– Từ năm 1990 đến năm 2013, do các chính sách bảo vệ và phát triển rừng, diện tích rừng có xu hướng tăng dần. Độ che phủ của rừng nằm 2013 là 41% tăng 13,2% so với năm 1990 nhưng vẫn còn thấp hơn so với năm 1943

Từ năm 1990 đến năm 2013, sau 13 năm, nước ta đã trồng mới được thêm 4,9 triệu ha rừng. Trong những năm tới, nhiệm vụ bảo vệ và mở rộng diện tích rừng vẫn là một vấn đề quan trọng của cả nước.

D. Hoạt động vận dụng

Khảo sát các cây rừng trồng ở địa phương hoặc các cây ở khu vực sinh sống

STT

Tên loài cây

Đặc điểm (chiều cao, độ lớn của thân, đặc điểm màu sắc của lá, hoa)

Giá trị sử dụng

1

Cây keo

Thân gỗ, thẳng, chu vi cây 20cm, lá cong hình lưỡi liềm, có gân; hoa chùm, màu vàng.

– Che phủ, cải tạo đất trồng

– Lấy gỗ, cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy giấy

1

Cây keo

Thân gỗ, thẳng, chu vi cây 20cm, lá cong hình lưỡi liềm, có gân; hoa chùm, màu vàng.

– Che phủ, cải tạo đất trồng

– Lấy gỗ, cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy giấy

2

Cây bạch đàn

Thân gỗ, thẳng, chu vi cây khoảng 30 – 40 cm; lá mọc so le, dài và vót nhọn ở đầu, màu xanh bạc, có gân; Hoa chùm, màu trắng.

– Cung cấp gỗ, cung cấp nguyên liệu cho ngành sản xuất giấy, làm đồ mộc trong nhà, làm củi đốt…

3

Cây thông nhựa

Chu vi cây khoảng 20cm, lá mọc từng chùm, nhỏ và nhọn như chiếc kim châm, màu xanh đậm; hoa màu xanh nhạt, khi hoa khô chuyển sang màu nâu.

– Lấy nhựa, làm cây cảnh và chữa được một số bệnh cho con người…

4

Cây xoan

Cây trưởng thành cao từ 7 đến 12 m, có chu vi khoảng 40 cm; lá xoan mọc so le có có màu lục sẫm ở mặt trên và xanh nhạt hơn ở mặt dưới. Mép lá có khía răng cưa. Hoa xoan có năm cánh, sắc tía nhạt hoặc tím hoa cà, mọc thành chùm

– Lấy gỗ, làm đồ mộc trong gia đình, làm củi đốt….

Công Nghệ 7 Vnen Bài 3: Phân Bón Cây Trồng

Trả lời câu hỏi (Trang 17 Công nghệ 7 VNEN)

– Kể tên các loại phân bón cho cây trồng mà em biết.

– Phân bón có vai trò như thế nào đối với cây trồng và đất trồng?

– Kể tên các biện pháp bón phân cho cây trồng mà em biết.

Trả lời:

– Các loại phân bón cho cây trồng mà em biết như: Phân đạm, phân lân, phân kali, phân chuồng,…

– Phân bón là những chất, hợp chất có chứa một hoặc nhiều nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng, nhằm thúc đẩy sự phát triển, sinh trưởng của cây trồng, cung cấp dinh dưỡng cho đất, có thể làm thay đổi chất đất phù hợp với nhu cầu của loại cây trồng.

B. Hoạt động hình thành kiến thức

1. Phân bón và cách bón phân

a) Đọc thông tin

b) Sử dụng những thông tin vừa đọc, hoàn thành các phiếu học tập sau (Trang 18 Công nghệ 7 VNEN)

Trả lời:

2. Tác dụng của phân bón

Trả lời câu hỏi (Trang 19 Công nghệ 7 VNEN):

– Phân bón có tác dụng như thế nào đối với đất trồng, năng suất và chất lượng nông sản?

Trả lời:

– Phân bón là những chất, hợp chất có chứa một hoặc nhiều nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng, nhằm thúc đẩy sự phát triển, sinh trưởng của cây trồng, cung cấp dinh dưỡng cho đất, có thể làm thay đổi chất đất phù hợp với nhu cầu của loại cây trồng.

3. Đặc điểm, tính chất và cách sử dụng các loại phân bón

a) Đọc thông tin:

b) Trả lời câu hỏi (Trang 20 Công nghệ 7 VNEN)

– Tại sao phân vi sinh vật được khuyến khích sử dụng trong trồng trọt? Ở gia đình hoặc địa phương em đã sử dụng những phân vi sinh vật nào trong trồng trọt?

– Trong trồng trọt, nên tăng cường sử dụng loại phân bón nào để vừa đảm bảo cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cây vừa làm tăng độ phì nhiêu của đất? Vì sao?

– Tại sao nên kết hợp phân bón hữu cơ với phân vô cơ trong trồng trọt?

Trả lời:

– Phân vi sinh được khuyến khích trong trồng trọt vì khi bón phân vi sinh có thể tăng số lượng vi sinh vật có ích cho đất, đồng thời khi bón phân vi sinh nhiều năm sẽ không làm hại cho đất. Ở địa phương em đã sử dụng phân vi sinh Nitragin.

– Nên sử dụng phân bón vi sinh vật vì khi bón phân vi sinh có thể tăng số lượng vi sinh vật có ích cho đất, đồng thời khi bón phân vi sinh nhiều năm sẽ không làm hại cho đất.

– Vì khi ta kết hợp lẫn phân hữu cơ và vi sinh vật thì sẽ tăng tỉ lệ dinh dưỡng cho cây và giảm bớt sự chua, chai cho đất khi sử dụng phân vô cơ.

C. Hoạt động luyện tập

Làm các bài tập tình huống sau: (Trang 20 Công nghệ 7 VNEN)

– Tình huống 1: ông Cường nuôi vài chục con lợn nhưng không gom phân lợn lại để ủ và bón cho đồng ruộng mà thường xuyên dùng vòi phun nước để phân lợn thoát ra khỏi cống lớn. Ông Cường nói rằng, bốn phân hoá học cho cây vừa có hiệu quả nhanh vừa không mất vệ sinh, ủ phân lợn đêm bốn rất mất công. Theo em, suy nghĩ và việc làm của ông Cường đúng hay sai? vì sao?

– Tình huống2: bà Phượng có vài sào ruộng chuyện trồng rau xanh để bán. Trước đây, bà thường dùng phân hữu cơ ủ hoai mục để bón lót. Vài năm gần đây bà Phượng chỉ dùng phân hoá học, nhất là phân đạm vì thấy rau được bố phân đạm lớn nhanh và chóng cho thuê hoạch. Việc sử dụng phân đạm liên tục trong nhiều năm để bón cho rau xanh có ảnh hưởng như thế nào đất trồng rau và người sử dụng rau? Em sẽ giải thích như thế nào để bà Phượng thấy đổi cách bón phân cho rau?

Trả lời:

– Việc làm của ông Cường là sai . Vì nếu sử dụng phân hóa học sẽ làm cho đất chai lại và ko tốt ; dùng vòi phun nước để phân thoát ra ống cống sẽ khiến ô nhiễm môi trường.

– Việc sử dụng phân đạm liên tục trong nhiều năm để bón cho rau xanh sẽ làm cho đất bị chai, bạc đất, ô nghiễm môi trường, làm cho đất ko thể tái sử dụng vào lần sau, gây ngộ độc thực phẩm cho người ăn phải thực phẩm tồn dư chất đạm.

D. Hoạt động vận dụng

Trả lời câu hỏi (Trang 21 Công nghệ 7 VNEN) Tìm hiểu xem ở gia đình hoặc địa phương em đã sử dụng những loại phân bón nào và sử dụng ra sao? Có thể giải thích cho mọi người về sự cần thiết phải tăng cường sản xuất, sử dụng phân hữu cơ ủ hoai mục để bón cho cây trồng, đồng ruộng.

Trả lời:

– Bón phân cho cây vải:

* Hố trồng vải nên đào trước vài tháng, kích thước 1m x 1m, mỗi hố bón 30 – 50kg phân chuồng trước khi trồng.

* 3 – 5 năm trước khi cây ra hoa để quả, mỗi năm bón 200g N, 100g P2O5 cho mỗi gốc cây.

* Khi cây ra quả, mỗi cây bón tới 1kg N và hơn nữa, tỷ lệ NPK từ 2 : 1 : 1 đến 3 : 2 : 2, ngoài ra mỗi hécta bón thêm 10 tấn phân hữu cơ. Bón phân vào tháng 6 và tháng 9, phân hữu cơ tập trung bón vào tháng 6.

– Trong trồng trọt nên sử dụng phân hữu cơ để đảm bảo vừa cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cây vừa làm tăng độ phì nhiêu của đất vì phân hữu cơ có chứa một lượng dinh dưỡng khá cao và khi được chôn dưới đất trong một khoảng thời gian nhất định các vi sinh vật có chứa trong đất sẽ phân hủy lượng dinh dưỡng đó hiến cho đất trở nên phì nhiêu, tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng và không làm hai tới đất

E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

Trả lời:

– Phân Hữu Cơ và các loại phân bón hữu cơ

* Phân Chuồng

* Phân Rác

* Phân Xanh

* Phân Vi Sinh.

* V . Phân Sinh Học Hữu Cơ.

– Phân Vô Cơ và phân loại phân bón vô cơ

* Phân Đơn:

* Phân tổng hợp và phân hỗn hợp

* Vôi

* Phân Bón Lá

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Bạn đang xem bài viết Giải Bt Công Nghệ 6 Vnen trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!