Xem Nhiều 11/2022 #️ Định Nghĩa Về Wbs Và Cái Lợi Ích Của Nó / 2023 # Top 11 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 11/2022 # Định Nghĩa Về Wbs Và Cái Lợi Ích Của Nó / 2023 # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Định Nghĩa Về Wbs Và Cái Lợi Ích Của Nó / 2023 mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Kết quả

Định nghĩa về WBS và cái lợi ích của nó:

WBS là một danh sách chi tiết các bước cần để hoàn thánh một dự án. Nó cung cấp nhiều lợi ích cho người quản lý dự án. Việc xây dựng WBS buộc người quản lý dự án phải cố gắng tư du y để hiều những cái sẽ phải làm để kết thúc dự án. Nếu phân tích đúng đắn, khoa học, nó cho phép xác định các bước chính xác để làm xong dự án.

WBS thiết lập nền tảng hệ thống hóa các công việc vững chắc, làm cơ sở cho các ước lượng thời gian và chi phí hiện thực. Danh sách chi tiết các nhiệm vụ tạo điều kiện cho tính chi phí riêng cho các hoạt động và toàn bộ dự án. Bằng việc làm các ước lượng thời gian cho các nhiệm vụ chi tiết, người quản lý dự án có thể ” tích lũy ” dữ liệu liên kết với từng mức của WBS để xây dựng một bức tranh hợp thành, chỉnh thể về dự án.

Một WBS tốt cũng cho phép người quản lý dự án xây dựng việc giải trình giữa các thành viên tổ dự án. Sau khi liệt kê tất cả các nhiệm vụ người quản lý dự án có thể phân công công việc cho từng người. Điều này thể hiện không khí dân chủ, thẳng thắn, đầy trách nhiệm và giải trình giữa các thành viên tổ.

Người quản lý dự án có thể dùng WBS để xây dựng lịch biểu hữu dụng. Một danh sách cụ thể các nhiệm vụ, làm cơ sở cho các ước lượng hiện thực và việc xây dựng cuối cùng về các lịch biểu. Bên cạnh đó, nó làm cho người quản lý dự án có khả năng phát triển các lịch biểu, được biết đến như lịch biểu tầng.

Đặc trưng chính của WBS là có khuynh hướng trên xuống. Người quản lý dự án bắt đầu với sản phẩm cuối cùng và chia nó ra thành những yếu tố nhỏ hơn, các sản phẩm trung gian hay sản phẩm con. Hình dưới chỉ ra việc tổ chức này của WBS.

Một đặc trưng khác của WBS là được tách thành nhiều mức. Không phải tất cả ” nhánh ” của WBS đều cần bung ra hết. Bản thân mức là không có ý nghĩa chính. Mỗi mức đơn giản cho phép bạn tạo ra lịch biểu và báo cáo tóm tắt thông tin tại từng mức đó.

Câu hỏi đặt ra là WBS để lộ ra cái gì? Trình tự của từng nhiệm vụ là không quan trọng. Mặc dầu mọi người quen đọc từ trái sang phải, không có trình tự nào cần được suy diễn ra cả. Nếu bạn nghĩ theo kiểu trình tự thì việc xây dựng WBS có thể sẽ rất nản lòng. Nó buộc bạn phải nghĩ về cái gì cần được làm, thay vì khi nào nó cần được làm. Bạn có thể đưa vào các cách thức và khi nào cho các nhiệm vụ sau khi cấu trúc nên WBS, tức là khi bạn xây dựng lịch biểu

Quá trình phân rã (Decomposition)

Những phụ thuộc phức tạp trong các dự án CNTT đòi hỏi tất cả các công việc phải được định nghĩa để có thể vạch ra chính xác mối tương tác giữa chúng. Nhất thiết phải phân tách các kết quả chuyển giao ở cấp cao thành những gói công việc dễ quản lý và phân công nhằm lập ra các sơ đồ mạng, tính toán và phân tích đường tới hạn, phác thảo lịch trình và ngân sách.

Cấu trúc chi tiết công việc WBS xác định phạm vi của dự án bằng cách liệt kê ra tất cả những dự án nhỏ (sub-project) hoặc những kết quả chuyển giao trong một dự án. Công tác phân tách cấu trúc chi tiết công việc là việc đội dự án phân tách những dự án nhỏ hoặc những kết quả chuyển giao thành những công việc cấu thành và các gói công việc cần thiết để thực hiện dự án.

Một cấu trúc chi tiết công việc được coi là đã phân tách khi:

– Các công việc cấu thành (component tasks) hoặc các gói công việc phải là những việc duy nhất có thể phân biệt được với các công việc khác và dễ xác định bởi những người sẽ thực hiện công việc, ví dụ “nâng cấp Cửa hàng số 7” chứ không phải là “nâng cấp địa điểm bán lẻ”.

– Các công việc cấu thành hoặc các gói công việc phải có thời gian được xác định rõ ràng hoặc một nỗ lực có thể lập lịch được.

– Các công việc cấu thành và các gói công việc phải đủ cụ thể để thiết lập các giới hạn chi phí và lịch trình bằng các metric chung như đô la hoặc số giờ làm việc.

– Trách nhiệm và thẩm quyền đối với các công việc cấu thành hoặc gói công việc có thể được giao cho một người hoặc một nhóm.

– Cần thiết phải phân tách một cấu trúc chi tiết công việc mức cao thành những gói công việc có thể quản lý và phân công được vì cấu trúc chi tiết công việc là một tài liệu đầu vào quan trọng đối với rất nhiều tài liệu kế hoạch dự án cần được xây dựng.

WBS bao gồm 2 cấu phần chính. Phần thứ nhất của WBS được gọi là cấu trúc sản phẩm (PBS). PBS giống như WBS nói chung, đòi hỏi lấy viễn cảnh trên xuống. Hình trên minh họa cho cấu trúc phần sản phẩm.

PBS cũng chiếm phần trên của cấu trúc phân việc. Mỗi nhánh của PBS lại được phân nhỏ hơn thành các mức khác nhau. Sản phẩm toàn bộ và từng sản phẩm con được mô tả bằng danh từ hay chủ ngữ.

Phần thứ hai của WBS được gọi là cấu trúc phân nhiệm vụ, cũng còn được biết là TBS. Nó bao gồm các nhiệm vụ, nhiệm vụ con để xây dựng từng sản phẩm con và chung cuộc xây dựng nên sản phẩm toàn bộ.

TBS, cũng giống như PBS. Được chia thành nhiều mức và đòi hỏi viễn cảnh trên xuống. Hình trên chỉ ra cấu trúc phân nhiệm vụ. Số mức của việc bung ra tùy thuộc vào độ phức tạp của sản phẩm toàn bộ hay sản phẩm con. Nói chung dự án càng phức tạp thì lại càng cần nhiều mức.

TBS không giống PBS, nó chiếm phần thấp hơn của WBS. Mỗi nhánh của TBS có thể được chia thành các mức khác nhau. Mỗi nhiệm vụ và các yếu tố thấp hơn đều được mô tả bằng động từ ra lệnh ( động từ hành động ) và một bổ ngữ. Do đó một TBS bao gồm phần xác định ( động từ ra lệnh ) và phần xử lý ( bổ ngữ ). Nếu gộp cả 2 sẽ cho ta phần vị ngữ trong một câu mà chủ ngữ là các PBS.

Không phần tử nào được liệt kê trong WBS lại có cùng số hay mã, và khi bạn tiến xuống các mức thấp hơn thì số trở lên lớn hơn.

Nguồn: Ths. Nguyễn Hữu Quốc (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)

Radar Chart Là Gì? Cách Vẽ Và Lợi Ích Của Nó ? / 2023

Radar chart là gì?

Cách vẽ và cách áp dụng trong hệ thống đánh giá kỹ năng nhân viên trong TPM

1. Radar chart là gì?

Nó còn có nghĩa là biểu đồ mạng nhện trong tiếng Anh được gọi là Spider Web Diagram. Biểu đồ mạng nhện cho phép đánh giá được hiệu quả việc thực hiện theo từng giai đoạn dựa trên nhiều tiêu chí.

Trong hoạt động đào tạo TPM, biểu đồ mạng nhện dùng để đánh giá hiệu quả trước đào tạo và sau đào tạo cũng như sự phát triển kỹ năng nhân viên.

Đây là ví dụ về hiệu quả đào tạo được thể hiện dưới dạng radar chart:

Các bước vẽ biểu đồ mạng nhện (Radar chart) như sau:

Bước 1. Tạo bảng dữ liệu

Đầu tiên ta cần xác định các tiêu chi cần so sánh, ở đây các tiêu chí so sánh là Before, After và Target. Các tiêu chí này sẽ thể hiện ở từng kỹ năng của nhân viên. Sau đó ta lập thành bảng như sau:

Ở đây có 3 dạng biểu đồ:

Dạng 1: Biểu đồ không có nút giá trị

Dạng 2: Biểu đồ có nút giá trị

Dạng 3: Biểu đồ tô vùng giá trị

Bước 3. Tinh chỉnh biểu đồ

*Tiếp theo chúng ta chỉnh sửa về màu sắc, đậm nhạt bằng tính năng “Line type” và “Line color” trong menu “Format data series” của từng đối tượng. Và kết quả cuối cùng chúng ta được là:

Cuối cũng chúng ta cùng xác nhận về lợi ích của biểu đồ radar chart (biểu đồ mạng nhiện) trong quá trình đánh giá và phát triển kỹ năng nhân viên.

Thể hiện mức độ của kỹ năng nhân viên

Thể hiện hiệu quả của quá trình đào tạo.

Thể hiện khoảng cách ở hiện tại đến khi đạt mục tiêu.

Dãy Hoạt Động Hóa Học Của Kim Loại Và Ý Nghĩa Của Nó / 2023

I. Dãy hoạt động hóa học của kim loại

1. Cách xây dựng dãy hoạt động hóa học của kim loại

a) Một số thí nghiệm

– Fe đẩy được Cu ra khỏi dd CuSO 4 → Fe hoạt động hóa học mạnh hơn Cu.

– Cu đẩy được Ag ra khỏi dd AgNO 3 → Cu hoạt động hóa học mạnh hơn Ag.

– Fe đẩy được H ra khỏi dd HCl, Cu thì không → Ta sắp Fe đứng trước H, Cu đứng sau H.

– Na phản ứng với nước ở t° thường, còn Fe thì không → Ta sắp Na đứng trước Fe.

Bằng nhiều thí nghiệm khác nhau, người ta sắp xếp các kim loại thành một dãy theo thứ tự giảm dần mức độ hoạt động hóa học.

b) Định nghĩa

Dãy hoạt động hóa học của kim loại là dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần mức độ hoạt động hóa học của chúng.

Dãy HĐHH của kim loại đầy đủ:

Li, K, Ba, Ca, Na, Mg, Al, Mn, Zn, Cr, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Pt, Au

2. Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại

Dãy hoạt động hóa học của kim loại cho chúng ta biết:

a) Mức độ hoạt động hóa học của kim loại giảm dần từ trái qua phải.

Li là kim loại mạnh nhất, Au là kim loại kém hoạt động nhất.

b) Kim loại đứng trước Mg (Li, K, Ba, Ca, Na) phản ứng với nước ở đk thường tạo thành kiềm và khí H 2.

Cu + HCl → không phản ứng

d) Kim không tan trong nước (từ Mg trở về sau) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.

3. Cách ghi nhớ dãy hoạt động hóa học của kim loại

II. Giải bài tập về dãy hoạt động hóa học của kim loại

Câu 1. Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp đúng theo chiều HĐHH tăng dần ?

a) K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe

b) Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn

c) Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K

d) Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe

e) Mg, K, Cu, Al, Fe

Bài làm:

Đáp án đúng: C

Câu 2. Dung dịch ZnSO 4 có lẫn tạp chất là CuSO 4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dd ZnSO 4? Hãy giải thích và viết PTHH.

a) Fe

b) Zn

c) Cu

d) Mg

Bài làm:

Đáp án đúng: B

Cả 3 kim loại Fe, Zn và Mg đều đẩy được Cu ra khỏi dd CuSO 4 nhưng chỉ có Zn đẩy được Cu và tạo thành một muối duy nhất là ZnSO 4.

Câu 3. Viết các PTHH:

a) Điều chế CuSO4 từ Cu.

(Các hoá chất cần thiết coi như có đủ).

Bài làm:

a) Điều chế CuSO 4 từ Cu:

2Cu + O 2 (t°) → 2CuO

b) Điều chế MgCl 2

Câu 4. Hãy cho biết hiện tượng xảy ra khi cho

a) Kẽm vào dd đồng clorua

b) Đồng vào dd bạc nitrat

c) Kẽm vào dd magie clorua

d) Nhôm vào dd đồng clorua

Viết các PTHH xảy ra, nếu có

Bài làm:

a) Kẽm vào dd đồng clorua: có chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt Zn, đồng thời màu xanh của dd CuSO 4 nhạt dần.

b) Đồng vào dd bạc nitrat: có chất răn màu xám bám vào bề mặt Cu, dung dịch từ không màu chuyển sang màu xanh và đậm dần.

c) Kẽm vào dd magie clorua: không có hiện tượng do kẽm đứng sau Mg trong dãy HDDHH của kim loại nên không đẩy được Mg ra khỏi dd muối.

d) Nhôm vào dd đồng clorua: có chất rắn màu đỏ bám ngoài bề mặt Al, màu xanh của dd nhạt dần.

Câu 5. Cho 10,5 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu, Zn vào dd H 2SO 4 loãng dư, người ta thu được 2,24 lít khí (ở đktc).

a) Viết PTHH

b) Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng

Bài làm:

PTHH của phản ứng:

Cu + H 2SO 4 loãng → không phản ứng

→ Chất rắn còn lại sau phản ứng là Cu.

b) Ta có:

n H2 = 2,24 / 22,4 = 0,1 (mol)

Theo PTHH (1), ta có: n Zn = n H2 = 0,1 (mol)

⇒ m Zn = 0,1 x 65 = 6,5 (g)

Khối lượng Cu còn lại sau phản ứng là:

Những Lợi Ích Của Laptop Đối Với Học Sinh, Sinh Viên / 2023

Chẳng phải ngẫu nhiên mà người ta nói : laptop là dụng cụ học tập thiết yếu của sinh viên, nhất là trong thời kì bùng nổ công nghệ hiện đại. Một chiếc máy tính đơn giản, gọn nhẹ, dễ dàng di chuyển nhưng có vô vàn lợi ích khác nhau cho mọi người, cách riêng là cho sinh viên.

Việc sở hữu cho mình một chiếc máy tính cá nhân không còn là điều xa xỉ. Bởi giá của một chiếc laptop rất đa dạng, hợp với từng túi tiền của mỗi sinh viên. Nếu có điều kiện thì sắm những chiếc Mark Book Pr, hay những loại máy 10, 20 triệu. Nếu không có nhiều tiền, bạn có thể đến những cửa hàng mua bán máy tính cũ, nhờ người tư vấn và mua một chiếc khoảng 3 – 4 triệu là dùng vô tư rồi.

Những lợi ích của máy tính cá nhân đối với học sinh, sinh viên:

1. Giải trí

Có lẽ các bạn quen với chiếc máy tính là nhờ suốt ngày mò mẫm ngoài quán “nét” có phải không? Ai đa từng đôi ba lần thời trung học bị cha mẹ, thầy cô bắt tại trận? Ai đã từng đôi ba lần buộc trâu trên đồi để vào quán net? Ai đã đôi ba lần mải game trên ăn, quên ngủ. Thậm chí rất nhiều lần là đằng khác? Phải vậy không?

Đó là lý do mà tôi liệt kê lợi ích giải trí của laptop lên đầu tiên. Tuy nhiên, giải trí ở đây không chỉ đơn thuần là chơi game mà còn là để nghe nhạc, xem phim, xem hài,…Giải trí bằng những cách thức bổ ích và có chừng mưc sẽ rất tốt cho học tập.

Yếu tố làm cho lợi ích tra cứu thông tin của máy tính bị giảm đi là do lỗi về đường truyền truy cập. Vào những giờ cao điểm như buổi sáng sớm, giờ nghỉ trưa hoặc nghỉ tối: quá nhiều người dùng vào mạng với nhiều mục đích khác nhau khiến cho những người vào tra cứu thông tin gặp khó khăn vì mạng quá chậm. Đôi khi không thể load nổi.

3. Học tiếng anh

Học tiếng anh là một kỹ năng mềm cần thiết mà sinh viên nào cũng nên trau dồi. Thực tế, hầu hết các trường cao đẳng, đại học như: học viện báo chí tuyên truyền, , trường đại học quốc gia Hà Nội,… đều quy định chuẩn đầu ra tiếng anh cho tất cả mọi sinh viên thuộc mọi chuyên ngành.

4. Làm bài tập nhóm

Học đại học khác cấp 3 cũng khó hơn học cấp 3 rất nhiều. Lượng kiến thức nhiều hơn nhưng thầy cô không còn theo sát từng người từng người nữa. Họ chỉ là người định hướng còn mình phải tự ý thức , tự tìm hiểu theo sự hướng dẫn đó.

Cụ thể, trong một bài học, thầy cô thường phân công từng nhóm tìm hiểu một phần theo hướng dẫn. Học sinh về làm tại nhà, dựng sline ở trên máy tính. Sau đó từng nhóm một lên thuyết trình và chính cô giáo là người tổng kết lại bài học.

5. Kiếm tiền

Kiếm tiền là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người nói chung, sinh viên nói riêng. Việc kiếm tiền làm thêm từ thời đi học sẽ giảm gánh nặng kinh tế cho gia đình, tự lo cho cuộc sống bản thân. Một số bạn còn tự tích lũy tiền tiết kiệm cho tương lai.

Chiếc máy tính cá nhân là công cụ để giúp bạn làm điều đó. Có rất nhiều cách kiếm tiền trên mạng mà bạn có thể tự mày mò qua máy tính. Cách đơn giản nhất là dùng máy tính cá nhân để viết lách kiếm nhuận bút để chi tiêu.

Những lợi ích của máy tính đối với học sinh sinh viên mà cosmovietnam vừa kể trên cũng chính là là những lợi ích nói chung của máy tính. Ngoài ra còn rất nhiều lợi ích khác đang chờ bạn khám phá!

Bạn đang xem bài viết Định Nghĩa Về Wbs Và Cái Lợi Ích Của Nó / 2023 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!