Xem Nhiều 12/2022 #️ Đề Tài: Thiết Kế Hệ Thống Phanh Chính Xe Con, Hay, 9Đ / 2023 # Top 13 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 12/2022 # Đề Tài: Thiết Kế Hệ Thống Phanh Chính Xe Con, Hay, 9Đ / 2023 # Top 13 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Tài: Thiết Kế Hệ Thống Phanh Chính Xe Con, Hay, 9Đ / 2023 mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

, ZALO 0932091562 at BÁO GIÁ DV VIẾT BÀI TẠI: chúng tôi

Published on

Download luận văn đồ án tốt nghiệp với đề tài: Thiết kế hệ thống phanh chính xe con, cho các bạn làm luận văn tham khảo

1. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn: NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX Đồ án: Thiết kế hệ thống phanh chính xe con MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU……………………………………………………………….1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN …………………………………………………………….2 I. Những vấn đề chung về hệ thống phanh trên ô tô ……………………………..2 1.1 Công dụng ……………………………………………………………………………..2 1.2 Phân Loại……………………………………………………………………………….2 1.3 Yêu cầu của hệ thống phanh………………………………………………………..2 II. Giới thiệu ô tô …………………………………………………………………………..3 III. Sơ đồ bố trí hệ thống phanh trên ô tô Kia Morning ………………………..5 CHƯƠNG II: DẪN ĐỘNG PHANH CHÍNH……………………………………..6 I. Các phương án dẫn động và lựa chọn ……………………………………………..6 1.1 Dẫn động phanh cơ khí………………………….. 6 1.2 Dẫn động phanh khí nén …………………………………………………………….7 1.3 Dẫn động phanh thủy lực ……………………………………………………………8 1.4 Lựa chọn ………………………………………………………………………………..11 II. Trợ lực phanh……………………………………………………………………………11 CHƯƠNG III : KẾT CẤU VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC PHANH SAU……………………………………………………………………………………………15 I. Cơ cấu phanh tang trống……………………………………………………………….15 1.1 Cơ cấu phanh guốc đối xứng trục…. ………………………………………….15 A. Cơ cấu phanh có điểm đặt cố định riêng rẽ ……………………………………..15 B. Cơ cấu phanh có điểm đặt riêng rẽ về một phía và guốc phanh có dịch chuyển góc như nhau ……………………………………………………………….17 1.2 Cơ cấu phanh có guốc đối xứng qua tâm……………………………………. …18 1.3 Cơ cấu phanh bơi……………………………………………………………………19 II. Lựa chọn phương án thiết kế ………………………………………………………..20 CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN THIẾT KÊ CƠ CẤU PHANH SAU………..21 A.Lựa chọn thông số cho thiết kế tính toán thiết kế………………………………21 B. Tính toán cơ cấu phanh ……………………………………………………………..22 1 Tính toán động lực học của ô tô khi phanh………………………………………..22 2 Xác định mômen phanh sinh ra ở cơ cấu phanh…………………………………25

2. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn: NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX C. Thiết kế cơ cấu phanh sau……………………………………………………………27 1. Các thông số hình học của cơ cấu phanh guốc…………………………………27 2. Xác định các lực tác dụng lên cơ cấu phanh bằng phương pháp đồ hoạ…29 3. Xác định đường kính xylanh bánh xe………………………………………………32 4. Kiểm tra hiện tượng tự xiết ………………………………………………………….32 5. Kiểm tra khả năng làm việc của cơ cấu phanh sau……………………………..34 5. 1 Công ma sát riêng ……………………………………………………………………34 5.2 Kiểm tra áp suất bề mặt ma sát cơ cấu phanh sau…………………………….35 5.3 Kiểm tra nhiệt sinh ra trong quá trình phanh …………………………………..35 6. Kiểm tra bền một số chi tiết của hệ thống phanh……………………………….36 6.1 Kiểm tra bền xylanh bánh sau……………………………………………………..36 6.2 Kiểm tra bền trống phanh……………………………………………………………37 Chương V: LẮP RÁP CƠ CẤU PHANH…………………………………………..39 I. Khái niệm về lắp ráp chính xác………………………………………………………39 II. Lắp ráp các tổng thành ………………………………………………………………40 III. Chuỗi kích thước……………………………………………………………………..40 IV. Các phương pháp đảm bảo độ chính xác của khâu khép kín ………………41 4.1 Phương pháp lắp lẫn hoàn toàn:……………………………………………………41 4.2 Phương pháp lắp lẫn không hoàn toàn …………………………………………..42 4.3 Phương pháp lắp chọn ……………………………………………………………….44 4.4 Phương pháp sửa nguội………………………………………………………………45 4.5 Phương pháp điều chỉnh …………………………………………………………….45 V. Trình tự lập quy trình công nghệ ………………………………………………….45 VI. Lập quy trình công nghệ lắp ráp cụm xylanh phanh bánh sau…………….47 Kết luận…………………………………………………………………………………… …49 Tài liệu tham khảo………………………………………………………………………….50

3. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 1 LỜI NÓI ĐẦU Nghành công nghiệp ô tô – máy kéo chiếm một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế Quốc dân nói chung và giao thông vận tải nói riêng. Nó quyết định một phần không nhỏ về tốc độ phát triển kinh tế của một quốc gia. Ngày nay, trên ô tô đã áp dụng những công nghệ tiên tiến như công nghệ điện tử, điều khiển tự động, vật liệu mới… làm cho ô tô ngày càng trở lên đa dạng và có những tiến bộ vượt bậc về công nghệ. Tuy nhiên, dù ở giai đoạn nào của sự phát triển, khi kỹ thuật ngày càng hoàn thiện thì sự an toàn vẫn được đặt lên hàng đầu nhằm bảo vệ tính mạng con người và giảm thiệt hại về vật chất. Và đây cũng chính là nhiệm vụ và yêu cầu mà hệ thống phanh trên ô tô cần thực hiện được. Ngày nay, hệ thống phanh trên ô tô cũng có những tiến bộ đáng kể, như phải kể đến là hệ thống chống bó cứng bánh xe(ABS), hệ thống cân bằng điện tử…giúp cho ô tô có được sự an toàn cao nhất có thể. Dựa trên yêu cầu trong sự phát triển chung hiện nay, em đã lựa chọn đề tài: “Thiết kế hệ thống phanh chính cho ô tô con 5 chỗ ngồi” để làm đề tài thiết kế cho đồ án tốt nghiệp của mình. Đề tài được thực hiện dựa trên cơ sở số liệu của xe Kia Morning cùng với các tài liệu tham khảo và hướng dẫn tính toán. Mặc dù đã rất cố gắng và được sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn là thầy Trịnh Chí Thiện. Nhưng trong quá trình thực hiện em vẫn còn nhiều thiếu sót nhất định. Em mong rằng với sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các Thầy cô giáo bộ môn sẽ giúp em vững vàng hơn trên con đường công tác sau này. Em xin chân thành cảm ơn. Sinh viên Nguyễn Thanh Bình

4. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 2 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN I. Những vấn đề chung về hệ thống phanh trên ô tô 1.1 Công dụng – Hệ thống phanh có chức năng giảm tốc độ chuyển động của xe tới vận tốc chuyển động nào đó, dừng hẳn hoặc giữ xe ở vị trí nhất định – Hệ thống phanh đảm bảo cho xe chạy an toàn ở tốc độ cao, do đó nâng cao năng suất vận chuyển cho ô tô. 1.2 Phân Loại a) Phân loại theo công dụng – Hệ thống phanh chính (phanh công tác) – Hệ thống phanh dừng (phanh tay) – Hệ thống phanh chậm dần (phanh bằng động cơ) b) Phân loại theo kết cấu – Hệ thống phanh có cơ cấu phanh guốc. – Hệ thống phanh có cơ cấu phanh đĩa. – Hệ thống phanh có cơ cấu phanh đai. c) Phân loại theo dẫn động phanh – Hệ thống phanh dẫn động cơ khí. – Hệ thống phanh dẫn động thủy lực. – Hệ thống phanh dẫn động khí nén. – Hệ thống phanh dẫn động kết hợp thủy lực và khí nén. d) Phân loại theo mức độ hoàn thiện chất lượng phanh – Hệ thống phanh có bộ điều chỉnh lực phanh. – Hệ thống phanh có bộ chống hãm cứng bánh xe ABS. 1.3 Yêu cầu của hệ thống phanh + Hệ thống phanh là hệ thống đảm bảo an toàn chuyển động cho xe do đó cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

5. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 3 – Phải đảm bảo nhanh chóng dừng xe trong bất kỳ tình huống nào. Khi phanh đột ngột, xe phải được dừng sau quãng đường phanh ngắn nhất, tức là có gia tốc phanh cực đại. – Cùng với hiệu quả phanh cao là phanh phải êm dịu để đảm bảo phanh chuyển động với gia tốc chậm dần biến đổi đều giữ cho xe chuyển động ổn định. – Lực điều khiển không quá lớn, điều khiển nhẹ nhàng tuy nhiên cũng không được quá nhỏ làm mất cảm giác phanh của người lái. – Hệ thống phanh phải có độ nhạy cao, hiệu quả phanh không thay đổi nhiều lần giữa những lần phanh. – Không có hiện tượng tự xiết khi phanh. – Có hệ số ma sát giữa phần quay và má phanh phải cao, ổn định trong mọi điều kiện sử dụng. – Đảm bảo tránh trượt lết bánh xe trên đường. Vì khi trượt lết gây ra mòn lốp và làm mất khả năng dẫn hướng của xe. – Các cơ cấu phanh phải thoát nhiệt tốt, không truyền nhiệt ra các khu vực làm ảnh hưởng tới sự làm việc của các cơ cấu xung quanh, phải dễ điều chỉnh và thay thế các chi tiết hư hỏng. – Ngoài ra hệ thống phanh cần chiếm ít không gian, trọng lượng nhỏ, độ bền cao, và các yêu cầu chung của cấu trúc cơ khí. – Phanh chân và phanh tay làm việc độc lập không ảnh hưởng lẫn nhau. Phanh tay có thể thay thế phanh chân khi phanh chân có sự cố. – Đảm bảo ổn định của ô tô khi phanh (Được đánh giá bằng hành lang phanh S và góc lệch  ) . II. Giới thiệu ô tô Xe Kia Morning còn có một tên gọi phổ biến khác là Picanto được ra mắt vào tháng 9 năm 2004, thuộc dòng xe hatchback với thiết kế nhỏ gọn, tiết kiệm nhiên liệu, thuận lợi khi đi trong thành phố, giá cả phải chăng nên dònxe

6. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 4 này nhanh chóng trở thành dòng xe bán chạy nhất Hàn Quốc và được thị trường thế giới ưa chuộng. Hình 1.1: Ô tô Kia Morning 2008. Kia Morning 2008 có thiết kế mềm mại và sang trọng hơn so với các phiên bản trước. Nội thất cao cấp với ghế da 100% màu đen-trắng độc đáo và cá tính mang lại không gian nội thất rộng rãi hơn, ngoài ra ghế sau có thể gập đến 2/3 và có tựa đầu. Phiên bản này có 2 túi khí an toàn ở phía trước cộng với bốn bánh xe là Lazang đúc hợp kim nhôm vành 14 inch có bố trí hệ thống phanh ABS tạo sự an toàn cho xe. Tuyến hình xe Kia Morning 2008: 1385 150 2300 1595 3495 1400 23° 154 1440

7. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 5 Hình 1.2:-Tuyến hình Kia Morning 2008. III. Sơ đồ bố trí hệ thống phanh trên ô tô Kia Morning Hình 1.3: Sơ đồ bố trí hệ thống phanh trên xe Kia Morning 2008. 1. Bàn đạp phanh; 2. Bầu trợ lực chân không; 3. Xi lanh phanh chính; 4. Phanh tay;5. Cơ cấu phanh trước; 6-. Cơ cấu phanh sau. 4 2 3 6 5 1

8. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 6 CHƯƠNG II: DẪN ĐỘNG PHANH CHÍNH Dẫn động phanh bao gồm: – Dẫn động phanh bằng cơ khí – Dẫn động phanh bằng thủy lực – Dẫn động phanh bằng khí nén – Dẫn động phanh bằng thủy khí kết hợp Yêu cầu của dẫn động phanh: – Đảm bảo lực đẩy cần thiết tác dụng lên guốc phanh của tất cả các cơ cấu phanh. – Đảm bảo có tác động tùy động. Nghĩa là đảm bảo tỉ lệ giữa các lực tác dụng lên bàn đạp phanh và mômen phanh tác dụng lên bánh xe. – Thời gian chậm tác dụng phải nhỏ. – Đảm bảo độ tin cậy khi làm việc. – Điều khiển nhẹ nhàng thuận tiện. I. Các phương án dẫn động và lựa chọn 1.1 Dẫn động phanh cơ khí Hệ thống phanh dẫn động cơ khí có ưu điểm kết cấu đơn giản nhưng không tạo được mômen phanh lớn do hạn chế lực điều khiển người lái. Dẫn động phanh loại này chủ yếu dùng ở cơ cấu phanh dừng (Phanh tay). Hình 2.1: Dẫn động phanh cơ khí.

9. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 7 1. Dâycáp; 2. Cơ cấu phanh; 3. Cần điều khiển 1.2 Dẫn động phanh khí nén Bố trí dẫn động phanh khí nén trên ô tô: Hình 2.2 : Dẫn động phanh khí nén. 1. Máy nén không khí; 2. Bình chứa không khí nén; 3. Bầu phanh; 4. Cơ cấu phanh sau; 5. Ống dẫn không khí; 6. Van phanh; 7. Bàn đạp phanh; 8. Cơ cấu phanh trước. – Để giảm lực điều khiển bàn đạp đối với ô tô tải trung bình và lớn người ta sử dụng dẫn động phanh bằng khí nén. Trong dẫn động phanh bằng khí nén lực điều khiển bàn đạp chủ yếu là dùng để điều khiển van phân phối còn lực tác dụng lên cơ cấu phanh là do áp suất khí nén tác động lên bầu phanh thực hiện. Ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng: Ưu điểm: Đảm bảo hiệu quả phanh cao không phụ thuộc vào trọng lượng xe. Nhược điểm: Thời gian chậm tác dụng lớn. Do đó trong thiết kế cần phải có biện pháp nhằm giảm thời gian chậm tác dụng và thời gian nhả phanh. Phạm vi ứng dụng: Dùng trên xe tải lớn, đoàn xe, ô tô khách nhiều chỗ

10. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 8 1.3 Dẫn động phanh thủy lực Hình 23; Sơ đồ dẫn động phanh thủy lực. 1. Xi lanh chính; 2. Cơ cấu phanh tang trống; 3 Cơ cấu phanh đĩa; 4. Ống dẫn dầu; 5. Bàn đạp. Cấu tạo chung: Dẫn động phanh bằng thủy lực bao gồm: Bàn đạp phanh, xi lanh chính các đường ống dẫn và các xi lanh công tác ( xi lanh bánh xe) , và chất lỏng làm môi chất ở đây là dầu thủy lực. Sơ đồ cấu tạo xi lanh chính: Hình 2.4: Kết cấu xi lanh chính. 1. Phao; 2. Bình cân bằng; 3. Buồng trợ lực chân không; 4. Đũa ép piston; 5. Piston; 6. Lỗ dầu; 7. Bàn đạp.

11. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 9 Sơ đồ cấu tạo xi lanh bánh xe 1 2 3 4 Hình 2.5: Xi lanh công tác ( xi lanh bánh xe). 1. Xi lanh; 2. Piston; 3. Phớt chắn dầu; 4 Vòng chắn bụi Trong hệ thống phanh dẫn động bằng thủy lực có hai loại là dẫn động phanh một dòng và dẫn động phanh hai dòng. – Dẫn động phanh một dòng: Xi lanh chính có một đường dầu duy nhất dẫn đến tất cả các xi lanh công tác của bánh xe. Dẫn động một dòng có kết cấu đơn giản nhưng độ an toàn không cao. Vì khi đường ống dẫn đến xi lanh bị rò rỉ thì dầu trong hệ thống mất áp suất làm cho mất phanh tất cả các bánh xe. Hình 2.6: Dẫn động một dòng. 1. Bánh xe; 2. Đĩa phanh; 3. Xy lanh bánh xe;

12. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 10 4. Xy lanh chính; 5. Bàn đạp. – Dẫn động phanh hai dòng (phương án lựa chọn): Dầu từ xi lanh chính đi ra theo hai đường độc lập đến các bánh xe. Có nhiều cách bố trí dòng dầu đến xi lanh bánh xe, nhưng hiện nay chủ yếu bố trí so le nhau. Khi một đường bị rò rỉ thì đường dầu còn lại vẫn có tác dụng phanh ở hai bánh xe còn lại. Hình 2.7 : Dẫn động hai dòng. 1.Bánh xe; 2. Đĩa phanh; 3. Xy lanh bánh xe; 4. Xy lanh chính; 5. Bàn đạp. Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng: Ưu điểm : – Có thể phân bố lực phanh giữa các bánh xe hoặc giữa các guốc phanh đúng yêu cầu thiết kế. – Hiệu suất và độ tin cậy cao. Kết cấu đơn giản Nhược điểm: – Không tạo được tỉ số truyền lớn, vì thế phanh dầu không có cường hóa chỉ dùng cho ô tô có trọng lượng toàn bộ nhỏ. – Lực tác dụng lên bàn đạp lớn. – Khi bị rò rỉ thì hệ thống không mất tác dụng.

13. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 11 Phạm vi ứng dụng: Dùng trên xe con và xe vận tải nhỏ. 1.4. Lựa chọn : Dẫn động thủy lực cho phanh công tác II. Trợ lực phanh Để người lái không phải tác dụng lực lớn vào bàn đạp phanh người ta bố trí thêm bộ trợ lực phanh. Ngày nay các xe hiện đại có thiết kế nhiều hệ thống để giảm nhẹ cường độ lao động cho người lái, đảm bảo cho sự an toàn khi chuyển động . Khi bộ trợ lực bị hỏng thì yêu cầu hệ thống phanh vẫn phải làm việc bình thường. Với lực đạp phanh lớn. Và phải đảm bảo nguyên tắc chép hình, đạp phanh ít thì hiệu quả phanh ít, đạp phanh nhiều thì hiệu quả phanh tăng lên và dừng ở vị trí nào thì phanh ở vị trí đó. Với hệ thống phanh dẫn động thủy lực có nhiều phương án bố trí trợ lực: – Hệ thống phanh dẫn động thủy lực trợ lực khí nén. – Hệ thống phanh dẫn động thủy lực trợ lực chân không. Với xe con hiện đại ngày nay thường dùng phanh dẫn động thủy lực trợ lực chân không. Tuy nhiên chỉ phù hợp với xe bố trí động cơ chạy xăng để lợi dụng độ chân không sau bướm ga. Nếu xe chạy dầu thì sẽ phải thiết kế thêm bộ tạo chân không.

14. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 12 Hình 2.8 Kết cấu bộ trợ lực chân không 1. Lọc 2 Van thấp áp 3. Lò xo 4. Thanh đẩy 5. Ống áp thấp 6. Màng cao su 7. Piston van 8. Piston trợ lực – Bộ cường hóa bằng chân không gồm ba cụm cơ bản sau: Nguồn chân không, cụm van điều khiển, Xi lanh cường hóa. – Nguồn chân không với động cơ xăng có chế hòa khí có thể tạo nên độ chênh áp với khí quyển là 0,4 – 0,5 kG/cm2 . Trên đường ống nối với xi lanh cường hóa có một van một chiều không cho phép không khí từ động cơ chạy vào xi lanh cường hóa. Van một chiều có thể đặt trên đường ống nạp hoặc ngay xi lanh lực. Trên động cơ phun xăng hoặc động cơ diesel nguồn chân không là một bơm chân không. Nguyên lý hoạt động dẫn động thủy lực trợ lực chân không: Khi không tác động phanh: – Van không khí được nối với cần điều khiển van và bị lò xo phản hồi của van không khí kéo về phía phải. Van điều chỉnh bị lò xo van điều chỉnh đẩy sang trái. Điều này làm cho van không khí tiếp xúc van điều chỉnh. Do đó, không khí bên ngoài đi qua lưới lọc bị chặn lại không vào được buồng áp suất biến đổi. Trong điều kiện này van chân không của thân van bị tách khỏi van

15. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 13 điều chỉnh; tạo ra một lối thông giữa lỗ A và lỗ B (Hình 1.15). Vì luôn luôn có chân không trong buồng áp suất biến đổi vào thời điểm này. Vì vậy lò xo màng ngăn đẩy piston sang bên phải. Hình 2.9: Trạng thái khi không tác động phanh. 1. Piston trợ lực; 2. Van điều khiển; 3. Cần điều khiển; 4. Buồng áp suất biến đổi; 5. Buồng áp suất không đổi; 6. Lò xo màng. Khi đạp phanh : – Khi đạp bàn đạp phanh, cần điều khiển van đẩy van không khí làm nó dịch chuyển sang bên trái. Lò xo điều chỉnh cũng đẩy van không khí dịch chuyển sang bên trái cho đến khi nó tiếp xúc với van chân không. Chuyển động này bịt kín lối thông giữa lỗ A và lỗ B. Khi van không khí tiếp tục dịch chuyển sang bên trái, nó càng dời xa van điều chỉnh, làm cho không khí bên ngoài lọt vào buồng áp suất biến đổi qua lỗ B ( sau khi qua lưới lọc không khí). Độ chênh áp suất giữa buồng áp suất không đổivà buồng áp suất biến đổi làm cho piston dịch chuyển về bên trái, làm cho đĩa phản lực đẩy cần đẩy bộ trợ lực về bên trái và làm tăng lực phanh.

16. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 14 Hình 2.10: Trạng thái khi đạp phanh. Trạng thái giữ phanh : – Nếu đạp bàn đạp phanh nửa chừng, cần điều khiển van và van không khí ngừng dịch chuyển nhưng piston vẫn tiếp tục dịch chuyển sang bên trái do chênh lệch áp suất. Lò xo van điều khiển làm cho van này tiếp xúc với van chân không, nhưng nó dịch chuyển theo piston. Vì van điều khiển dịch chuyển sang bên trái và tiếp xúc với van không khí, không khí bên ngoài bị chặn không vào được buồng áp suất biến đổi, nên áp suất trong buồng áp suất biến đổi vẫn ổn định. Do đó, có một độ chênh áp suất không thay đổi giữa buồng áp suất không đổi và buồng áp suất biến đổi. Vì vậy, piston ngừng dịch chuyển và duy trì lực phanh này. Trợ lực tối đa : Nếu đạp bàn đạp phanh xuống hết mức, van không khí sẽ dịch chuyển hoàn toàn ra khỏi van điều khiển, buồng áp suất thay đổi được nạp đầy không khí từ bên ngoài, và độ chênh áp suất giữa buồng áp suất không đổi và buồng áp suất thay đổi là lớn nhất.Điều này tạo ra tác dụng lớn nhất lên piston. Sau đó dù có thêm lực tác động lên bàn đạp phanh, tác dụng cường hoá lên piston vẫn giữ nguyên, và lực bổ xung chỉ tác dụng lên cần đẩy

17. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 15 CHƯƠNG III: KẾT CẤU VÀ NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA PHANH SAU I. Cơ cấu phanh tang trống: 1.1. Cơ cấu phanh guốc đối xứng trục: là cơ cấu phanh có hai guốc đối xứng qua trục thẳng đứng. Có hai loại: A. Cơ cấu phanh có điểm đặt cố định riêng rẽ về một phía , các lực dẫn động bằng nhau. a) Sơ đồ cấu tạo: 4 3521 Hình 2.1: Cơ cấu phanh tang trống đối xứng qua trục có lực dẫn động bằng nhau 1. Guốc phanh; 2. Má phanh; 3. Tang trống; 4. Chốt phanh; 5. Xi lanh phanh sau; – Cơ cấu phanh loại này có hai chốt định vị cố định, có bố trí bạc lệch tâm để điều chỉnh khe hở giữa má phanh và tang trống, ở phía dưới khe hở được điều chỉnh bằng cam ép hoặc bằng cam lệch tâm. – Trên hai guốc phanh có tán các tấm ma sát các tấm ma sát có thể dài liên tục hoặc phân chia thành một số đoạn.

18. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 16 – Đặc điểm của cơ cấu phanh loại này là có guốc xiết (Guốc bên trái) dài hơn guốc nhả (Guốc bên phải) với mục đích là để hai má phanh mòn đồng đều nhau trong quá trình sử dụng. Do áp lực guốc xiết lớn hơn guốc nhả. b) Nguyên lý làm việc: – Khi người lái đạp phanh, dầu áp suất cao từ xi lanh chính qua các đường ống dẫn đến các xi lanh bánh xe, đẩy guốc phanh ép vào tang trống thực hiện quá trình phanh bánh xe. Do pittông ở xi lanh bánh xe có đường kính như nhau lên lực tác dụng vào hai guốc trên một cơ cấu phanh là bằng nhau. – Khi người lái thôi tác dụng vào bàn đạp phanh, dầu phanh sẽ được hồi về bình dầu của xi lanh chính, dưới tác dụng của lò xo hồi vị, hai guốc phanh sẽ trở về vị trí ban đầu. c) Ưu, nhược điểm và phạm vi sử dụng: Ưu điểm: Hiệu quả phanh chiều tiến và chiều lùi là như nhau. Nhược điểm: Cơ cấu phanh không được cân bằng , các ổ trục bánh xe sẽ chịu các tải trọng phụ phát sinh khi phanh xe. Phạm vi sử dụng: Cơ cấu loại này được áp dụng với dẫn động phanh thủy lực, trên xe tải nhỏ và xe con.

19. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 17 B. Cơ cấu phanh có điểm đặt riêng rẽ về một phía và guốc phanh có dịch chuyển góc như nhau: a) Sơ đồ cấu tạo: 6 4 3 5 2 1 Hình 2.2: Cơ cấu phanh tang trống đối xứng qua trục có lực dẫn động không bằng nhau. 1. Guốc phanh; 2. Má phanh; 3. Tang trống; 4. Chốt phanh; 5. Cam; 6. Đòn dẫn động cam; 7.Bầu phanh – Đặc điểm của cơ cấu phanh này là hai guốc có chiều dài bằng nhau. Do đó hiệu quả chiều tiến và chiều lùi là như nhau. b) Nguyên lý làm việc: – Khi thực hiện quá trình phanh, lực tác dụng vào bàn đạp thông qua dẫn động phanh làm quay cam phanh 5, ép guốc phanh 1 vào tang trống thực hiện quá trình phanh. Do cam phanh được làm đối xứng nhau qua tâm lên độ dich chuyển hai guốc phanh trên một cơ cấu phanh sẽ là như nhau. – Khi thôi tác dụng phanh, cam phanh trở về vị trí ban đầu nhờ lò xo hồi vị trong bầu phanh 7 thông qua cam phanh 6 làm cho ma phanh tách khỏi trống phanh và kết thúc quá trình phanh.

20. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 18 c) Ưu, nhược điểm và phạm vi sử dụng: Ưu điểm: – Hiệu quả phanh chiều tiến và lùi là như nhau. – Sự cân bằng của cơ cấu phanh và mômen phanh do guốc trước và sau tạo ra sự ổn định chất lượng phanh. Nhược điểm: Do cam phanh có biên dạng là đường thân khai hoặc acximet nên điểm đặt lực đẩy không ổn định. Do đó trong quá trình phanh cam sẽ chóng mòn. Phạm vi sử dụng: Sử dụng rộng rãi trên xe tải cỡ lớn. 1.2Cơ cấu có guốc đối xứng qua tâm. a) Sơ đồ cấu tạo: 5 1 2 3 4 Hình 2.3: Cơ cấu phanh guốc đối xứng qua tâm. 1. Guốc phanh; 2. Má phanh; chúng tôi trống; 4. Chốt phanh; 5. Pittông phanh sau. – Sự đối xứng qua tâm được thể hiện trên mâm phanh cùng bố trí hai guốc phanh, chốt phanh và xi lanh hoàn toàn giống nhau và đối xứng qua tâm. – Mỗi guốc phanh được lắp trên một chốt cố định ở mâm phanh và cũng có bạc lệch tâm để điều chỉnh khe hở phía dưới má phanh và trống phanh. Khe hở phía trên được điều chỉnh bằng cơ cấu tự điều chỉnh.

21. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 19 b) Nguyên lý làm việc: – Khi người lái tác dụng vào bàn đạp phanh, dầu từ xi lanh chính qua các đường ống dẫn đến tác động vào các pittông ở xi lanh bánh xe, làm cho guốc phanh ép vào tang trống và thực hiện quá trình phanh. – Khi người lái thôi tác dụng vào bàn đạp phanh, dầu từ xi lanh bánh sau được hồi về bình dầu của xi lanh chính, hai guốc phanh tách khỏi guốc phanh nhờ lò xo hồi vị và kết thúc quá trình phanh. – Cơ cấu phanh loại này có đặc điểm là cả hai guốc phanh đều là má xiết khi phanh xe luc tiến và là má nhả khi phanh xe lúc lùi. c) Ưu khuyết điểm và phạm vi sử dụng: Ưu điểm: – Cơ cấu phanh cân bằng, độ mài mòn các má là như nhau. – Hiệu quả phanh theo chiều tiến lớn hơn cơ cấu phanh đối xứng trục. Nhược điểm: Hiệu quả phanh giảm khi lùi. Phạm visử dụng:Dùng trên xe có tải trọngtrung bìnhvà cầutrước xe con. 1.3 Cơ câu phanh bơi (Cơ cấu phanh tự cường hóa). a) Sơ đồ cấu tạo: 4 2 3 Hình 2.4: Cơ cấu phanh bơi. 1. Guốc phanh; 2. Má phanh; chúng tôi trống; 4. Pittông phanh sau.

22. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 20 Cơ cấu phanh loại bơi là cơ cấu có guốc phanh không tựa trên một chốt quay cố định mà cả hai đều tựa trên mặt tựa di động. b) Nguyên lý làm việc: – Khi phanh, dầu áp suất cao sẽ đẩy các pittông của xi lanh bánh xe làm cho má phanh ép vào tang trống thực hiện quá trình phanh. – Khi thôi phanh, dưới tác dụng của lò xo hồi vị, hai guốc phanh sẽ trở lại vị trí ban đầu và quá trình phanh kết thúc. – Đặc điểm của loại này là tất cả các má phanh điều là má xiết cho dù khi phanh xe tiến hay lùi. c) Ưu khuyết điểm và phạm vi sử dụng: Ưu điểm: Hiệu quả phanh chiều tiến và lùi là như nhau. Nhược điểm: Lực phanh tăng mạnh khi bánh xe bị trượt lết. Chất lượng phanh giảm khi phanh liên tục do hệ số ma sát giảm khi bị đốt nóng. Các tấm ma sát mòn không đều. Phạm vi sử dụng: Dùng trên bánh sau xe du lịch và xe tải nhỏ. II. Lựa chọn phương án thiết kế Dựa trên những phân tích kết cấu ở trên cũng như tài liệu tham khảo trên xe cơ sở Kia Morning 2008, lựa chọn cơ cấu phanh sau là cơ cấu phanh tang trống đối xứng trục có lực dẫn động bằng nhau.

23. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 21 CHƯƠNG IV: TÝNH TO¸N THIÕT KÕ C¥ CÊU PHANH SAU A. Lùa chän th”ng sè cho thiÕt kÕ tÝnh to¸n thiÕt kÕ STT Thông sô kỹ thuật Giá trị 1 Kích thước tổng thể (DxRxC) (mm) 3495 x 1595 x 1480 2 Chiều dài cơ sở (mm) 2300 3 Vết bánh xe (Trước/Sau) (mm) 1400/1385 4 Trọng lượng không tải (kg) 897 5 Trọng lượng toàn tải (kg) 1500 6 Bán kính vòng quay tối thiểu (m) 4,6 7 Khoảng sáng gầm xe (mm) 145 8 Dung tích thùng nhiên liệu (lít) 35 9 Số chỗ ngồi 5 10 Model SLX 11 Động cơ Xăng không chì 12 Kiểu 4 xi lanh thẳng hang 13 Dung tích (cc) 1086 14 Công suất cực đại (mã lực/vòng) 65/5500 15 Momen xoắn cực đại (kg.m/vòng) 9,8/2800 16 Hệ thống treo 17 Trước (Frt) Sau (RR) Kiểu McPherson và thanh cân bằng Thanh chống xoắn 18 Hệ thống truyên động 5 19 Hệ thống lái Trợ lực tay lái 20 Hệ thống phanh ( Trước/sau) Đĩa/ Guốc 21 Lốp xe 165/60 R14 B. tÝnh to¸n c¬ cÊu phanh

24. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 22 1. Tính toán động lực học của ô tô khi phanh a) Lực phanh sinh ra ở bánh xe Khi phanh xe: người lái tác dụng một lực lên bàn đạp phanh, thông qua các cơ cấu dẫn động đến cơ cấu phanh. Tại cơ cấu phanh sẽ tạo ra mômen ma sát gọi là mômen phanh mp nhằm hãm lại bánh xe đang chuyển động. Lúc đó, ở khu vực tiếp xúc giữa bánh xe và mặt đường xuất hiện phản lực tiếp tuyến Pp ngược chiều với chuyển động của ô tô. Phản lực tiếp tuyến này gọi là lực phanh và được xác định theo biểu thức: b p p r M P  (2.1) Trong đó: rb – Bán kính làm việc của bánh xe. Mà lực phanh của ô tô lại bị giới hạn bởi lực bám giữa bánh xe với mặt đường, nghĩa là: Ppmax = Zb . φ =Pφ (2.2) Trong đó: Ppmax – Lực phanh cực đại có thể sinh ra từ khả năng bám của bánh xe với mặt đường; Zb – phản lực pháp tuyến tác dụng lên bánh xe; φ – Hệ số bám giữa bánh xe với mặt đường;

25. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 23 Sơ đồ lực và mômen tác dụng lên bánh xe (Hình 2.7): Hình 2.7: Sơ đồ mômen và lực tác dụng lên bánh xe khi phanh. Trong quá trình phanh, do bánh xe chuyển động chậm dần nên bánh xe sẽ có mômen quán tính Mjb tác dụng, mômen này có chiều cùng chiều với chuyển động của bánh xe. Ngoài ra còn có mômen cản lăn tác dụng ngược chiều với chuyển động có tác dụng hãm bánh xe lại. Lực phanh tổng cộng lúc phanh xe là:ppo b jbf p b jbfp po r MM P r MMM P     (2.3) Trong quá trình phanh ô tô, động năng hoặc thế năng (khi ô tô chuyển động xuống dốc) của xe bị tiêu hao do ma sát giữa má phanh và trống phanh, giữa lốp và mặt đường, cũng như để khắc phục lực cản lăn, lực cản không khí, ma sát trong động cơ…. Năng lượng bị tiêu hao trong quá trình phanh phụ thuộc vào chế độ phanh của ô tô. b) Lực tác dụng lên ô tô khi phanh Xét trường hợp ô tô chuyển động trên đường bằng (α = 0), ta có sơ đồ lực tác dụng lên ô tô khi phanh: P rb Mp Mjb ωb Mf Gb Zb Pp

26. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 24 f2Pf1P P2P 2 P1P 1 g G jP L ba h wP Z Z Hình 2.2: Sơ đồ lực tác dụng lên ô tô khi phanh. Trong đó: – G: là trọng lượng toàn tải của ô tô đặt tại trọng tâm xe. G = 1500.9,81 = 14700 (N). – Z1, Z2: Phản lực thẳng góc lên bánh xe phía trước và bánh xe sau của ô tô khi phanh. Vì ô tô Kia Morning có hệ thống truyền động đặt ở phía trước xe nên ta có: ).(882014700.6,0.6,01 NGZ  ).(588014700.4,0.4,02 NGZ  – Pf1, Pf2: lực cản lăn ở bánh xe phía trước và bánh xe sau của ô tô. ).(.11 NfZPf  (2.4) ).(.22 NfZPf  (2.5) Trong đó: f: là hệ số cản lăn của bánh xe với mặt đường. Pp1, Pp2: lực phanh ở các bánh xe trước và bánh xe sau của ô tô, ngược chiều với chiều chuyển động của xe.

27. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 25 Pj: lực quán tính đặt tại trọng tâm và cùng chiều với chiều chuyển động của ô tô. ).(.. NJ g G P ipj  (2.6) Jp: gia tốc chậm dần khi hãm phanh. g: gia tốc trọng trường. g =9,81(m/s2). δi: hệ số ảnh hưởng đến các khối lượng chuyển động quay của ô tô. Pω: lực cản của không khí. ).(.. 2 NvFKP  L: chiều dài cơ sở của ô tô. L=2300(mm). a, b: là khoảng cáchtừ tâm xe tới cầu trước và cầu sau. ).(920 14700 2300.8820.2 mm G LZ a  ).(1380 14700 2300.5880.1 mm G LZ b  hg: là khoảng cách từ trọng tâm xe đến mặt đường Khi phanh xe, tốc độ ô tô sẽ chậm dần cho nên Pω rất nhỏ và Pf1, Pf2 cũng rất nhỏ so với lực phanh nên ta có thể bỏ qua các lực này. 2. Xác định mômen phanh sinh ra ở cơ cấu phanh Mômen phanh sinh ra ở các cơ cấu phanh phải đảm bảo giảm được tốc độ hay dừng hẳn được ô tô với gia tốc chậm dần trong giới hạn cho phép. Với cơ cấu phanh đặt trực tiếp ở tất cả các bánh xe thì mômen phanh tính toán cần cho cơ cấu phanh cầu trước là: )..(. 2 . 11 mNr Zm M bPT  ( 2.7) Với cơ cấu phanh đặt trực tiếp ở tất cả các bánh xe thì mômen phanh tính toán cần cho cơ cấu phanh cầu sau là:

28. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 26 )..(. 2 . 22 mNr Zm M bPS  ( 2.8 ) Trong đó : – rb: là bán kính làm việc trung bình của bánh xe. Xe Kia Morning sử dụng lốp 165/60R14: Số 165 là bề rộng của lốp: B=165 (mm) Số 60 thể hiên tỷ số giữa độ cao và bề rộng của lốp, tức là: )(99165%.60%60%60 mmHBH B H  . Chữ R viết tắt của chữ Radial thể hiện kết cấu lốp tỏa tròn. Sô 14 là chỉ đường kính Lazang được tính bằng inch. d = 14 (inch) Vậy bán kính thiết kế r0 của bánh xe ô tô Kia Morning là: )(2774,25. 2 14 99 2 0 mm d Hr  Bán kính làm việc của bánh xe được tính theo công thức: chúng tôi  Với λ là hệ số kể đến sự biến dạng chiều cao của lốp. Chọn λ = 0,935 Vậy : ).(260277.935,0. 0 mmrrb   – m1, m2 là hệ số phân bố lại trọng lượng khi phanh ở cầu trước và cầu sau. bg hJ m gp . . 1 max 1  ( 2.9 ) ag hJ m gp . . 1 max 2  (2.10) – Jpmax: Gia tốc phanh lớn nhất của ô tô. Chọn Jpmax=6,3 (m/s2). – G1,G2 là tải trọng phân bố lên cầu trước và cầu sau: Z1= 8820 (N).

29. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 27 Z2=5880 (N). – a: Là khoảng cách từ trọng tâm của xe tới cầu trước. a = 920 (mm). – b: Là khoảng cách từ trọng tâm của xe tới cầu sau. b = 1380 (mm). – hg: Là chiều cao trọng tâm xe. Đối với ô tô con chọn hg = 0,5(m). Thay các thông số vào các công thức (2.9) và (2.10) ta có: 23,1 1380.81,9 500.3,6 11 m 65.0 920.81,9 500.3,6 12 m Thay m1 và m2 vào các công thức (2.7) và (2.8) ta có: )..(987260,0.7,0 2 8820.23,1 mNMPT  )..(348260,0.7,0 2 5880.65,0 mNMPS  C. ThiÕt kÕ c¬ cÊu phanh sau 1.Các thông số hình học của cơ cấu phanh guốc Các thông số hình học cơ bản của cơ cấu phanh guốc được thể hiện trên hình vẽ:  T N  y x x 0   O r P U x Hình 2.5: Các thông số hình học của cơ cấu phanh guốc.

30. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 28 Trong đó: β1: là góc tính từ tâm chốtquay đến chỗ tán tấm ma sát. β1 = 300= 0,52 (rad). β0: là góc ôm má phanh. Chọn β0 = 950 = 1,66 (rad). β2 = β1 + β0 = 300 + 950 = 1250 = 2,18 (rad). δ: là góc hợp bởi N và trục x-x. Ta có: 16,0 )18,2.2sin()52,0.2sin(66,1.2 )18,2.2cos()52,0.2cos( 2sin2sin2 2cos2cos 210 21          tg .9)(16,016,0 0  radarctg rt: là bán kính trống phanh. ).( 2 ttvvt d r    (2.16) Trong đó: d: đường kính vành bánh xe. d = 14 (inch). δv: độ dày vành bánh xe. δv = 5(mm). Δv-t: khoảng cách khe hở giữa vành bánh xe và tang phanh. Δv-t= 50(mm). δt: độ dày vành tang phanh. δt = 19 (mm). Thay các thông số trên vào công thức (2.16) ta có: ).(104)19505(4,25. 2 14 mmrt  ρ: là khoảng cách từ điểm đặt lực tổng hợp tác dụng lên má phanh đến tâm O. Ta có: 02100 22 0 21 sin)cos(2sin )cos(cos2       tr ).(115 66,1sin)18,252,0cos(66,1.266,1sin66,1 )18,2cos52,0.(cos104.2 22 mm    

31. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 29 eS: bề rộng má phanh. Bề rộng má phanh được tính theo điều kiện bền: 0 2 1 0 2 1 ][ ][  t PS S tS PS rq M e re M q  (2.17) Trong đó: MPS1: mômen phanh sinh ra ở một cơ cấu phanh sau. )..(174 2 348 2 1 mN M M PS PS  [q]: áp suất cho phép. [q] = 2 (MN/m2) = 2.106 (N/m2). μ: hệ số ma sát giữa má phanh và tang phanh. μ = 0,3. Thay các thông số trên vào công thức (2.17) ta có: ).(16)(016,0 66,1.104,0.10.2.3,0 174 26 mmmeS  Vậy để đảm bảo ổn định cho cơ cấu phanh và dựa trên xe tham khảo ta lấy eS = 32 (mm). 2.Xác định các lực tác dụng lên cơ cấu phanh bằng phương pháp họa đồ. Xét cơ cấu phanh như hình 2.6. Cơ cấu có hai guốc phanh có kích thước giống nhau chịu tác dụng của các lực:

32. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 30 1 2 2 2TN R  R 2 2 2 1 2 2 1 1 1 1 1 1 x y U  P x O  2 0 x x y y P N T  U O1 O2  r b t aHình 2.6: Các lực tác dụng lên cơ cấu phanh. + P1, P2: lực tác dụng từ dẫn động phanh thông qua xi lanh bánh xe. Vì ô tô Kia Morning 2008 sử dụng cơ cấu phanh tang trống có điểm đặt riêng rẽ về một phía và có lực tác động bằng nhau nên ta có: P1 = P2. Lực P1, P2 có phương nằm ngang và chiều như trên hình vẽ. + Lực tác dụng từ trống phanh vào má phanh: toàn bộ lực trống phanh vào má phanh được quy về lực giả định tương đương R1, R2. Phương của R1, R2 hợp với phương N1, N2 một góc chính là góc ma sát tức là: .3,0  N T tg .173,0 0  arctg + Phương của các lực R1 và N1, R2 và N2 lần lượt cắt nhau tại O’ và O”. Khi phanh các lực tác dụng lên một má phanh là cân bằng nên phương của lực U1, U2 cũng đi qua O’, O”. Ta có: 111 UPR  . 222 UPR  .

33. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 31 + Ta vẽ hai véc tơ 2211 , baba biểu thị cho 21,PP . Hai véc tơ 2211 , baba có: – Cùng phương, chiều với 21,PP . – Độ lớn: a1b1 = a2b2 = λ.P1 = λ.P2 = 40 (mm). Với: λ (mm/N): là tỉ lệ xích của hoạ đồ. + Từ a1, a2 ta vẽ hai đường thẳng Δ1 và Δ2 lần lượt là đường chỉ phương của 1R và 2R . + Từ b1, b2 ta vẽ hai đường thẳng d1 và d2 lần lượt là đường chỉ phương của 1U và 2U . + Ta gọi c1 và c2 lần lượt là giao điểm của Δ1 và d1, Δ2 và d2. Khi đó ta + có: – Hai véc tơ 1111 , accb lân lượt biểu thị 1U và 1R và có độ lớn được đo trên bản vẽ: b1c1 = λ.U1 = 109 (mm). c1a1 = λ.R1 =142 (mm). – Hai véc tơ 2222 , accb lân lượt biểu thị 2U và 2R và có độ lớn được đo trên bản vẽ: b2c2 = λ.U2 = 58 (mm). c2a2 = λ.R2 = 19 (mm). + Ta xét tỉ lệ giữa R1 và R2, ta có: 6,7 19 142 22 11 2 1  ac ac R R . (2.18) + Mặt khác ta lại có: R1.r0 + R2.r0 = MPS1 (2.19) Trong đó: MPS1: là mômen sinh ra ở một cơ cấu phanh sau: MPS1 = 174 (N.m).

34. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 32 r0: là bán kính đường tròn tâm O mà phương của R1 và R2 tiếp xúc: ).(033,0 3,01 3,0 115,0 1 22 0 mr         Thay các thông số trên vào công thức (2.19) ta có: R1.0,033 +R2.0,033 = 174 (2.20) Giải hai phương trình (2.18) và (2.20) ta được: R1 = 4659 (N). R2 = 613 (N). Từ đây ta tính được tỉ lệ xích của hoạ đồ: )(031,0 4659 142 1 11 N mm R ac  . Vậy các lực tác dụng lên cơ cấu phanh sẽ dó giá trị là: ).(1290 031,0 4011 21 N ba PP   ).(3548 031,0 10911 1 N cb U   ).(1806 031,0 5822 2 N cb U   3.Xác định đường kính xi lanh bánh xe. Xi lanh bánh xe có tác dụng tạo lực ép cần thiết tác dụng lên cơ cấu phanh. Đường kính xi lanh bánh xe được tính theo công thức: np P d .. 2 0  (2.21) Trong đó: P: lực phanh cần thiết tác dung lên cơ cấu phanh. Ta có: P = P1 + P2 = 1290 + 1290 = 2580 (N).

35. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 33 p0: áp suất dầu trong hệ thống. p0 = 70 (KG/cm2) = 688 (N/cm2). n: số lượng xi lanh bánh xe làm việc. n = 2. Thay các thông số trên và công thức (2.21) ta có: ).(15)(5,1 2.688.14,3 2580 2 mmcmd  4.Kiểm tra hiện tượng tự xiết. Hiện tượng tự xiết là hiện tượng xảy ra khi má phanh bị ép sát vào trống phanh chỉ bằng lực ma sát mà không cần tác động của lực P vào guốc phanh. Nếu hiện tượng này xảy ra thì khi người lái thôi phanh, xe vẫn bị phanh. Do vậy đây là hiện tượng cần tránh. Dựa trên hình vẽ ta thấy hiện tượng tự xiết sẽ không xảy ra khi phương của lực R1, R2 đi qua phía trên của tâm quay O1, O2 của guốc phanh. Khi thôi phanh (P1 = P2 = 0), lực R1, R2 sẽ đưa má phanh về vị trí ban đầu (vị trí không phanh). Ngược lại nếu phương của lực R1, R2 đi qua tâm quay hoặc dưới tâm quay của guốc phanh thì lực R1, R2 có xu hướng luôn luôn đẩy má phanh ép vào tang trống gây ra hiện tượng tự xiết. 1 2 2 2TN R  R 2 2 2 1 1 1 1 U  P t r O P N T  U O1 O2  b a  x Hình 2.7: Các lực tác dụng lên cơ cấu phanh.

36. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 34 Từ hình vẽ ta thấy hiện tượng tự xiết chỉ có thể xảy ra đối với guốc phanh bên trái còn guốc bên phải không bao giờ có hiện tượng tự xiết nên ta chỉ kiểm tra cho guốc phanh phía trước. Để hiện tượng tự xiết không xảy ra thì:   sincos  b (2.22) Trong đó b: là khoảng cách từ tâm O đến tâm của guốc phanh O1. b = 0,85.rt = 0,85.104 = 88 (mm). μ: hệ số ma sát. μ = 0,3. ρ: khoảng cách từ điểm đặt lực R1 đến tâm O. ρ = 115 (mm). δ: là góc hợp bởi N và trục x. δ = 90. Thay các thông số trên vào công thức (2.22) ta có: ).(33 9sin.3,09cos 115.3,0 88 00 mm   (Thoả mãn) Vậy cơ cấu phanh sau không xảy ra hiện tượng tự xiết. 5. Kiểm tra khả năng làm việc của cơ cấu phanh. 5.1. Công ma sát riêng: Công ma sát riêng l được tính theo công thức: F mv l 2 2  (2.23) Công ma sất riêng l phải nằm trong giới hạn 400 ÷ 1000 (J/cm2). Trong đó: m: là khối lượng của ô tô. m = 1500 (kg). v: vận tốc của ô tô khi bắt đầu phanh. v = 60 (km/h) = 16,7(m/s). F: là tổng diện tích các má phanh của các cơ cấu phanh trên xe. F = FT + FS (2.24)

37. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 35 FT: tổng diện tích má phanh ở cầu trước. FT = 4. eT. Rtb. α (2.25) eT: là bề rộng má phanh cầu trước. eT = 36 (mm). Rtb: là bán kính làm việc trung bình của má phanh. Rtb= 103 (mm). α: góc ôm má phanh của cơ cấu phanh trước. α = 1,07 (rad). Thay số vào công thức (2.25) ta được: FT = 4. 36. 103. 1,07 = 15870 (mm2) = 15,87.10-3 (m2). FS: tổng diện tíchmá phanh cầu sau. FS = 4. eS. rt. β0 (2.26) eS: bề rộng má phanh sau. eS = 32 (mm). rt: bán kính làm việc của má phanh. rt = 104 (mm). β0: góc ôm má phanh. β0 = 1,66 (rad). Thay số vào công thức (2.26) ta được: FS = 4. 32. 104. 1,66 =22523 (mm2) = 22,5.10-3 (m2). ).(10.37,3810.5,2210.87,15 2333 mFFF ST   Thay số vào công thức (2.23) ta tính được công của má sát riêng: ).(545)(5451329 10.37,38.2 7,16.1500 2 223 22 cm J s kg F mv l   Vậy l = 545(J/cm2) nằm trong khoảng 400 ÷ 1000(J/cm2) đảm bảo điều kiện về công ma sát riêng. 5.2. Kiểm tra áp suất bề mặt ma sát cơ cấu phanh sau Áp suất tác dụng lên má phanh sau được tính theo công thức: ][ … 0 2 1 q re M q tS PS   (2.28) Trong đó: MPS1: mômen sinh ra ở một cơ cấu phanh sau. MPS1 = 174 (N.m). μ: hệ số ma sát. μ = 0,3. eS: bề rộng má phanh sau. eS = 32 (mm) = 0,032(m).

38. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 36 rt: bán kính trống phanh. rt = 0,104 (m). β0: góc ôm má phanh. β0 = 1,66 (rad). [q]: áp suất cho phép. [q] = 1,5÷2 (MN/m2). Thay số vào công thức (2.28) ta có: Vậy q < [q] nên má phanh sau cũng thỏa mãn điều kiện về áp suất. 5.3 Kiểm tra nhiệt sinh ra trong quá trình phanh Theo định luật bảo toàn năng lượng, phần động năng của ô tô khi phanh phải biến thành nhiệt ở bề mặt tiếp xúc giữa má phanh và trống phanh ( hoặc đĩa phanh). Tức là: Cm vvM t  2 ).( 2 2 2 1 (2.29) Trong đó: M: khối lượng toàn bộ của ô tô. M = 1500 (kg). v1: vận tốc trước khi phanh. v2: vận tốc sau khi phanh. mt: tổng khối lượng của toàn bộ tang trống và đĩa phanh trên ô tô. C: nhiệt dung riêng của vật liệu làm đĩa phanh và tang trống. Thông thường đĩa phanh và tang trống được làm bằng gang hoặc thép nên: C = 500 (J/kg.độ). τ: nhiệt độ tăng lên của trống phanh ( đĩaphanh) khi phanh. Yếu cầu với cơ cấu phanh là khi phanh từ vận tốc 30 (km/h) đến khi dừng hẳn thì τ ≤ 150. Từ công thức (2.29) ta có: 0 2 2 2 1 15 ..2 )(    Cm vvM t  Với v1 = 30 (km/h) = 8,3 (m/s). v2 = 0. )/(1)/(10.1 66,1.104,0.032,0.3,0 174 226 2 mMNmNq 

39. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 37 ).(8,2 500.15.2 3,8.1500 15 500..2 3,8.1500 2 0 2 kgm m t t  Trên thực tế thì mt lớn hơn 2,8 (kg) rất nhiều nên cơ cấu phanh đảm bảo sự thoát nhiệt theo yêu cầu. 6. Kiểm bền một số chi tiết của hệ thống phanh 6.1 Kiểm bền xi lanh bánh sau Giả thiết coi xi lanh bánh sau như một ống dày chịu lực. Khi đó ta có: – Ứng suất pháp tuyến tác dụng lên xi lanh bánh sau: )1.( . 2 2 22 2 r D dD dp n    (2.32) – Ứng suất tiếp tuyến tác dụng lên xi lanh bánh sau: )1.( . 2 2 22 2 r D dD dp t    (2.33) Trong đó: d: đường kính trong của xi lanh bánh sau. d = 15 (mm). D: đường kính ngoài của xi lanh bánh sau. D = 25 (mm) p: áp suất dầu trong xi lanh phanh. p = 6,88 (MN/m2). r: Khoảng cách từ tâm xi lanh đến điểm cần tính áp suất. Ta thấy σn, σt đạt giá trị lớn nhất khi và chỉ khi r = d. Khi đó ta có: )./(88,6 2 mMNpn  )/(,14 015,0025,0 )015,0025,0(88,6)( 2 22 22 22 22 mMN dD dDp t        Vậy ứng suất tương đương của xi lanh bánh sau là: )./(304,14.488,64 22222 mMNtntd   Để đảm bảo an toàn, ta tính tính thêm hệ số an toàn n = 1,5. Khi đó: )/(4530.5,1 2 mMNtd  Ta chọn vật liệu làm xi lanh bánh xe là gang СЧ 18-36 với [σtd] = 180 (MN/m2).

40. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 38 Ta thấy σtd < [σtd] nên xi lanh bánh sau đủ bền. 6.2 Kiểm bền trống phanh Ta cũng giả thiết trống phanh là một ống dày chịu lực. Khi đó ta có: – Ứng suất pháp tuyến tác dụng lên trống phanh: )1.( . 2 2 22 2 r D dD dq n    (2.34) – Ứng suất tiếp tuyến tác dụng lên trống phanh: )1.( . 2 2 22 2 r D dD dq t    (2.35) Trong đó: d: đường kính trong trống phanh. d = chúng tôi = 2 . 104 = 208(mm) rt: Khoảng cách từ tâm trống phanh đến điểm cần tính áp suất D: đường kính ngoài của trống phanh. D = 224 (mm) q: áp suất tác dụng lên má phanh. q = 1 (MN/m2). r: Khoảng cách từ tâm xi lanh đến điểm cần tính áp suất. Ta thấy σn, σt đạt giá trị lớn nhất khi và chỉ khi r = d. Khi đó ta có: )./(1 2 mMNqn  )/(5,13 208,0224,0 )208,0224,0(1)( 2 22 22 22 22 mMN dD dDq t        Vậy ứng suất tương đương của trống phanh là: )./(275,13.414 22222 mMNtntd   Để đảm bảo an toàn, ta tính tính thêm hệ số an toàn n = 1,5. Khi đó: )/(5,4027.5,1 2 mMNtd  Ta chọn vật liệu làm xi lanh bánh xe là gang СЧ 18-36 với [σtd] = 180 (MN/m2). Ta thấy σtd < [σtd] nên trống phanh đủ bền.

42. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 40 II. Lắp ráp các tổng thành Một số khái niệm cơ bản – Chi tiết: là sản phẩm chế tạo từ một loại vât liệu (đôi khi từ các vật liệu khác nhau) mà không có các nguyên công lắp. Thí dụ : xylanh, xupap, đai ốc … – Cụm, khâu: là một phần của sản phẩm bao gồm từ hai chi tiết trở nên có thể lắp ráp riêng biệt có khả năng thực hiện được chứ năng của mình độc lập hay trong thành phần của sản phẩm. – Phân nhóm: gồm hai chi tiết trở lên được lắp chọn riêng biệt có phân nhóm cấp một và phân nhóm cấp cao. Phân nhóm cấp một được lắp trực tiếp vào nhóm. Phân nhóm cấp cao là lắp vào phân nhóm cấp một. – Nhóm: gồm từ hai chi tiết trở lên được lắp trực tiếp vào tổng thành, trong nhóm có các phân nhóm. – Chi tiết cơ bản ( nhóm, phân nhóm, cụm cơ bản) là một phần của sản phẩm xác định vị trí của các phần còn lại, nói cách khác đó là khâu đầu tiên của lắp ráp. Các chi tiết đưa vào lắp ráp phải được làm sạch và được phân nhóm kích thước và nhóm trọng lượng. III. Chuỗi kích thước Các chi tiết cùng tên tham gia vào lắp ráp có kích thước thực rất khác nhau, mặc dù dung sai của chúng đều nằm trong giới hạn cho phép. Trong sản phẩm lắp ráp, kích thước của chi tiết có tương hỗ và phụ thuộc lẫn nhau. Thay đổi kích thước của một chi tiết sẽ gây nên thay đổi vị trí của một hoặc vài chi tiết khác nhau. Sự tương hỗ phụ thuộc lẫn nhau của các kích thước chi tiết trong các tổng thành hoặc trong ô tô được thể hiện bằng chuổi kích thước lắp ráp. Chuỗi kích thước lắp ráp là chuỗi khép kín của các kích thước có tương hỗ phụ thuộc lẫn nhau, ảnh hưởng đến vị trí tương đối của các bề mặt hay các trục của một hay vài chi tiết.

43. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 41 Chuỗi kích thước gồm các khâu thành phần và một khâu khép kín. Khâu thành phần: là kích thước xác định, xác định khoảng cách giữa các bề mặt(hoặc các tâm) hoặc phân bố góc của chúng, mà việc thay đổi chúng dẫn tới thay đổi giá trị của khâu khép kín. Khâu khép kín: Là khâu cuối cùng trong chuỗi kích thước, nối các bề mặt (hoặc tâm) các chi tiết. Kích thước này đảm bảo vị trí của chi tiết. Mỗi khâu lắp ghép( chuỗi kích thước có nhiều khâu thành phần, ký hiệu A1; A2;… hoặc B1; B2;… và một khâu khép kín có ký hiệu ;  ). Theo tính chất của khâu thành phần lại có khâu thành phần tăng, khâu thành phần giảm. Các khâu tăng được ký hiệu bằng mũi tên hướng sang phải, khâu giảm là mũi tên hướng sang trái. Vài chuỗi kích thước có chứa khâu bù trừ, được sử dụng để hấp thụ sai số, nghĩa là bù trừ thay đổi kích thước các khâu thành phần, nhằm giảm số khâu khép kín. khâu bù trừ được ký hiệu hoặc Theo phân bố các khâu, lại có các loại chuỗi kích thước lắp ghép sau: đường, mặt,và không gian. Có thể nói ,các tổng thành và ô tô là tổ hợp của các loại chuỗi kích thước khác nhau. IV. Các phương pháp đảm bảo độ chính xác của khâu khép kín Độ chính xác của khâu khép kín được đảm bảo băng phương pháp sau: tính đổi lẫn hoàn toàn ; tính đỏi lẫn không hoàn toàn ;tính đổi lẫn theo nhóm (sắp bộ)sửalắp và điều chỉnh. 4.1 Phương pháp lắp lẫn hoàn toàn phương pháp này có tên gọi là ” cực đại -cực tiểu”. đọ chính xác của khâu khép kín có thể đạt được trong lắp ráp bằng bất cứ chi tiết nào tham gia vào khâu lắp ráp ,không cần phải lựa chọn hoặc thay đổi kích thước của khâu thành phần , vì chi tiết đã được chế tạo hoàn toàn chính xác. Lắp ráp không A1 B1

44. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 42 yêu cầu tay nghề cao. Dung sai của khâu khép kin bằng tổng dung sai của các khâu thành phần.  =  1 1 n i ;  tb = 1-n  Trong chuỗi kích thước yêu cầu của khâu khép kín càng cao, các khâu thành phần càng nhiều (n) thì dung sai của chúng càng nhỏ, khiến giá thành chế tạo càng cao. Công thức kiểm tra chuỗi kích thước vô hướng như sau: KTB =  m 1 PTBi –  n N 1 TBi Ở đây; KTBi kích thước trung bình của khâu khép kín PTBi kích thước trung bình thứ i của các khâu dương (khâu tăng) NTBi kích thước trung bình thứ i của các khâu âm (khâu giảm) m; n số lượng các khâu thành phần dương và âm. 4.2 Phương pháp lắp lẫn không hoàn toàn Còn gọi là phương pháp xác suất – lý thuyết. Không phải trong mọi trường hợp đều đạt được độ chính xác cao của khâu khép kín bằng cách lấy bất kỳ chi tiết nào không cần lựa chọn hoặc thay đổi kích thước của các khâu thành phần, vì lẽ có những phần vượt ra ngoài phạm vi dung sai. Do đó, phải mở rộng giá trị dung sai ở tất cả hay một vài khâu trong chuỗi, còn lắp ráp vẫn theo nguyên tắc của lắp lẫn hoàn toàn. Như vậy giá thành chế tạo sẽ rẻ hơn.Tuy nhiên dung sai khâu khép kín có thể vượt ra ngoài giới hạn cho phép, ta coi đây là trường hợp hạn hữu.

45. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 43 Hình 5.1Đường cong phân bốkích thước của chi tiết trong giới hạn dung sai Theo hình 5.1 phân bố kích thước trong giới hạn dung sai cho thấy phần lớn các chi tiết có độ sai lệch kích thước nhỏ hơn nhiều so với kích thước chế tạo. Vì thế mở rộng dung sai này sẽ giảm giá thành chế tạo, công tác lắp ghép vẫn đảm bảo dung sai khâu khép kín. Phương pháp này tuy mang lại kinh tế nhưng cũng có nhiều nhược điểm. Các công thức tính toán kiểm tra như sau: KTb =  m i 1 (PTbi +  i. i ) –  n j 1 ( NTbi +  j . j )  = i nm ik . 1 2   Trong đó KTB ; PTB; NTB là kíchthước trung bình phù hợp với khâu tăng(dương), giảm (âm)  là dung sai khâu khép kín(khâu cuối).  ;  j;  i : nửa dung sai của các khâu khép kín, khâu tăng; khâu giảm. m, n : số lượng các khâu tăng giảm. i : hệ số không đối sứng của khâu thành phần thứ i

46. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 44 Hình 5.2 Đồ thị giải thích hệ số không đốixứng tương đối. i nửa dung sai khâu thứ i. MXi là kì vọng của khâu thứ i. Xmaxi; Xmini giới hạn trên và dưới của khâu. Hệ số phân tán của khâu thứ i: Ki =  i  ; i : độ lệch quân phương tương đối của khâu thứ i thực tế và của phân bố chuẩn. Độ lệch quân phương trung bình tương đốilà: i =  i i là độ lệch quân phương trung bình. Các giá trị i ; ki của các quy luật phân bố chọn theo bảng trong các tài liệu về chuỗi kích thước. 4.3 Phương pháp lắp chọn còn gọi là lắp nhóm hay (sắp bộ) Bản chất của phương pháp này là khi chế tạo, các kích thước có dung sai rộng. Sau đó các chi tiết được chia thành nhóm kích thước có dung sai hẹp nhằm đảm bảo tính chính xác của khâu khép kín:

47. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 45  = m LT   Ở đây T ; L là dung sai chế tạo của trục và lỗ. M: số nhóm kích thước. 4.4 Phương pháp sửa nguội Độ chính xác của khâu khép kín đạt được nhờ thay đổi kíchthước của khâu thành phần bằng cách bỏ đi một lớp vật liệu cần thiết, còncác khâu vẫn giữ nguyên. Lượng vật liệu bỏ đi k được xác định theo dung sai khâu khép kín:  =    1 1 n i i – k 4.5 Phương pháp điều chỉnh Độ chính xác của khâu khép kín đạt được bằng cách thay đổikích thước bù trừ của khâu thành phần, mà không phải cắt bỏ một phần vật liệu. Thay đổi trị số kích thước của khâu bù trừ bằng hai cách: Cách 1: Thay đổi vị trí của một trong các chi tiết với đại lượng sai số dư cua khâu khép kín, bằng cách di chuyển quay hay di chuyển dọc gọi là bù trừ động. Điều chỉnh bù trừ động thường sử dụng ren: bu long, vít, đai ốc … Cách 2 Bổ xung vào chuỗi kích thước một chi tiết đặc biệt có kích thước điều chỉnh đảm bảo độ chính xác của khâu khép kín, gọi là khâu bù trừ tĩnh. Thường là các vòng đệm điều chỉnh. V. Trình tự lập quy trình công nghệ Các tư liệu ban đầu để lập quy tình công nghệ là các bản vẽ lắp catalog các chi tiết, dụng cụ đồ nghề, tài liệu hướng dẫn và yêu cầu kĩ thuật Trình tự lập quy tình công nghệ gồm các bước sau: – Chọn phương pháp lắp ráp

48. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 46 – Nghiên cứu bản vẽ lắp và chia thành nhóm vẽ các phân nhóm, chọn các chi tiết cơ bản (chính) – Nghiên cứu điều kiện kĩ thuật – Thành lập sơ đồ quy trình công nghệ – Tháo lắp mẫu để định mức lao động – Thành lập phiếu công nghệ hướng công nghệ – Thành lập sơ đồ quy định mức lao động – Thành lập phiếu công nghệ hướng dẫn lắp ráp – Thiết kế các đồ gá phục vụ cho quy trình lắp ráp. Quy trình phải đảm bảo sao cho các bề mặt thực hành(các bề mặt công tác) được đặt đúng vị trí, không vượt quá giới hạn cho phép của dung sai, chính vì thế phải chọn phương pháp lắp ráp. Trong sản xuất ô tô việc chọn phương pháp lắp ráp dựa trên độ chính xác về vị trí của bề mặt thừa hành và kết quả phân tích chuẩn kích thước. Ngoài ra còn lưu ý đến tình hình kinh tế gia công và độ chính xác của trang thiết bị, các kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế chế tạo và thử mẫu. – Xây dựng sơ đồ quy trình công nghệ tuần tự như sau: + Xây dựng sơ đồ lắp ráp nhóm. + Xây dựng lắp ráp tổng thành. + Xây dựng sơ đồ khai triển lắp ráp tổng thành. Các thành phần tham gia vào sơ đồ lắp ráp được kí hiệu hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ(hình ) và chia làm ba ô 1. Ghi tên chi tiết, tên nhóm, tên phân nhóm. 2. Ký hiệu mã chi tiết, số thứ tự, nhóm hay phân nhóm. 3. Số lượng có trong mỗi tổng thành. Các nguyên công kiểm tra được kí hiệu bằng vòng tròn có chữ K và số thứ tự lần kiểm tra. Các vòng tròn đánh số là các chỉ dẫn phụ.

49. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 47 Hình 5.3 Các ký hiệu quy ước trong dây chuyền lắp ráp VI. Lập quy trình công nghệ lắp ráp cụm xy lanh phanh sau Dựa trên bản vẽ ta thấy cơ cấu cụm xy lanh phanh sau có 3 nhóm lắp ráp độc lập với nhau: – Nhóm xi lanh bánh sau (nhóm cơ bản). – Nhóm pittông bánh sau trái. – Nhóm pittông bánh sau phải.

50. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 48

51. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 49 KẾT LUẬN Sau hơn ba tháng, được sự giúp đỡ tận tình của thầy Trịnh Chí Thiện, của các thầy giáo trong bộ môn Cơ khí ôtô – trường đại học Giao thông vận tải, cùng các bạn trong lớp và sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành đề tài : “Thiết kế hệ thống phanh chính cho ô tô con 5 chỗ ngồi “. Đồ án của em đạt được kết quả sau: – Giới thiệu tổng quan về hệ thống phanh, trong đó đã phân loại được các bộ phận cơ bản của hệ thống phanh: cơ cấu phanh, dẫn động phanh, trợ lực phanh Từ đó tìm hiểu được cấu tạo và nguyên lý hoạt động, ưu nhược điểm của từng loại. – Thiết kế cơ cấu phanh cụ thể được sử dụng trên xe ô tô con phù hợp với điều kiện khai thác ở Việt Nam. Hệ thống phanh thiết kế đảm bảo được hiệu quả phanh cao nhất, thời gian phanh ngắn nhất, làm việc êm dịu, lực tác dụng lên bàn đạp nhỏ tạo điều kiện cho người lái điều khiển thuận tiện, dễ dàng. Ngoài ra, hệ thống phanh còn đảm bảo được tính kinh tế. – Tuy nhiên do thời gian làm đề tài có hạn, thời gian thực tế còn quá ít nên không thể tránh khỏi những sai sót trong khi tính toán, cũng như hiểu sâu về kết cấu về hệ thống phanh cần thiết kế. Em kính mong các thầy, cùng các bạn đóng góp ý kiến để đồ án của em được hoàn thiện hơn. – Cuối cùng cho em bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các thầy giáo trong bộ môn Cơ khí ô tô trường đại học Giao thông vận tải đỡ giúp đỡ em trong những năm học tập tại trường. Và đặc biệt cảm ơn thầy giáo Trịnh Chí Thiện đã dành rất nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn và giúp đỡ tận tình, tỉ mỉ trong quá trình học tập và hoàn thành đồ án tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn!

52. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Kết cấu tính toán ôtô – Trịnh Chí Thiện, Tô Đức Long, Nguyễn Văn Bang. Nhà xuất bản Giao thông vận tải – 1984 . 2. Lí thuyết ôtô – máy kéo – Nguyễn Ngọc Lâm. Nhà xuất bản Giao thông vận tải – 1984. 3. Bài giảng Cấu tạo ô tô – GV Trương Mạnh Hùng (2006) 4. Tập tài liệu các bản vẽ cấu tạo ô tô Nhà xuất bản : Đại Học Bách Khoa Hà Nội 5. Tài liệu hướng dẫn sử dụng xe Kia Morning 6. Bài Giảng CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT LẮP RÁP Ô TÔ Nhà xuất bản Giao thông vận tải

54. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Trịnh Chí Thiện Thiết kế hệ thống phanh chính xe con Sinh viªn : NguyÔn Thanh B×nh Líp : ¤ t” K13A- TX 52 + Phương án 2: Là phương án cơ cấu phanh tang trống đối xứng qua trục có lực dẫn động không bằng nhau. Cấu tạo gồm: Guốc phanh, má phanh, tang trống, chốt phanh, cam, đòn dẫn động phanh, bầu phanh Nguyên lý hoạt động:…. Ưu điểm của phương án này là chất lượng phanh ổn định, hiệu quả phanh chiều tiến và chiều lùi là như nhau, cơ cấu này được sủ dụng rộng rãi trên xe tải cỡ lớn. + Phương án 3: Là phương án cơ cấu phanh guốc đối xứng qua tâm. Cấu tạo gồm: Guốc phanh, má phanh, tang trống, chốt phanh, xilanh phanh. Nguyên lý hoạt động:…… Cơ cấu này có đặc điểm là cả 2 guốc phanh đều là má xiết khi phanh xe lúc tiến và đều là má nhả khi phanh xe lúc lùi. Ưu điểm của phương án này là cơ cấu phanh cân bằng, độ mòn các má là như nhau, được sử dụng trên xe có tải trọng trung bình và cầu trước xe con. + Phương án 4: Là phương án cơ cấu phanh bơi. Có cấu tạo gồm: Guốc phanh, má phanh, tang trống và xilanh phanh Nguyên lý hoạt đông:…… Ưu điểm là hiệu quả phanh chiều tiến và lùi là như nhau, được sử dụng nhiều trên bánh sau xe du lịch và xe con. – Phân tích ưu nhược điểm của từng phương án cũng như tài liệu tham khảo trên cơ sở xe Kia morning. Em lựa trọn phương án cơ cấu phanh tang trống đối xứng qua trục có lực dẫn động bằng nhau ( phương án 1) làm phương án thiết kế cho cơ câu phanh sau. Kết cấu của cơ cấu phanh này được thể hiện trên bản vẽ số 4. Kết cấu gồm:

Đề Tài: Thiết Kế Động Cơ Đốt Trong, Hay, 9Đ / 2023

, ZALO 0932091562 at BÁO GIÁ DV VIẾT BÀI TẠI: chúng tôi

Published on

Download luận văn đồ án tốt nghiệp ngành cơ khí với đề tài: Thiết kế động cơ đốt trong, cho các bạn làm luận văn tham khảo

1. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6-0315) SVTH : Phạm Ngọc Ấn 1 Đồ án: Thiết kế động cơ đốt trong MỤC LỤC Phần 1: XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CÔNG, ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC ĐỘNG CƠ XGV6-0315 ……………………………………………… ………………………….3 1.1. XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CÔNG…………………………………………………………………………3 1.1.1. Các số liệu ban đầu…………………………………………………………………………………….3 1.1.2. Các thông số tính toán………………………………………………………………………………..4 1.1.3. Các thông số chọn………………………………………………………………………………………5 1.1.4. Xây dựng đồ thị công …………………………………………………………………………………5 1.1.4.1. Xây dựng đường nén……………………………………………………………………………5 1.1.4.2. Xây dựng đường giản nở ……………………………………………………………………..6 1.1.4.3. Xác định các điểm đặc biệt và bảng giá trị đồ thị công…………………………6 1.1.4.4. Vẽ đồ thị ……………………………………………………………………………………………..7 1.2. XÂY DỰNG ĐỒ THỊ ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC…………………………9 1.2.1. Xây dựng đồ thị động học…………………………………………………………………………..9 1.2.1.1. Đồ thị chuyển vị S = f(α)……………………………………………………………………..9 1.2.1.2. Đồ thị vận tốc V(α)……………………………… Error! Bookmark not defined. 1.2.1.3. Đồ thị gia tốc j = f(x)…………………………… Error! Bookmark not defined. 1.2.2. Xây dựng đồ thị động lực học ……………………. Error! Bookmark not defined. 1.2.2.1. Đồ thị lực quán tính -Pj=f(x)……………….. Error! Bookmark not defined. 1.2.2.2. Đồ thị khai triển: Pkt, Pj,P1-α………………Error! Bookmark not defined.5 1.2.2.3. Đồ thị T,Z,N- α ……………………………………………………………………………………..19 1.2.2.4. Đồ thị ΣT-α…………………………………………….. Error! Bookmark not defined. 1.2.2.5. Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu… Error! Bookmark not defined. 1.2.2.6. Đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền…………………………………..25

2. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6-0315) SVTH : Phạm Ngọc Ấn 2 1.2.2.7. Đồ thị mài mòn chốt khuỷu………………………………………………………………..28 1.2.2.8. Đồ thị khai triển Q(α)………………………….. Error! Bookmark not defined. Phần 2: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG CƠ CHỌN THAM KHẢO……………………………………………………………………………………E rror! Bookmark not defined. 2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ CHỌN THAM KHẢO…………..Error! Bookmark not defined. 2.2. ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU CỦA MỘT SỐ CƠ CẤU, HỆ THỐNG CỦA ĐỘNG CƠ…………………………………………………………………………………… 36 2.2.1. Cơ cấu piston thanh truyền trục khuỷu ……………………………………………………..36 2.2.2. Cơ cấu phân phối khí…………………………………. Error! Bookmark not defined. 2.2.3. Hệ thống bôi trơn, làm mát………………………… Error! Bookmark not defined. 2.2.4. Hệ thống nhiên liệu…………………………………………………………………………………..53 Phần 3: PHÂN TÍCH KẾT CẤU- TÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC NHÓM PISTON THANH TRUYỀN ĐỘNG CƠ DMV6-0113………………………………………….57 3.1. NHIỆM VỤ,YÊU CẦU,NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC…………………………………….57 3.2. PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM, LỰA CHỌN KẾT CẤU CỦA CƠ CẤU …..Error! Bookmark not defined. 3.2.1 Piston………………………………………………………… Error! Bookmark not defined. 3.2.2 Xéc măng …………………………………………………………………………………………………60 3.2.3 Chốt piston……………………………………………………………………………………………….61 3.2.8 Thanh truyền…………………………………………………………………………………………….62

3. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6-0315) SVTH : Phạm Ngọc Ấn 3 Phần 1: XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CÔNG, ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC ĐỘNG CƠ DMV6-0113 1.1. XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CÔNG 1.1.1.Các số liệu ban đầu THÔNG SỐ KỸ THUẬT KÝ HIỆU GIÁ TRỊ Nhiên liệu Gasoline Số xilanh/ Số kỳ/ Cách bố trí i/ τ 6/ 4/ V-Type Thứ tự làm việc 1-5-2-4-6-3 Tỷ số nén ε 10,8 Đường kính × hành trình piston (mm×mm) D×S 96×80 Công suất cực đại/ Số vòng quay (Kw/vg/ph) Ne/ n 200/6200 Tham số kết cấu λ 0.25 Áp suất cực đại (MN/m2) Pz 5,3 Khối lượng nhóm piston (kg) mpt 1,0 Khối lượng nhóm thanh truyền (kg) mtt 1,3 Góc phun sớm (độ) φ s 15 Góc phân phối khí (độ) α1 16 α2 71 α3 30 α4 8 Hệ thống nhiên liệu EFI Hệ thống bôi trơn Cưỡng bức cácte ướt Hệ thống làm mát Cưỡng bức sử dụng môi chất lỏng Hệ thống nạp Không tăng áp Hệ thống phân phối khí 24 valve, DOHC

4. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6-0315) SVTH : Phạm Ngọc Ấn 4 1.1.2.Các thông số tính toán Để xây dựng đồ thị công ta phải tính toán các thông số sau: Xác định tốc độ trung bình của động cơ : 𝐶 𝑚 = 𝑆. 𝑛 30 = 0.080 × 6200 30 = 16,53 [ 𝑚 𝑠 ]⁄ Trong đó: S [m]là hành trình dịch chuyển của piston trong xilanh, n [vòng/phút] là tốc độ quay của động cơ. Vì Cm ≥ 9 m/s: động cơ tốc độ cao hay còn gọi là động cơ cao tốc. Chọn trước: n1=1,32 ÷ 1,39; n2 = 1,25 ÷ 1,29. Chọn chỉ số nén đa biến trung bình n1= 1,35, chỉ số giãn nở đa biến trung bình n2= 1,25 Áp suất cuối kỳ nạp: Đối với động cơ 4 kỳ không tăng áp ta có: pa=(0,8÷0,9)pk. Chọn pa = 0,9pk = 0,09 [MN/m2] Đối với động cơ không tăng áp, có thể coi gần đúng pk =po =0,1MN/m2. Áp suất cuối kỳ nén: pc = pa.n1 = 0,09×10,81,35 = 2,24[MN/m2] Vì là động cơ xăng nên chọn ρ = 1 Áp suất cuối quá trình giản nở: Pb = = 5.3 ( 10,8 1 ) 1,25 = 0,271 [MN/m2] Thể tích công tác: 𝑉ℎ = 𝑠 × 𝜋.×𝐷2 4 = 0.08×𝜋×0.962 4 = 0,5791 [𝑑𝑚3 ] Thể tích buồng cháy: 𝑉𝑐 = 𝑉ℎ 𝜀−1 = 0,5791 10,8−1 = 0,0591 [𝑑𝑚3 ] Thể tích làm việc: 𝑉𝑎 = 𝑉𝑐 + 𝑉ℎ = 0,5791 + 0,0591 = 0,6381 [𝑑𝑚3 ] Vận tốc góc của trục khuỷu 𝜔 = 𝜋.×n 30 = 𝜋×6200 30 = 649,26 [𝑟𝑎𝑑/𝑠] 225,1 1 4,1 5,16 8,5 )( 2 2        n Z n Z PP  

6. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6-0315) SVTH : Phạm Ngọc Ấn 6 1.1.4.2.Xây dựng đường giản nở Ta lại có phương trình đa biến của quá trình giãn nở là: constVP n . Gọi Pgnx, Vgnx là áp suất và thể tích biến thiên theo quá trình giãn nở của động cơ. Ta có: chúng tôi n2 = chúng tôi n2  22 .. n ZZ n gnxgnx VPVP  (với VZ = .VC =Vc)  Pgnx= 2n gnx Z Z V V P          Pgnx = 22 . n C gnx Z n Z gnx Z V V P V V P               Đặt C gnx V V i  , ta có: 21 2 . n n Z gnx i P P   (1.4) Để dễ vẽ ta tiến hành chia Vh thành  khoảng , khi đó i = 1; 1,5 ;2 ;2,5 ;3 ;3,5 ;… ;10 ;10,8 1.1.4.3.Xác định các điểm đặc biệt và bảng giá trị đồ thị công  Điểm bắt đầu quá trình nạp: r(Vc,pr) Vc-thể tích buồng cháy Vc=0,0591[dm3] pr-áp suất khí sót, chọn pr=0,1082 [MN/m2]. Vậy: r(0,0591 ;0,1082). rbd(10;4,08)  Điểm bắt đầu quá trình nén: a(Va ;pa) Với Va=ε.Vc=0,6381[dm3], pa=0,09 [MN/m2] Vậy điểm a(0,6381; 0,09), abd(108;3,39)  Điểm: b(Va;pb). Với pb: áp suất cuối quá trình giãn nở.pb= 0,2707 [MN/m2] Vậy điểm b(0,6381; 0,2707), bbd(108;10,21)

7. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6-0315) SVTH : Phạm Ngọc Ấn 7  Điểm c(Vc;pc) Với pc = 2,23 [MN/m2] Vậy điểm c(0,0591; 2.23), cbd(10;84,36)  Điểm y(Vc; 0,85pz) = ( 0,0591; 4,5), ybd(10;170)  Điểm z(Vc; pz) = (0,0591; 5,3), zbd(10;200) V i V(dm3) V(mm) Đường nén Đường giản nở in1 1/in1 Pc/in1 Pn(mm) in2 1/in2 PZ/in2 Pgn(mm) 1Vc 1.0000 0.0591 10.0000 1.0000 1.0000 2.2354 84.3565 1.0000 1.0000 5.3000 200.0000 1.5Vc 1.5 0.0886 15.0000 1.7287 0.5785 1.2931 48.7973 1.6600 0.6024 3.1927 120.4803 2Vc 2.0 0.1182 20.0000 2.5491 0.3923 0.8769 33.0924 2.3784 0.4204 2.2284 84.0896 2.5Vc 2.5 0.1477 25.0000 3.4452 0.2903 0.6489 24.4850 3.1436 0.3181 1.6860 63.6217 3Vc 3.0 0.1773 30.0000 4.4067 0.2269 0.5073 19.1428 3.9482 0.2533 1.3424 50.6557 3.5Vc 3.5 0.2068 35.0000 5.4262 0.1843 0.4120 15.5463 4.7872 0.2089 1.1071 41.7777 4Vc 4.0 0.2364 40.0000 6.4980 0.1539 0.3440 12.9819 5.6569 0.1768 0.9369 35.3553 5Vc 5.0 0.2954 50.0000 8.7823 0.1139 0.2545 9.6053 7.4767 0.1337 0.7089 26.7496 6Vc 6.0 0.3545 60.0000 11.2332 0.0890 0.1990 7.5096 9.3905 0.1065 0.5644 21.2981 7Vc 7.0 0.4136 70.0000 13.8319 0.0723 0.1616 6.0987 11.3860 0.0878 0.4655 17.5654 8Vc 8.0 0.4727 80.0000 16.5642 0.0604 0.1350 5.0927 13.4543 0.0743 0.3939 14.8651 9Vc 9.0 0.5318 90.0000 19.4190 0.0515 0.1151 4.3440 15.5885 0.0642 0.3400 12.8300 10Vc 10.0 0.5909 100.0000 22.3872 0.0447 0.0999 3.7681 17.7828 0.0562 0.2980 11.2468 10.8Vc 10.8 0.6381 108.0000 24.8383 0.0403 0.0900 3.3962 19.5785 0.0511 0.2707 10.2153 Bảng 1.1.4.3: Giá trị biểu diễn của đồ thị công

8. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6-0315) SVTH : Phạm Ngọc Ấn 8 1.1.4.4.Vẽ đồ thị Để vẽ đồ thị công ta thực hiện theo các bước như sau: + Chọn tỉ lệ xích như trên + Vẽ hệ trục tọa độ trong đó: trục hoành biểu diễn thể tích xilanh, trục tung biểu diễn áp suất khí thể. + Từ các số liệu đã cho ta xác định được các tọa độ điểm trên hệ trục tọa độ. Nối các tọa độ điểm bằng các đường cong thích hợp được đường cong nén và đường cong giãn nở. + Vẽ đường biểu diễn quá trình nạp và quá trình thải bằng hai đường thẳng song song với trục hoành đi qua hai điểm Pa và Pr. Ta có được đồ thị công lý thuyết. + Hiệu chỉnh đồ thị công: – Vẽ đồ thị brick phía trên đồ thị công. Lấy bán kính cung tròn R bằng ½ khoảng cách từ Va đến Vc (R=S/2). – Tỉ lệ xích đồ thị brick như đã tính toán ở trên. – Lấy về phía phải điểm O’ một khoảng : OO’ – Dùng đồ thị Brick để xác định các điểm:  Điểm mở sớm của xu páp nạp : r’ xác định từ Brick ứng với α1=160  Điểm đóng muộn của xupáp thải : r” xác định từ Brick ứng với α4=80  Điểm đóng muộn của xupáp nạp : a’ xác định từ Brick ứng với α2=710  Điểm mở sớm của xupáp thải : b’ xác định từ Brick ứng với α3=300  Điểm phun sớm : c’ xác định từ Brick ứng với φ s=150  Điểm y (Vc, 0,85Pz)= y(0,0591;4,5)  Điểm áp suất cực đại lý thuyết: z (Vc, Pz)= z(0,0591;5,3) – Áp suất cuối quá trình nén thực tế pc”. Áp suất cuối quá trình nén thực tế thường lớn hơn áp suất cuối quá trình nén lý thuyết do sự đánh lửa sớm.

9. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6-0315) SVTH : Phạm Ngọc Ấn 9 pc” = pc + 3 1 .( py -pc ) pc” = 2,23 + 3 1 .( 4,5 – 2,23 ) =2,98 [MN/m2] Nối các điểm c’, c”, z’ lại thành đường cong liên tục và dính vào đường giãn nở. – Áp suất cuối quá trình giãn nở thực tế pb”: Áp suất cuối quá trình giãn nở thực tế thường thấp hơn áp suất cuối quá trình giãn nở lý thuyết do mở sớm xupap thải. Pb” = pr + 2 1 .( pb – pr ) Pb” = 0,1082 + 2 1 .( 0,2707 – 0,1512 ) = 0,16795 [MN/m2]. Nối các điểm b’, b” và tiếp dính với đường thải prx. – Nối điểm r với r”, r” xác định từ đồ thị Brick bằng cách gióng đường song song với trục tung ứng với góc 10 độ trên đồ thi Brick cắt đường nạp pax tại r”. Sau khi hiệu chỉnh ta nối các điểm lại thì được đồ thị công thực tế. + Sau khi có các điểm đặc biệt tiến hành vẽ đường thải và đường nạp , tiến hành hiệu chỉnh bo tròn ở hai điểm z” và b”.Ý nghĩa của đồ thị công: Biểu thị mối quan hệ giữa áp suất và thể tích làm việc của xylanh động cơ ứng với mỗi vị trí của piston. Cho ta thấy được các quá trình nạp, nén, cháy giản nở và thải xảy ra như thế nào. Đồng thời là căn cứ để xác định các đồ thị: Pkt -α, P1-α, T, N, Z… Do đó đồ thị công có ý nghĩa quan trọng tiên quyết, ảnh hưởng đến tính đúng đắn của toàn bộ quá trình tính toán thiết kế động cơ. 1.2. XÂY DỰNG ĐỒ THỊ ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC 1.2.1. Xây dựng đồ thị động học 1.2.1.1. Đồ thị chuyển vị S = f(α) Để xây dựng đồ thị chuyển vị ta sử dụng phương pháp đồ thị Brick.

10. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6-0315) SVTH : Phạm Ngọc Ấn 10 Đầu tiên ta chọn tỉ lệ xích: µ 𝑆 = 𝑆 𝑉ℎ𝑏𝑑 = 0.080 97,98 = 0,00082 [ 𝑚 𝑚𝑚 ] ; μα = 2 [độ/mm] Vẽ đồ thị Brick có nửa đường tròn tâm O bán kính R = S/2. Lấy bán kính R bằng ½ khoảng cách từ Va đến Vc. Lấy về phía phải điểm O’ tức về phía ĐCD một khoảng 𝑂𝑂′ = 𝜆.𝑅 2.µ 𝑆 = 0.25.0,040 2.0,00082 = 6,09 [ 𝑚𝑚] Từ O vẽ OB ứng với các góc 100, 200, 300….1800 Từ O’ kẻ đoạn O’M song song với đường tâm má khuỷu OB , hạ MC thẳng góc với AD . Theo Brick đoạn AC = x . Điểm A ứng với ĐCT vởi α=00, điểm D ứng với ĐCD với α=1080. Cứ như thế từ tâm O’ của đồ thị Brick kẻ các tia ứng với 100 ; 200…1800. Đồng thời đánh số thứ tự từ trái qua phải 0,1,2…18. Chọn hệ trục tọa độ với trục tung biểu diễn góc quay trục khuỷu, trục hoành biểu diễn khoảng dịch chuyển của piston. Gióng các điểm ứng với 100; 200…1800 đã chia trên cung tròn đồ thị brick xuống cắt các đường kẻ từ điểm 100; 200…1800 tương ứng ở trục tung của đồ thị x=f(α) để xác định chuyển vị tương ứng. o o’  A D o S x R x=f() S=2R C B M 

11. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6-0315) SVTH : Phạm Ngọc Ấn 11 Nối các giao điểm ta có đồ thị biểu diễn hành trình của piston S = f(α).  Ý nghĩa đồ thị chuyển vị S = f(α): qua đồ thị thể hiện được sự dịch chuyển của piston theo góc quay của trục ứng với khuỷu và tương mỗi giá trị của góc quay ta sẽ có hành trình tương ứng của trục khuỷu. 1.2.1.2. Đồ thị vận tốc V(α) Chọn tỷ lệ xích: V = S.= 0,00082×649,26 = 0,5323 [m/s.mm] Vẽ nửa đường tròn tâm O bán kính R1 với: R1 = R ω.=0,04.649,26 = 25,97 [m/s]. Giá trị biểu diễn: 𝑅1 = 𝑅1 µ 𝑉 = 25,97 0.5323 = 48,78 [ 𝑚𝑚] Vẽ đường tròn tâm O bán kính R2 với: 𝑅2 = 𝑅. 𝜔. 𝜆 2.µ 𝑉 = 0,04. 649,26.0,25 2.0.5323 = 6,09 [ 𝑚𝑚] Chia nửa vòng tròn tâm O bán kính 1R thành 18 phần bằng nhau và đánh số thứ tự 0,1,2 …18. Chia vòng tròn tâm O bán kính 2R thành 18 phần bằng nhau và đánh số thứ tự 0′, 1′, 2’…18′ theo chiều ngược lại. Từ các điểm 0;1;2… kẻ các đường thẳng góc với AB cắt các đường song song với AB kẻ từ các điểm 0′, 1′, 2’…tại các điểm o, a, b, c…. Nối các giao điểm này lại ta có đường cong giới hạn vận tốc của piston. Khoảng cách từ đường cong này đến nửa đường tròn biểu diễn trị số tốc độ của piston ứng với các góc α. Để khảo sát mối quan hệ giữa hành trình piston và vận tốc của piston ta đặt chúng cùng chung hệ trục toạ độ.

12. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6-0315) SVTH : Phạm Ngọc Ấn 12 Trên đồ thị chuyển vị S = f(α) lấy trục OV ở bên phải đồ thị trùng với trục Oα, trục ngang biểu diễn hành trình của piston. Từ các điểm 00, 100, 200,…,1800 trên đồ thị Brick ta gióng xuống các đường cắt đường OS tại các diểm 0, 1, 2,…,18. Từ các điểm này ta đặt các đoạn tương ứng từ đồ thị vận tốc, nối các điểm của đầu còn lại của các đoạn ta có đường biểu diễn v = f(x). Hình 1.2.1.2- Đồ thị vận tốc V (α)  Ý nghĩa của đồ thị vận tốc V(α): cho ta thấy mối qua hệ giữa vận tốc piston ứng với mỗi góc quay của trục khuỷu. Đồng thời thể hiện mối quan hệ giữ hành trình piston và vận tốc piston. 17 180′ a b c d e f g h k l BA 1 2 4 7 10 14 16 1′ 2′ 3′ 4′ 5′ 6′ 7′ 8′ 9′ V[m/s] S[mm] 0 1800 V [α] S [α] 10′ 11′ 12′ 13’14’ 15′ 16′ 17′ 0 3 5 6 8 9 11 12 13 15

13. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6-0315) SVTH : Phạm Ngọc Ấn 13 1.2.1.3. Đồ thị gia tốc j = f(x) Để xác định và vẽ đồ thị gia tốc của piston ta sử dụng phương pháp đồ thị Tôlê và cụ thể được tiến hành như sau: Trước tiên chọn hệ trục toạ độ. Trục hoành là truc Ox, trục tung Oj biểu thị giá trị của gia tốc. Ta có: Jmax = R2(1+) = 0,04.649,26.(1+0,25) = 21077,0885 [m/s2] Jmin = -R2(1-) = -0,04.649,262.(1-0,25) = -12646,2531 [m/s2] EF = -3λR2 = -3×0,25.0,04.649,262 = -12646,2531 [m/s2] Chọn giá trị biểu diễn của Jmax là Jmaxbd = 60 [mm]. Nên có: µ𝑗 = 𝐽 𝑚𝑎𝑥 𝐽 𝑚𝑎𝑥𝑏𝑑 = 21077,0885 60 = 351,2848 [ 𝑚𝑚 𝑠2 . 𝑚𝑚] Do đó ta có: Giá trị biểu diễn 𝐽 𝑚𝑖𝑛𝑏𝑑 = 𝐽 𝑚𝑖𝑛 µ𝑗 = 12646,2531 351,2848 = 36 [ 𝑚𝑚] Giá trị biểu diễn 𝐸𝐹 = 𝐸𝐹 µ𝑗 = 12646,2531 351,2848 = 36 [ 𝑚𝑚] Sau khi có được các giá trị biểu diễn ta tiến hành vẽ: Lấy đoạn thẳng AB = S = 2R. Từ A dựng đoạn thẳng AC = Jmax = R2(1+). Từ B dựng đoạn thẳng BD = Jmin = -R2(1- ) , nối CD cắt AB tại E. Lấy EF = -3R2. Nối CF và DF. Phân đoạn CF và DF thành 5 đoạn nhỏ bằng nhau ghi các số 1 , 2 , 3 , 4 và 1′ , 2′ , 3′ , 4′ Nối 11′ ,22′ ,33′ ,44′ . Đường bao của các đoạn thẳng này biểu thị quan hệ của hàm số : j = f(x).  Ý nghĩa đồ thị gia tốc j = f(x): qua đồ thị cho ta thấy được sự biến thiên của gia tốc piston theo hành trình piston ứng với góc quay trục khuỷu. Biết được gia tốc cực đại và gia tốc cực tiểu của piston.

14. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6-0315) SVTH : Phạm Ngọc Ấn 14 Hình 1.2.1.3- Đồ thị gia tốc J = f(x) 1.2.2. Xây dựng đồ thị động lực học 1.2.2.1. Đồ thị lực quán tính -Pj=f(x) Trước tiên ta thấy lực quán tính Pj = -m j  -Pj = m j. Do đó thay vì vẽ Pj ta vẽ -Pj lấy trục hoành đi qua po của đồ thị công vì đồ thị -Pj là đồ thị j = f(x) có tỷ lệ xích khác mà thôi. Vì vậy ta có thể hoàn toàn áp dụng phương pháp Tôlê để vẽ đồ thị -Pj=f(x). Để có thể dùng phương pháp cộng đồ thị -Pj với đồ thị công thì -Pj phải có cùng thứ nguyên và tỷ lệ xích với đồ thị công, thay vì vẽ giá trị thực của nó ta vẽ -Pj = f(x) ứng với một đơn vị diện tích đĩnh Piston. Do đó ta có tỉ lệ xích của đồ thị là: PPj   = 0,0486 [MN/s2.mm]. Và có: 4 πD m’ F m’ m 2 pis  = 1,39 𝜋×0,0962 4 = 192,04 [kg/m2]

15. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6-0315) SVTH : Phạm Ngọc Ấn 15 m’ = m1 + mnpt = 0,39+1 = 1,39 [kg] Đối với động cơ ô tô máy kéo: m1 = (0,2750,350)mtt. Chọn m1 = 0,3mtt = 0,3.1,3 = 0,39 [kg] m2 = (0,6500,725)mtt. Chọn m2 = 0,7mtt = 0,7.1,3 = 0,91 [kg] Trong đó: m _ khối lượng tham gia chuyển động tịnh tiến mnpt _ khối lượng nhóm Piston mtt _ khối lượng nhóm thanh truyền m1 _ khối lượng nhóm thanh truyền qui về đầu nhỏ m2 _ khối lượng nhóm thanh truyền qui về đầu to Ta có: -Pjmax = mJmax = 192.04.21077,0885 .10-6 = 4,05[MN/m2] -Pjmin = mJmin = 192.04.12646,2531 .10-6 = 2,43 [MN/m2] EF = -3mλR2 = 192.04.12646,2531 .10-6 = 2,43 [MN/m2] Giá trị biểu diễn gia tốc là:  Giá trị biểu diễn của -Pjmax = Pj jP  max = 4.05 0,0265 = 152,83  mm  Giá trị biểu diễn của -Pjmin = Pj jP  min = 2,43 0,0265 = −91,69  mm  Giá trị biểu diễn của EF = Pj EF   = 2,43 0,0265 = −91,69  mm 1.2.2.2 ĐỒ THỊ KHAI TRIỂN: PKT , PJ , P1 - 1.2.2.2.1.Vẽ Pkt –  + Đồ thị Pkt- được vẽ bằng cách khai triển P theo  từ đồ thị công trong 1 chu trình của động cơ (Động cơ 4 kỳ: =0,10,20,…,720o, động cơ 2 kỳ: =0,5,10,15,.., 360o). Nếu trục hoành của đồ thị khai triển nằm bằng với trục hoành của đồ thị công thì ta được P – , Để được Pkt –  ta đặt trục hoành của đồ thị mới ngang với trục chứa giá trị p0 ở đồ thị công . Làm như vậy bởi vì áp suất khí thể : Pkt = P – P0 . + Cách khai triển là dựa vào đồ thị Brick và đồ thị công để xác định điểm có áp suất theo giá trị  cho trước.

16. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6-0315) SVTH : Phạm Ngọc Ấn 16 Hình 1.6.1: Cách khai triển Pkt 1.2.2.2.2 Vẽ Pj –  + Cách vẽ giống cách khai triển đồ thị công nhưng giá trị của điểm tìm được ứng với  chọn trước lai được lấy đối xứng qua trục o , bởi vì đồ thị trên cùng trục tạo độ với đồ thị công là đồ thị -Pj . + Sở dĩ khai triển như vậy bởi vì trên cùng trục toạ độ với đồ thị công nhưng -Pj được vẽ trên trục có áp suất P0 . 1.2.2.2.3. Vẽ P1-  + P1 được xác định : P1 = Pkt + Pj + Do đóp P1 đựoc vẽ bằng phương pháp cộng đồ thị + Để có thể tiến hành cộng đồ thị thì P1 , Pkt và Pj phải cùng thứ nguyên và cùng tỷ lệ xích. Ta có bảng (Độ) (Rad) Pj [N/m2] Pj [MN/m2] Pj biểu diễn Pkt biểu diễn P1 biễu diễn 0 0 -1849230.995 -1.849231 -38.05002 1.0 -37.0500 10 0.17453 -1804451.361 -1.804451 -37.128629 1.1 -36.0286 20 0.34907 -1673485.602 -1.673486 -34.43386 1.1 -33.3339 30 0.5236 -1466107.915 -1.466108 -30.16683 1.1 -29.0668 40 0.69813 -1197497.621 -1.197498 -24.639869 1.1 -23.5399 α α

17. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6-0315) SVTH : Phạm Ngọc Ấn 17 50 0.87266 -886707.0986 -0.886707 -18.245002 1.1 -17.1450 60 1.0472 -554769.2986 -0.554769 -11.415006 1.1 -10.3150 70 1.22173 -222660.7745 -0.222661 -4.5814974 1.1 -3.4815 80 1.39626 90649.27015 0.090649 1.86521132 1.1 2.9652 90 1.5708 369846.1991 0.369846 7.6100041 1.1 8.7100 100 1.74533 604434.2181 0.604434 12.4369181 1.1 13.5369 110 1.91986 789298.0257 0.789298 16.2407001 1.1 17.3407 120 2.0944 924615.4977 0.924615 19.0250102 1.1 20.1250 130 2.26893 1015153.336 1.015153 20.8879287 1.1 21.9879 140 2.44346 1069051.384 1.069051 21.9969421 1.1 23.0969 150 2.61799 1096261.716 1.096262 22.5568254 1.1 23.6568 160 2.79253 1106848.351 1.106848 22.7746574 1.1 23.8747 170 2.96706 1109367.873 1.109368 22.8264994 1.1 23.9265 180 3.14159 1109538.597 1.109539 22.8300123 1.1 23.9300 190 3.31613 1109367.873 1.109368 22.8264994 1.1 23.9265 200 3.49066 1106848.351 1.106848 22.7746574 1.1 23.8747 210 3.66519 1096261.716 1.096262 22.5568254 1.1 23.6568 220 3.83972 1069051.384 1.069051 21.9969421 1.1 23.0969 230 4.01426 1015153.336 1.015153 20.8879287 1.1 21.9879 240 4.18879 924615.4977 0.924615 19.0250102 2.0 21.0250 250 4.36332 789298.0257 0.789298 16.2407001 2.5 18.7407 260 4.53786 604434.2181 0.604434 12.4369181 3.0 15.4369 270 4.71239 369846.1991 0.369846 7.6100041 4.0 11.6100 280 4.88692 90649.27015 0.090649 1.86521132 5.5 7.3652 290 5.06145 -222660.7745 -0.222661 -4.5814974 8.0 3.4185 300 5.23599 -554769.2986 -0.554769 -11.415006 9.0 -2.4150 310 5.41052 -886707.0986 -0.886707 -18.245002 18.0 -0.2450 320 5.58505 -1197497.621 -1.197498 -24.639869 29.0 4.3601 330 5.75959 -1466107.915 -1.466108 -30.16683 47.0 16.8332 340 5.93412 -1673485.602 -1.673486 -34.43386 72.0 37.5661 350 6.10865 -1804451.361 -1.804451 -37.128629 117.0 79.8714 360 6.28319 -1849230.995 -1.849231 -38.05002 180.0 141.9500 370 6.45772 -1804451.361 -1.804451 -37.128629 2088.0 170.8714 380 6.63225 -1673485.602 -1.673486 -34.43386 155.0 120.5661 390 6.80678 -1466107.915 -1.466108 -30.16683 91.5 61.3332 400 6.98132 -1197497.621 -1.197498 -24.639869 61.5 36.8601 410 7.15585 -886707.0986 -0.886707 -18.245002 41.0 22.7550 420 7.33038 -554769.2986 -0.554769 -11.415006 28.0 16.5850 430 7.50492 -222660.7745 -0.222661 -4.5814974 21.0 16.4185 440 7.67945 90649.27015 0.090649 1.86521132 18.0 19.8652 450 7.85398 369846.1991 0.369846 7.6100041 13.0 20.6100 460 8.02851 604434.2181 0.604434 12.4369181 10.0 22.4369

18. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6-0315) SVTH : Phạm Ngọc Ấn 18 470 8.20305 789298.0257 0.789298 16.2407001 9.0 25.2407 480 8.37758 924615.4977 0.924615 19.0250102 8.0 27.0250 490 8.55211 1015153.336 1.015153 20.8879287 7.0 27.8879 500 8.72665 1069051.384 1.069051 21.9969421 6.7 28.6969 510 8.90118 1096261.716 1.096262 22.5568254 6.5 29.0568 520 9.07571 1106848.351 1.106848 22.7746574 5.5 28.2747 530 9.25025 1109367.873 1.109368 22.8264994 5.0 27.8265 540 9.42478 1109538.597 1.109539 22.8300123 4.0 26.8300 550 9.59931 1109367.873 1.109368 22.8264994 2.5 25.3265 560 9.77384 1106848.351 1.106848 22.7746574 1.5 24.2747 570 9.94838 1096261.716 1.096262 22.5568254 0.2 22.7568 580 10.1229 1069051.384 1.069051 21.9969421 0.2 22.1969 590 10.2974 1015153.336 1.015153 20.8879287 0.2 21.0879 600 10.472 924615.4977 0.924615 19.0250102 0.2 19.2250 610 10.6465 789298.0257 0.789298 16.2407001 0.2 16.4407 620 10.821 604434.2181 0.604434 12.4369181 0.2 12.6369 630 10.9956 369846.1991 0.369846 7.6100041 0.2 7.8100 640 11.1701 90649.27015 0.090649 1.86521132 0.2 2.0652 650 11.3446 -222660.7745 -0.222661 -4.5814974 0.2 -4.3815 660 11.5192 -554769.2986 -0.554769 -11.415006 0.2 -11.2150 670 11.6937 -886707.0986 -0.886707 -18.245002 0.2 -18.0450 680 11.8682 -1197497.621 -1.197498 -24.639869 0.2 -24.4399 690 12.0428 -1466107.915 -1.466108 -30.16683 0.2 -29.9668 700 12.2173 -1673485.602 -1.673486 -34.43386 0.2 -34.2339 710 12.3918 -1804451.361 -1.804451 -37.128629 0.2 -36.9286 720 12.5664 -1849230.995 -1.849231 -38.05002 1.0 -37.0500

19. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6-0315) SVTH : Phạm Ngọc Ấn 19 1.2.2.2.4. Đồ thị khai triển Pkt , Pj , P1 –  Hình 1.6.4. Đồ thị khai triển Pkt , Pj, P1. 1.2.2.3. Đồ thị T,Z,N- α Ta có lực tác dụng trên chốt Piston P1 là hợp lực của lực quán tính và lực khí thể. Nó tác dụng lên chốt Piston và đẩy thanh truyền. P1 = Pkt + Pj (1.5) Trong quá trình tính toán động lực học các lực này thường tính trên đơn vị diện tích đỉnh Piston nên sau khi chia hai vế của đẳng thức (1.5) cho diện tích đỉnh Piston Fpt ta có : p1 = pkt + pj, p1 = pF p1 , pj = p j F p Áp dụng các công thức sau:      cos sin .1   PT ,      cos cos .1   PZ , N= P1.tan(β) . -150 -100 -50 0 50 100 150 200 0 100 200 300 400 500 600 700 800 Đường p1 Đường Pj Đường pkt

20. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6-0315) SVTH : Phạm Ngọc Ấn 20 Với sin = sin  = arcsin(sin) Vẽ hệ hệ trục tọa độ T, Z, N – α. Chọn tỉ lệ xích: μT = μZ = μN = 10.μP = 0,486     mmm MN .2 μα = 2 [độ/mm] Từ đồ thị p1 –  tiến hành đo giá trị biểu diễn của p1 theo  = 00,100, 200, 300,7200. Ứng với mỗi giá trị của  ta có giá trị của  tương ứng . Từ quan hệ ở các công thức trên ta lập được bảng giá trị của đồ thị T , Z , N –  như sau: a(độ) p1 tính sin(a+b)/cosb cos(a+b)/cosb tgb T Z N 0 -37.050 0.0000 1.0000 0.0000 0.0000 -37.00 0.0 10 -36.029 0.2164 0.9773 0.0435 -7.71 -35.2 -1.5 20 -33.334 0.4227 0.9103 0.0858 -14.089 -30.3 -2.8 30 -29.067 0.6091 0.8030 0.1260 -17.7 -23.3 -3.6 40 -23.540 0.7675 0.6614 0.1628 -18.0 -15.5 -3.8 50 -17.145 0.8915 0.4933 0.1951 -15.2 -8.4 -3.3 60 -10.315 0.9769 0.3079 0.2218 -10.0 -3.1 -2.2 70 -3.481 1.0224 0.1149 0.2417 -3.5 -0.4 -0.8 80 2.965 1.0289 -0.0765 0.2540 3.0 -0.2 0.7 90 8.710 1.0000 -0.2582 0.2582 8.7 -2.2 2.2 100 13.537 0.9407 -0.4238 0.2540 12.7 -5.7 3.4 110 17.341 0.8570 -0.5691 0.2417 14.8 -9.8 4.1 120 20.125 0.7551 -0.6921 0.2218 15.1 -13.9 4.4 130 21.988 0.6406 -0.7923 0.1951 14.0 -17.4 4.2 140 23.097 0.5181 -0.8707 0.1628 11.9 -20.1 3.7 150 23.657 0.3909 -0.9290 0.1260 9.2 -21.9 2.9 160 23.875 0.2614 -0.9690 0.0858 6.2 -23.1 2.0 170 23.926 0.1309 -0.9924 0.0435 3.1 -23.7 1.0 180 23.930 0.0000 -1.0000 0.0000 0.0 -23.9 0.0 190 23.926 -0.1309 -0.9924 -0.0435 -3.1 -23.7 -1.0

21. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6-0315) SVTH : Phạm Ngọc Ấn 21 200 23.875 -0.2614 -0.9690 -0.0858 -6.2 -23.1 -2.0 210 23.657 -0.3909 -0.9290 -0.1260 -9.2 -21.9 -2.9 220 23.097 -0.5181 -0.8707 -0.1628 -11.9 -20.1 -3.7 230 21.988 -0.6406 -0.7923 -0.1951 -14.0 -17.4 -4.2 240 21.025 -0.7551 -0.6921 -0.2218 -15.8 -14.5 -4.6 250 18.741 -0.8570 -0.5691 -0.2417 -16.0 -10.6 -4.5 260 15.437 -0.9407 -0.4238 -0.2540 -14.5 -6.5 -3.9 270 11.610 -1.0000 -0.2582 -0.2582 -11.6 -2.9 -2.9 280 7.365 -1.0289 -0.0765 -0.2540 -7.5 -0.5 -1.8 290 3.419 -1.0224 0.1149 -0.2417 -3.4 0.3 -0.8 300 -2.415 -0.9769 0.3079 -0.2218 2.3 -0.7 0.56 310 -0.245 -0.8915 0.4933 -0.1951 0.2 -0.1 0.04 320 4.360 -0.7675 0.6614 -0.1628 -3.3 2.8 -0.7 330 16.833 -0.6091 0.8030 -0.1260 -10.2 13.5 -2.1 340 37.566 -0.4227 0.9103 -0.0858 -15.8 34.1 -3.2 350 79.871 -0.2164 0.9773 -0.0435 -17.2 78.0 -3.4 360 141.950 0.0000 1.0000 0.0000 0.0 141.9 0.0 370 160.871 0.2164 0.9773 0.0435 34.8 157.2 6.9 380 120.566 0.4227 0.9103 0.0858 50.9 109.7 10.3 390 61.333 0.6091 0.8030 0.1260 37.3 49.2 7.7 400 36.860 0.7675 0.6614 0.1628 28.2 24.3 6.0 410 22.755 0.8915 0.4933 0.1951 20.2 11.2 4.4 420 16.585 0.9769 0.3079 0.2218 16.2 5.1 3.6 430 16.419 1.0224 0.1149 0.2417 16.7 1.8 3.9 440 19.865 1.0289 -0.0765 0.2540 20.4 -1.5 5.0 450 20.610 1.0000 -0.2582 0.2582 20.6 -5.3 5.3 460 22.437 0.9407 -0.4238 0.2540 21.1 -9.5 5.6 470 25.241 0.8570 -0.5691 0.2417 21.6 -14.3 6.1 480 27.025 0.7551 -0.6921 0.2218 20.4 -18.7 5.9 490 27.888 0.6406 -0.7923 0.1951 17.8 -22.0 5.4 500 28.697 0.5181 -0.8707 0.1628 14.8 -24.9 4.6 510 29.057 0.3909 -0.9290 0.1260 11.3 -26.9 3.6 520 28.275 0.2614 -0.9690 0.0858 7.3 -27.3 2.4 530 27.826 0.1309 -0.9924 0.0435 3.6 -27.6 1.2 540 26.830 0.0000 -1.0000 0.0000 0.0 -26.8 0.0 550 25.326 -0.1309 -0.9924 -0.0435 -3.3 -25.1 -1.1 560 24.275 -0.2614 -0.9690 -0.0858 -6.3 -23.5 -2.0 570 22.757 -0.3909 -0.9290 -0.1260 -8.8 -21.1 -2.8 580 22.197 -0.5181 -0.8707 -0.1628 -11.4 -19.3 -3.6 590 21.088 -0.6406 -0.7923 -0.1951 -13.5 -16.7 -4.1 600 19.225 -0.7551 -0.6921 -0.2218 -14.5 -13.3 -4.2 610 16.441 -0.8570 -0.5691 -0.2417 -14.0 -9.3 -3.9

22. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6-0315) SVTH : Phạm Ngọc Ấn 22 620 12.637 -0.9407 -0.4238 -0.2540 -11.8 -5.3 -3.2 630 7.810 -1.0000 -0.2582 -0.2582 -7.8 -2.0 -2.0 640 2.065 -1.0289 -0.0765 -0.2540 -2.1 -0.15 -0.5 650 -4.381 -1.0224 0.1149 -0.2417 4.4 -0.5 1.0 660 -11.215 -0.9769 0.3079 -0.2218 10.9 -3.4 2.4 670 -18.045 -0.8915 0.4933 -0.1951 16.0 -8.9 3.5 680 -24.440 -0.7675 0.6614 -0.1628 18.7 -16.1 3.9 690 -29.967 -0.6091 0.8030 -0.1260 18.2 -24.0 3.7 700 -34.234 -0.4227 0.9103 -0.0858 14.4 -31.1 2.9 710 -36.929 -0.2164 0.9773 -0.0435 7.9 -36.0 1.6 720 -37.050 0.0000 1.0000 0.0000 0.0 -37.0 0.0  Ý nghĩa đồ thị T, N, Z-α: qua đồ thị ta thấy được lực ngang N, lực tiếp tuyến T, lực pháp tuyến Z tác dụng lên cơ cấu trục khuỷu thanh truyền. Lực T, N, Z có trị số thay đổi theo góc quay trục khuỷu. Là căn cứ để xác định tất cả các đồ thị còn lại. 1.2.2.4. Đồ thị ΣT-α Để vẽ đồ thị ΣT-α ta thực hiện theo những bước sau:  Lập bảng xác định góc i ứng với góc lệch các khuỷu theo thứ tự làm việc.  Góc lệch công tác: 0 ct 120 6 180.4 i 180.τ α  .  Thứ tự làm việc của động cơ là: 1-5-3-6-2-4  Sau khi lập bảng xác định góc i ứng với các khuỷu theo thứ tự làm việc. Lấy tỉ lệ xích μΣT = 0,0238(MN/m2.mm), ta lập được bảng tính  fT  . Trị số của iT ta đã tính, căn cứ vào đó tra bảng các giá trị iT đã tịnh tiến theo  .Cộng tất cả các giá trị của iT ta có T .(Với giá trị ΣT được tính theo μΣT).Ta có bảng giá trị sau:

23. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6-0315) SVTH : Phạm Ngọc Ấn 23 α1 T1 α2 T2 α3 T3 α4 T4 α 5 T5 α 6 T6 Tổng T 0 0.000 480 0.992 240 -0.772 600 -0.706 120 0.739 360 0.000 0.253 10 -0.379 490 0.868 250 -0.781 610 -0.685 130 0.685 370 1.692 1.401 20 -0.685 500 0.723 260 -0.706 620 -0.578 140 0.582 380 2.477 1.812 30 -0.860 510 0.552 270 -0.564 630 -0.380 150 0.449 390 1.816 1.013 40 -0.878 520 0.359 280 -0.368 640 -0.103 160 0.303 400 1.375 0.688 50 -0.743 530 0.177 290 -0.170 650 0.218 170 0.152 410 0.986 0.620 60 -0.490 540 0.000 300 0.115 660 0.532 180 0.000 420 0.787 0.945 70 -0.173 550 -0.161 310 0.011 670 0.782 190 -0.152 430 0.816 1.122 80 0.148 560 -0.308 320 -0.163 680 0.912 200 -0.303 440 0.993 1.279 90 0.423 570 -0.432 330 -0.498 690 0.887 210 -0.449 450 1.002 0.932 100 0.619 580 -0.559 340 -0.772 700 0.703 220 -0.582 460 1.026 0.436 110 0.722 590 -0.657 350 -0.840 710 0.388 230 -0.685 470 1.051 -0.019 120 0.739 600 -0.706 360 0 720 0 240 -0.772 480 0.992 0.253  Ta nhận thấy rằng ∑T lặp lại theo chu kỳ 1200 vì vậy chỉ cần tính tổng T từ 00 đến 1200 sau đó suy ra cho các chu kỳ còn lại.  Vẽ đồ thị ∑T bằng cách nối các tọa độ điểm  iii T;αa  bằng một đường cong thích hợp cho ta đường cong biểu diễn đồ thị tổng T.  Sau khi đã có đồ thị tổng  αfT  ta vẽ tb T (đại diện cho mô men cản). Phương pháp xác định tb T như sau: )(mm5,17 12 T T i tb    .

24. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6-0315) SVTH : Phạm Ngọc Ấn 24  Ý nghĩa đồ thị ∑T = f (x): dựa vào đồ thị T và thứ tự làm việc của động cơ, ứng với mỗi góc quay trục khuỷu ta sẽ có giá trị ∑T tương ứng và lặp lại theo chu kỳ 1800. Đồng thời qua đồ thị xác định giá trị trung binh của ∑T (∑Ttb). 1.2.2.5. Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu dùng để xác định lực tác dụng lên chốt khuỷu ở mỗi vị trí của chốt khuỷu. Sau khi có đồ thị này ta tìm được trị số trung bình của phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu, cũng có thể dễ dàng tìm được lực lớn nhất và bé nhất, dùng đồ thị phụ tải có thể xác định được khu vực chịu tải ít nhất để xác định vị trí lỗ khoan dẫn dầu bôi trơn và để xác định phụ tải khi tính sức bền ổ trục. Các bước tiến hành vẽ đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu được tiến hành như sau:  Vẽ hệ trục toạ độ TO’Z trong đó trục hoành O’T có chiều dương từ tâm O’ về phía phải còn trục tung O’Z có chiều dương hướng xuống dưới.  Chọn tỉ lệ xích: 0486,0 ZT  (MN/m2/mm).L  Dựa vào bảng tính  fT  ,  fZ  . Ta có được toạ độ các điểm  iii ZTa ; ứng với các góc α = 100 ; 200…7200. Cứ tuần tự như vậy ta xác định được các điểm từ  00;0 ZT cho đến  7272;72 ZT .  Nối các điểm trên hệ trục toạ độ bằng một đường cong thích hợp, ta có đồ thị biểu diễn phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu.  Tính lực quán tính của khối lượng chuyển động quay của thanh truyền (tính trên đơn vị diện tích của piston). Từ công thức: 2 2 .. RmPko  Với: m2 : Khối lượng đơn vị của thanh truyền quy về tâm chốt khuỷu. Ta có khối lượng thanh truyền quy về tâm chốt khuỷu là: m2′ = mtt – m1 = mtt – 0,3mtt = 0,7mtt=0,7.1=0,7(kg)

26. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6-0315) SVTH : Phạm Ngọc Ấn 26 α β α+β α β α+β α β α+β α β α+β 0 0 0 190 -2.5 187.5 380 4.9 384.9 570 -7.2 562.8 10 2.5 12.5 200 -4.9 195.1 390 7.2 397.2 580 -9.2 570.8 20 4.9 24.9 210 -7.2 202.8 400 9.2 409.2 590 -11 579 30 7.2 37.2 220 -9.2 210.8 410 11 421 600 -12.5 587.5 40 9.2 49.2 230 -11 219 420 12.5 432.5 610 -13.6 596.4 50 11 61 240 -12.5 227.5 430 13.6 443.6 620 -14.3 605.7 60 12.5 72.5 250 -13.6 236.4 440 14.3 454.3 630 -14.5 615.5 70 13.6 83.6 260 -14.3 245.7 450 14.5 464.5 640 -14.3 625.7 80 14.3 94.3 270 -14.5 255.5 460 14.3 474.3 650 -13.6 636.4 90 14.5 104.5 280 -14.3 265.7 470 13.6 483.6 660 -12.5 647.5 100 14.3 114.3 290 -13.6 276.4 480 12.5 492.5 670 -11 659 110 13.6 123.6 300 -12.5 287.5 490 11 501 680 -9.2 870.8 120 12.5 132.5 310 -11 299 500 9.2 509.2 690 -7.2 682.8 130 11 141 320 -9.2 310.8 510 7.2 517.2 700 -4.9 695.1 140 9.2 149.2 330 -7.2 322.8 520 4.9 524.9 710 -2.5 707.5 150 7.2 157.2 340 -4.9 335.1 530 2.5 532.5 720 0 720 160 4.9 164.9 350 -2.5 347.5 540 0 540 170 2.5 172.5 360 0 360 550 -2.5 547.5 180 0 180 370 2.5 372.5 560 -4.9 555.1  Đem tờ giấy bóng đặt chồng lên đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu sao cho tâm O trùng với tâm O của đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu, đường tâm thanh truyền O’Z trùng với OZ của đồ thị. Lần lượt xoay tờ giấy bóng sao cho các điểm 0o;10o;20o…trùng với trục O’z về phần dương (theo chiều ngược chiều kim đồng hồ), đồng thời đánh dấu các điểm mút của véc tơ 0Q , 10Q , 20Q , 30Q , của đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu trên tờ giấy bóng bằng các điểm 0;10;20…Vì đây là động cơ 4 kỳ nên ta quay thêm một vòng nũa, tức là đến điểm …720.  Nối các điểm lại bằng một đường cong thích hợp cho ta đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền. Cách xác định lực trên đồ thị phụ tải như sau:

27. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6-0315) SVTH : Phạm Ngọc Ấn 27 – Giá trị của lực tác dụng lên đầu to là dộ dài đoạn thẳng nối từ tâm O đến điểm trên đường vừa vẽ xong nhân với tỷ lệ xích. – Chiều của lực hướng từ tâm O ra ngoài. – Điểm đặt lực là giao điểm của đường nối từ tâm O đến điểm tính với vòng tròn tượng trưng cho đầu to thanh truyền.  Ý nghĩa đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền: là đồ thị biểu diễn phản lực tác dụng lên ổ trượt đầu to thanh truyền do phụ tải Q chốt khuỷu gây nên. Qua đồ thị ứng với mỗi vị trí ta có một giá trị phụ tải xác định về điểm đặt, phượng, chiều, độ lớn. Hình 1.9. Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu

28. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6-0315) SVTH : Phạm Ngọc Ấn 28 1.2.2.7. Đồ thị mài mòn chốt khuỷu Đồ thị mài mòn chốt khuỷu là đồ thị biểu diễn trang thái chịu lực của chốt khuỷu trong một chu trình công tác của động cơ đồng thời phản ánh dạng mài mòn lý thuyết của chốt khuỷu, xác định vùng chịu lực bé nhất khi khoan lỗ dầu bôi trơn. Đảm bảo đưa dầu nhờn vào ổ trượt ở vị trí có khe hở giữa trục và bạc lót của ổ lớn nhất. Áp suất bé làm cho dầu nhờn lưu động dễ dàng. Để xây dựng đồ thị mài mòn chốt khuỷu ta dùng các giả thuyết sau:  Tính toán động cơ ở tốc độ định mức  Độ mài mòn tác tỷ lệ với lực tác dụng lên chốt khuỷu  Tại một điểm trên chốt khuỷu lức tác dụng sẽ gây ảnh hưởng lên vùng lân cận về cả hai phía trong phạm vi 1200(mỗi phía 600). Để vẽ đồ thị mài mòn chốt khuỷu ta thực hiện theo các bước như sau:  Từ tâm O của đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu ta vẽ đường tròn (O,R) với bán kính tùy ý (vòng tròn đặc trưng mặt chốt khuỷu).  Chia đường tròn thành 24 phần bằng nhau, đánh số thứ tự theo chiều quy ước ngược chiều kim đồng hồ.  Từ các điểm 0, 1, 2…23 trên vòng tròn gạch cát tuyến O0; O1;O2,…,O23 cắt đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu ở các điểm khác nhau.  Tính hợp lực ∑Q’: từ các điểm 0, 1, 2…23 ta kẻ qua tâm O và kéo dài, các tia này sẽ cắt đồ thị phụ tải và có bao nhiêu điểm giao nhau thì có bấy nhiêu lực tác dụng tại một điểm. Nên ta có: ∑Q’i= Qi1+ Qi2+ Qi3…..+ Qin Với: i là điểm chia bất kỳ, n là số giao điểm của tia chia và đồ thị phụ tải

29. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6-0315) SVTH : Phạm Ngọc Ấn 29  Ghi kết quả tính được vào bảng trong pham vi tác dụng 1200.  Tính ∑Q theo dòng:  ∑Q = ∑Q’0 + ∑Q’1 +…..+∑Q’23  Chọn tỷ lệ xích:μ∑Q = 2,1[MN/m2.mm] Có được Q ta tiến hành thực hiện các bước vẽ đồ thị như sau:  Vẽ đường tròn tượng trưng cho chốt khuỷu.  Chia đường tròn thành 24 phần bằng nhau đồng thời đánh số thứ tự 0,1,2…23 theo chiều ngược chiều kim đồng hồ.  Đặt các giá trị Q từ đường tròn hướng về tâm theo thứ tự các điểm.  Nối các điểm lại với nhau bằng một đường cong thích hợp ta được đường cong thể hiện đồ thị mài mòn chốt khuỷu. Ta có bảng giá trị sau: ĐIỂM 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 LỰC Tổng Q0 10,7 10,7 10,7 10,7 10,7 Tổng Q1 9,3 9,3 9,3 9,3 9,3 9,3 Tổng Q2 2,7 2,7 2,7 2,7 2,7 2,7 2,7 Tổng Q3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 Tổng Q4 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 Tổng Q5 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 Tổng Q6 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 Tổng Q7 0,7 0,7 0,7 0,7 0,7 0,7 0,7 0,7 0,7 Tổng Q8 0,90 0,9 0,9 0,9 0,9 0,9 0,9 0,9 0,9 Tổng Q9 1,1 1,1 1,1 1,1 1,1 1,1 1,1 1,1 1,1 Tổng Q10 1,5 1,5 1,5 1,5 1,5 1,5 1,5 1,5 1,5 Tổng Q11 3,0 3,0 3,0 3,0 3,0 3,0 3,0 3,0 3,0

30. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6-0315) SVTH : Phạm Ngọc Ấn 30 Tổng Q12 5,9 5,9 5,9 5,9 5,9 5,9 5,9 5,9 5,9 Tổng Q13 6,9 6,9 6,9 6,9 6,9 6,9 6,9 6,9 6,9 Tổng Q14 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 Tổng Q15 2,6 2,6 2,6 2,6 2,6 2,6 2,6 Tổng Q16 1,9 1,9 1,9 1,9 1,9 1,9 Tổng Q 17 1,5 1,5 1,5 1,5 1,5 Tổng Q 18 1,2 1,2 1,2 1,2 Tổng Q 19 1,0 1,0 1,0 Tổng Q 20 1,0 1,0 1,0 Tổng Q 21 1,0 1,0 1,0 Tổng Q 22 2,0 2,0 2,0 Tổng Q 23 8,9 8,9 8,99 8,9 Q(MN/m2) 36,69 36,01 35,36 34,07 25,98 16,31 8,48 8,70 14,31 20,95 25,42 27,65 28,82 29,43 29,57 29,14 27,14 22,19 (mm) 17,5 17,1 16,8 16,2 12,4 7,8 4,0 4,1 6,8 10,0 12,1 13,2 13,7 14,0 14,1 13,9 12,9 10,6 Sau khi nối các điểm lại với nhau bằng đường cong thích hợp ta có đồ thị mài mòn chốt khuỷu. Hình 1 -10: Đồ thị mài mòn chốt khuỷu

31. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6-0315) SVTH : Phạm Ngọc Ấn 31  Ý nghĩa đồ thị mài mòn chốt khuỷu: biểu diễn trạng thái chịu lực của chốt khuỷu trong một chu trình công tác của động cơ. Phản ánh được dạng mài mòn lý thuyết của chốt khuỷu. Xác định vùng chịu tải bé nhất để khoan lỗ dầu bôi trơn

32. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 32 1.2.2.8.Đồ thị khai triển Q(α) Từ đồ thị phụ tải tác dụng trên đầu nhỏ thanh truyền tiến hành đo giá trị của các véc tơ lực 0Q , 10Q , 20Q , 30Q ,, 720Q sau đó khai triển theo hệ trục toạ độ mới Q- . Chọn tỉ lệ xích: Q = ]./[0486,0 2 mmmMNp  Ta có bảng giá trị sau: α1 Q [mm] α2 Q [mm] α3 Q [mm] α4 Q [mm] 0 56,4300 360 122,5700 180 43,3100 540 46,2100 10 55,1436 370 142,1635 190 43,2370 550 44,6360 20 51,6826 380 103,7530 200 42,9711 560 43,3698 30 46,2449 390 47,8333 210 42,3788 570 41,4864 40 39,3428 400 28,7288 220 41,2635 580 40,3789 50 31,7578 410 21,8630 230 39,4039 590 38,5329 60 24,7050 420 21,5921 240 37,4613 600 35,7639 70 20,0977 430 24,2440 250 34,0694 610 32,0054 80 19,8428 440 29,2333 260 29,7126 620 27,4439 90 23,3168 450 32,1704 270 25,2102 630 22,7774 100 28,1607 460 35,7778 280 21,3348 640 19,6532 110 32,8082 470 40,0835 290 19,3062 650 20,3818 120 36,6108 480 43,2062 300 20,2615 660 25,3260 130 39,4039 490 45,1588 310 19,5021 670 32,5368 140 41,2635 500 46,7910 320 16,8323 680 40,1902 150 42,3788 510 47,7450 330 11,8109 690 47,1230 160 42,9711 520 47,3596 340 21,7182 700 52,5748 170 43,2370 530 47,1346 350 61,1690 710 56,0419 180 43,3100 540 46,2100 360 122,5700 720 56,4300

33. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 33 Hình 1.11. Đồ thị khai triển phụ tải chốt khuỷu

34. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 34 PHẦN 2: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG CƠ CHỌN THAM KHẢO 2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ CHỌN THAM KHẢO Động cơ DMV6-0113 là loại động cơ V6, các xilanh lệch nhau 60 độ. Dung tích của xy lanh là 3.0 lít, với 2 trục cam được bố trí trên nắp máy (DOHC), 24 van xả và van nạp ( 2 van xả và 2 van nạp cho mỗi xy lanh ).Động cơ này được lắp trên xe với các thông số kỹ thuật sau: Thông số kỹ thuật Động cơ chọn DMV6-0113 Động cơ yêu cầu Nhiên liệu Xăng Xăng Số xilanh – cách bố trí 6-V6 6-V6 Số kỳ 4 4 Đường kính×hành trình piston (mm×mm) 83.0 /91.4 83.0 /92.0 Công suất cực đại/ số vòng quay (kw/vg/ph) 165 / 4000 165 / 3800 Hệ thống nhiên liệu CRDI CRDI Hệ thống bôi trơn Cưỡng bức cácte ướt Cưỡng bức cácte ướt Hệ thống làm mát Cưỡng bức sử dụng môi chất lỏng Cưỡng bức sử dụng môi chất lỏng Hệ thống phân phối khí 24 valve, DOHC 24 valve, DOHC Tỉ số nén ( ε ) 17.7 17.7

35. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 35 Hình 2.1.1. Mặt cắt dọc động cơ DMV6-0113

36. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 36 Hình 2.1.2. Mặt cắt ngang động cơ DMV6-0113 2.2.ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU CỦA MỘT SỐ CƠ CẤU, HỆ THỐNG CỦA ĐỘNG CƠ 2.2.1. Cơ cấu piston thanh truyền trục khuỷu: * Piston: Các chi tiết được lắp với pít tông bao gồm: piston, các xéc măng khí, xéc măng dầu, chốt pít tông và các chi tiết khác. Cấu tạo của piston được thể hiện trên hình 2.2.1.1

37. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 37 Hình 2.2.1. Pít tông động cơ DMV6-0113 Vai trò: vai trò chủ yếu của pít tông là cùng với các chi tiết khác như xy lanh, nắp xy lanh bao kín tạo thành buồng cháy, đồng thời truyền lực khí thể cho thanh truyền cũng như nhận lực từ thanh truyền để nén khí. Điều kiện làm việc: Điều kiện làm việc của pít tông rất khắc nhiệt. Trong quá trình làm việc, pít tông phải chịu tải trọng cơ học lớn có chu kỳ, nhiệt độ cao. Pít tông của động cơ được chế tạo bằng hợp kim nhôm chịu nhiệt. Trên phần đầu pít tông có xẻ 3 rãnh để lắp các xéc măng khí và xéc măng dầu. Khe hở giữa phần đầu pít tông và thành xy lanh nằm trong khoảng 0,4 -0,6 mm. Thân pít tông có dạng hình côn tiết diện ngang hình ôvan và có hai bệ để đỡ chốt pít tông, trên thân có phay rãnh phòng nở để tránh bó kẹt pít tông.

38. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 38 Xéc măng: a b Hình 2.2.2. a.Xéc măng dầu b.Xéc măng khí Xéc măng khí có nhiệm vụ bao kín buồng cháy của động cơ và dẫn nhiệt từ đỉnh pít tông ra thành xy lanh và tới nước làm mát. Mỗi pít tông được lắp 2 xéc măng khí vào hai rãnh trên cùng của đầu pít tông. Để xéc măng rà khít với thành xy lanh nó được mạ một lớp thiếc. Xéc măng khí phía trên được mạ crôm để giảm mài mòn. Vật liệu chế tạo xéc măng khí là thép hợp kim cứng. Xéc măng dầu được làm từ thép chống gỉ. Xéc măng dầu có nhiệm vụ san đều lớp dầu trên bề mặt làm việc và gạt dầu bôi trơn thừa từ thành xy lanh về cácte. Xéc măng dầu trong động cơ là xéc măng dầu tổng hợp có cấu tạo như hình 2.2.2 * Chốt piston: Chốt pít tông là chi tiết nối pít tông và đầu nhỏ thanh truyền. Tuy có kết cấu đơn giản

39. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 39 nhưng chốt pít tông có vai trò rất quan trọng để đảm bảo điều kiện làm việc bình thường của động cơ. Hình 2.2.1.4. Chốt pít tông 1.Vòng hãm, 2.Chốt pít tong Chốt pít tông có dạng hình trụ rỗng. Các mối ghép giữa chốt pít tông và pít tông, thanh truyền theo hệ trục để đảm bảo lắp ghép dễ dàng. Chốt pít tông được lắp tự do ở cả hai mối ghép. Khi lắp ráp mối ghép giữa chốt và bạc đầu nhỏ thanh truyền là mối ghép lỏng, còn mối ghép với bệ chốt là mối ghép trung gian, có độ dôi. * Thanh truyền: Là chi tiết nối giữa piston và trục khuỷu. Nó có nhiệm vụ truyền lực khí thể tác dụng lên piston cho trục khuỷu và truyền lực từ trục khuỷu cho piston ở các hành trình còn lại. Được chế tạo từ thép hợp kim. Cấu tạo thanh truyền gồm: 1- Đầu nhỏ thanh truyền, 2- Thân thanh truyền, 3- Bulong, 4- Đai ốc, 5- Đai ốc khóa, 6- Nắp đầu to. Đầu nhỏ thanh truyền để lắp chốt khuỷu. Thân thanh truyền có mặt cắt dạng chữ I và có tiết diện thay đổi tăng dần từ đầu nhỏ đến đầu to thanh truyền.  Đầu to thanh truyền gồm hai nửa được nối với nhau bởi bulong. Bác lót thanh truyền cũng gồm hai nửa ngăn cách giữa bề mặt khuỷu trục và thanh truyền.

40. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 40 Hình 2.2.1.5. Thanh truyền Trục khuỷu: Trục khuỷu có nhiệm vụ: nhận lực từ piston để tạo ra mô men quay sinh công đưa ra bộ phận công tác và nhận năng lượng từ bánh đà truyền lại cho piston để thực hiện các quá trình sinh công. Ngoài ra trong quá trình làm việc, trục khuỷu chịu tác dụng của lực khí thể, lực quán tính và lực quán tính ly tâm.

41. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 41 Hình 2.2.3. Trục khuỷu Cấu tạo trục khuỷu gồm: 1- Đầu trục khuỷu, 2- Đối trọng, 3- Chốt khuỷu, 4- Má khuỷu, 5- Cổ trục chính, 6- Đuôi trục khuỷu. Đặc điểm: đây là loại trục khuỷu nguyên khối, gồm có năm cổ trục chính. Trên trục có khoan lỗ dầu bôi trơn, đảm bảo cho dầu bôi trơn di chuyển đều tới bề mặt các cổ trục trong quá trình làm việc. 2.2.2. Cơ cấu phân phối khí Cơ cấu phối khí được dùng là cơ cấu phối khí dùng xu páp treo. Động cơ DMV6- 0113 sử dụng cơ cấu phối khí thông minh VVT-i. Hệ thống VVT-i (Variable Valve Timing Intelligent) sử dụng áp suất thủy lực để xoay trục cam nạp và làm thay đổi thời điểm phối khí. Điều này có thể làm tăng công suất, cải thiện tính tiết kiệm nhiên liệu và giảm khí xả ô nhiễm.

43. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 43 -Tiếng ồn thấp, khả năng bao kín tốt. -Độ bền và độ tin cậy làm việc cao. -Dễ dàng lắp ráp thay thế chi tiết và sửa chữa bảo dưỡng điều chỉnh. Với cơ cấu phối khí xu páp treo bảo đảm cho buồng cháy nhỏ gọn, chống cháy kích nổ tốt nên có thể tăng được tỉ số nén và làm cho dạng đường thải, nạp thanh thoát, khiến sức cản khí động giảm nhỏ, đồng thời do có thể bố trí xu páp hợp lí hơn nên có thể tăng được tiết diện lưu thông của dòng khí khiến hệ số nạp tăng. Cấu tạo cơ cấu phối khí gồm các chi tiết chính sau : trục cam, xu páp Xu páp: Trên động cơ DMV6-0113 gồm 12 xu páp nạp và 12 xu páp xả. Các xu páp được dẫn động trực tiếp từ trục cam. Các xu páp làm việc trong điều kiện rất xấu, chịu tải động và phụ tải nhiệt rất lớn nhất là đối với xu páp thải. Hình 2.2.5 Kết cấu các phần của xu páp và lắp ghép xu páp với đế 1.Đuôi xu páp; 2.Thân xu páp; 3.Nấm xu páp * Xu páp nạp Giữa thân và tán nấm có bán kính góc lượn lớn để cải thiện tình trạng lưu thông của dòng khí nạp vào xi lanh, đồng thời tăng độ cứng vững cho xu páp, giảm được trọng lượng. Phần đuôi được tôi cứng. * Xu páp thải Xu páp thải làm bằng thép chịu nhiệt. Phần đuôi được tôi cứng để tránh mòn và có rãnh để lắp móng hãm giữa đuôi xu páp và lò xo xu páp. Móng hãm hình côn gồm 2

44. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 44 nửa với kiểu lắp này có kết cấu đơn giản, độ an toàn cao, và không gây nên ứng suất tập trung trên đuôi xu páp. Để dễ sửa và tránh hao mòn cho nắp xi lanh ở chỗ lắp xu páp người ta lắp ống dẫn hướng.ống dẫn hướng có dạng hình trụ rỗng được đóng ép vào nắp xi lanh đến một khoảng cách nhất định. + Đế xu páp hình ống, mặt trong được vát góc theo góc vát của tán nấm và được đóng trên nắp máy + Lò xo xu páp hình trụhai đầuđược quấn sít với nhau và mài phẳng. * Trục cam: Trục cam được chế tạo bằng thép hợp kim thành phần các bon thấp. Trên trục cam có 12 cam nạp và 12 cam thải. Các cam nạp và các cam thải được làm liền trục, trên trục cam còn có bánh lệch tâm đểdẫn động bơm xăng.Trục cam được dẫn động từ trục khuỷu bằng bộ truyền đai. + Ống dẫn hướng xu páp: Ống dẫn hướng có chức năng dẫn hướng cho xu páp chuyển động tịnh tiến qua lại khi đóng mở. Ống được chế tạo bằng gang hợp kim hoặc gang dẻo nhiệt luyện. Ống có kết cấu hình trụ rỗng có vát mặt đầu để dễ lắp ráp. + Lò xo xu páp: Lò xo xu páp có kết cấu hình trụ, hai đầu mài phẳng để lắp ráp với đĩa xu páp.

45. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 45 Hình 2.2.6 Trục cam và giàn cò mổ, xu páp của động cơ DMV6-0113

47. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 47 đầu to thanh truyền, chốt pít tông, và đi bôi trơn trục cam… Các chi tiết chính: + Bơm dầu Bơm dầu có nhiệm vụ cung cấp dầu dưới áp suất cao vào đường dầu chính của động cơ và đến két làm mát. Hệ thống bôi trơn của động cơ sử dụng kiểu bơm bánh răng ăn khớp ngoài. Hình 2.2.3.2. Bơm bánh răng ăn khớp trong + Bầu lọc dầu Bầu lọc dầu có nhiệm vụ lọc sạch các tạp chất cơ học do sự mài mòn cơ học các chi tiết của động cơ, các loại bụi từ không khí lẫn vào các sản vật cháy có chứa trong dầu. Kiểu bầu lọc được dùng là kiểu bầu lọc cơ khí loại bầu lọc thấm dùng tấm kim loại. + Két làm mát dầu Ở chế độ nhiệt làm việc ổn định của động cơ, nhiệt độ của dầu bôi trơn cần nằm trong giới hạn 80-900C. Nhưng trong sử dụng do nhiệt độ của môi trường tương đối cao, do động cơ thường phải làm việc ở những chế độ phụ tải cao trong thời gian dài ,

48. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 48 nhiệt độ của dầu bôi trơn sẽ vượt quá giới hạn cho phép và do đó cần được làm mát trong két làm mát dầu. Trên hệ thống bôi trơn của động cơ sử dụng két làm mát dầu kiểu ống được làm mát bằng không khí, bố trí trước két nước của động cơ. + Van an toàn Van an toàn dùng để đảm bảo áp hệ thống không bị hư hỏng khi áp suất dầu quá lớn,vượt quá khả áp suất dầu cho phép của hệ thống. b. Hệ thống làm mát 2. Nhiệm vụ hệ thống làm mát 3. 4. Khi động cơ làm việc, các chi tiết của động cơ nhất là các chi tiết trong buồng cháy tiếp xúc với khí cháy nên có nhiệt độ rất cao. Nhiệt độ đỉnh pít tông có thể đến 6000C còn nhiệt độ xu páp thải có thể lên đến 9000C. Nhiệt độ các chi tiết cao có thể dẫn đến các tác hại đối với các động cơ: 5. – Giảm sức bền, độ cứng vững và tuổi thọ các chi tiết; 6. – Bó kẹt giữa các cặp chi tiết chuyển động như pít tông – xy lanh, trục khuỷu – bạc lót…; 7. – Giảm hệ số nạp nên giảm công suất động cơ; 8. – Kích nổ trong động cơ. 9. 10.Hệ thống làm mát có tác dụng tản nhiệt khỏi các chi tiết, giữ cho nhiệt độ của các chi tiết không vượt quá giới hạn cho phép và do đó bảo đảm điều kiện làm việc của động cơ. Trên động cơ DMV6-0113 sử dụng hệ thống làm mát bằng nước, kiểu kín tuần hoàn cưỡng bức nhờ bơm nước. Nguyên lí của hệ thống làm mát được trình bày trên (hình 2.2.8). Khi động cơ làm việc thông qua cơ cấu dẫn động làm cho bơm nước làm việc. Nước lạnh từ két mát được bơm nước đẩy vào các đường dẫn vào các khoang trong nắp máy rồi theo các đường dẫn trên nắp máy trở về két mát và bơm nước. Để duy trì nhiệt độ nước làm mát trong hệ thống được ổn định trên hệ thống làm mát có bố trí van hằng nhiệt . Khi nhiệt độ nước trong hệ thống nhỏ hơn 70 0 C van hằng nhiệt 5 đóng đường

49. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 49 nước ra két mát. Nước được tuần hoàn cưỡng bức từ bơm nước đến các khoang trên nắp máy để làm mát cho hệ thống. Khi nhiệt độ nước làm mát lớn hơn 800C, dưới tác dụng của nhiệt độ van hằng nhiệt mở hoàn toàn. Nước từ bơm nước vào các khoang trên nắp máy.Khi ra khỏi nắp máy nước có nhiệt độ cao được dẫn vào trong két mát nhờ van hằng nhiệt mở . Sau khi qua két nước. Nước được làm mát quay trở về bơm nước thực hiện chu trình tiếp theo Để kiểm tra nhiệt độ của nước làm mát trên bảng đồng hồ có lắp đồng hồ báo nhiệt độ nước. Ngoài ra còn lắp một bộ cảm biến báo lên đèn nguy hiểm trên ca bin buồng lái, khi đèn sáng là báo hiệu động cơ quá nóng.

50. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 50

51. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 51 Hình 2.2.8 Hệ thống làm mát * Các chi tiết chính: +Bơm nước và quạt gió Bơm nước trên hệ thống làm mát của động cơ là bơm ly tâm có nhiệm vụ cung cấp nước tuần hoàn cưỡng bức trong hệ thống làm mát của động cơ. Được dẫn động bằng đai từ trục khuỷ động cơ. Quạt gió có nhiệm vụ tạo ra dòng khí hút đi qua két nước để tăng hiệu quả làm nguội nước nóng sau khi đã làm mát cho động cơ. Quạt gió được lắp trên đầu phía trước của trục bơm nước. Các cánh quạt được chế tạo bằng thép lá. Để nâng cao năng suất và tạo hướng cho dòng khí vành quạt gió có hom khí. +Két nước làm mát Két nước là thiết bị trao đổi nhiệt dùng để truyền nhiệt từ nước làm mát cho dòng không khí chuyển động qua.

52. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 52 Hình 2.2.9. Két nước làm mát 1. Nắp két nước, 2. Ống nước hồi, 3. Ống nước đi. Két nước làm mát bao gồm các ống dẫn bằng đồng đỏ. Các ống này được hàn với các cánh tản nhiệt hình gợn sóng nhằm tăng tiết diện tiếp xúc với không khí để tăng khả năng toả nhiệt của két làm mát. Ngăn trên có miệng đổ nước và được đậy bằng nắp. Nắp két nước có hai van, van xả có tác dụng giảm áp khi áp suất trong hệ thống cao (khoảng 1,15-1.25 kG/cm2) do bọt hơi sinh ra trong hệ thống, nhất là khi động cơ quá nóng. Còn van hút sẽ mở để bổ sung không khí khi áp suất chân không trong hệ thống lớn hơn giá trị cho phép (khoảng 0,05-0,1 kG/cm2). +Van hằng nhiệt Van hằng nhiệt có nhiệm vụ rút ngắn thời gian sấy nóng khi động cơ bắt đầu khởi động và tự động duy trì chế độ nhiệt của động cơ trong giới hạn cho phép. Khi nhiệt độ nước làm mát thấp hơn 750C, hỗn hợp chất lỏng trong hộp (1) chưa bị giãn nở, van đóng (5) và nước sẽ đi qua đường dẫn (2) trở về bơm mà không qua két làm mát. Khi nhiệt độ nước tăng cao hơn 750C, hỗn hợp chất lỏng trong hộp giãn nở, áp

53. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 53 suất tăng nên đẩy cán lên làm mở van và nước theo đường ống đến két làm mát. Khi nhiệt độ nước băng 900cthì van được mở hoàn toàn. 2.2.4 Hệ thống nhiên liệu: Hệ thống cung cấp nhiên liệu CRDI (common rail diesel injection) được điều khiển bằng điện tử có các ưu điểm lớn như: áp suất phun cao, có thể thay đổi áp suất và thời điểm phun thích hợp tùy theo các chế độ làm việc của động cơ. Trong động cơ Diesel DMV6-0113, áp suất phun được thực hiện cho mỗi vòi phun một cách riêng lẽ, nhiên liệu áp suất cao được chứa trong hộp chứa (Rail) hay còn gọi là “Ắcquy thủy lực”và được phân phối đến từng vòi phun theo yêu cầu. Lợi ích của vòi phun Common Rail là làm giảm mức độ tiếng ồn, nhiên liệu được phun ra ở áp suất rất cao nhờ kết hợp điều khiển điện tử, kiểm soát lượng phun, thời điểm phun. Do đó làm hiệu suất động cơ và tính kinh tế nhiên liệu cao hơn. So với hệ thống cũ dẫn động bằng cam, hệ thống Common Rail khá linh hoạt trong việc đáp ứng thích nghi để điều khiển phun nhiên liệu cho động cơ diesel như: – Phạm vi ứng dụng rộng rãi (cho xe du lịch, khách,tải nhẹ, tải nặng, xe lửa và tàu thủy). – Áp suất phun đạt đến 2000 bar. – Thay đổi áp suất phun tùy theo chế độ hoạt động của động cơ. – Có thể thay đổi thời điểm phun. – Phun chia làm ba giai đoạn: Phun sơ khởi, phun chính và phun kết thúc.

54. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 54 Hình 2.2.10 Hệ thống nhiên liệu động cơ DMV6-0113 Nguyên lý hoạt động : Tương tự như hệ thống nhiên liệu diesel thông thường, trên hình 1 nhiên liệu được bơm cung cấp đẩy đi từ thùng nhiên liệu trên đường ống thấp áp qua bầu lọc (3) đến Bơm cao áp (2), từ đây nhiên liệu được bơm cao áp nén đẩy vào ống tích trữ nhiên liệu áp suất cao (7) hay còn gọi ắc quy thủy lực- và được đưa đến vòi phun Common Rail (9) sẵn sàng để phun vào xy lanh động cơ. Việc tạo áp suất và phun nhiên liệu hoàn toàn tách biệt với nhau trong hệ thống Common Rail. Áp suất phun được tạo ra độc lập với tốc độ và lượng nhiên

55. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 55 liệu phun ra. Nhiên liệu được trữ với áp suất cao trong ắc quy thủy lực. Lượng phun ra được quyết định bởi điều khiển bàn đạp ga, thời điểm phun cũng như áp suất phun được tính toán bằng ECU dựa trên các biểu đồ dữ liệu đã lưu trên nó. Sau đó ECU và EDU sẽ điều khiển các kim phun của các vòi phun tại mỗi xy lanh động cơ để phun nhiên liệu nhờ thông tin từ các cảm biến (10) với áp suất phun có thể đến 1500bar. Nhiên liệu thừa của vòi phun đi qua ắcquy thủy lực trở về bơm cao áp, van điều khiển áp suất tại bơm mở để nó trở về thùng nhiên liệu (1). Trên ắcquy thủy lực có gắn cảm biến áp suất và đầu cuối có bố trí van an toàn (8), nếu áp suất tích trữ trong ắc quy thủy lực (7) lớn quá giới hạn van an toàn sẽ mở để nhiên liệu tháo về thùng chứa

56. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 56 Hình 2.2.11 Sơ đồ nguyên lý hoạt động hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ DMV6- 0113 1. Thùng nhiên liệu; 2. Bơm cao áp Common rail; 3. Lọc nhiên liệu; 4. Đường cấp nhiên liệu cao áp; 5. Đường nối cảm biến áp suất đến ECU ; 6. Cảm biến áp suất; 7. Common Rail tích trữ &điều áp nhiên liệu (hay còn gọi ắcquy thuỷ lực) ; 8. Van an toàn (giới hạn áp suất); 9. Vòi phun; 10. Các cảm biến nối đến ECU và Bộ điều khiển thiết bị (EDU); 11.Đường về nhiên liệu (thấp áp) ; EDU: (Electronic Driver Unit) và ECU : (Electronic Control Unit).

57. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 57 PHẦN 3: PHÂN TÍCH KẾT CẤU- TÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC NHÓM PISTON THANH TRUYỀN ĐỘNG CƠ DMV6-0113 3.1. Nhiệm vụ – yêu cầu – nguyên lýlàm việc. 3.1.1 Nhiệm vụ: Đối với piston: + Tiếp nhận trực tiếp lực khí thể để truyền đến trục khuỷu sinh công cho động cơ. + Cùng với xylanh tạo thành buồng cháy của động cơ. + Đảm bảo bao kín không cho khí lọt xuống cácte và dầu nhờn từ cácte sục lên buồng cháy. +Ngoài ra piston còn phối hợp với cơ cấu phân phối khí hút hỗn hợp cháy vào động cơ ở kỳ nạp, nén khí ở kỳ nén và thải khí ra ngoài ở kỳ thải. Đối với thanh truyền: + Nối piston với trục khuỷu. +Tiếp nhận lực khí thể từ piston truyền đến trục khuỷu của động cơ để biến chuyển động tịnh tiến của động cơ thành chuyển động quay của trục khuỷu. 3.1.2 Yêu cầu: + Chịu được áp suất và nhiệt độ cao. + Đảm bảo buồng cháy kín, không chó khí cháy lọt xuống các te và dầu bôi trơn sục lên buồng cháy. + Độ cứng vững của thanh truyền phải đảm bảo để có thể truyền tốt lực từ piston. + Ít mòn, tiếng ồn nhỏ, dễ dàng điều chỉnh, sửa chữa, giá thành chế tạo thấp. 3.2. Phân tích đặc điểm, lựa chọn kết cấu của cơ cấu 3.2.1 Piston: a. Điều kiện làm việc: Pis ton có điều kiện làm việc rất nặng nhọc vừa chịu tải trọng cơ học vừa chịu tải trọng nhiệt.ngoài ra piston còn chịu ma sát và ăn mòn.

58. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 58 + Tải trọng cơ học: trong quá trình cháy, khí hỗn hợp cháy sinh ra áp suất rất lớn trong buồng cháy, trong chu kỳ công tác áp suất khí thể thay đổi rất lớn vì vậy piston chịu tải trọng cơ học rất lớn. +Tải trọng nhiệt: trong quá trình Piston trực tiếp tiếp xúc với sản vật cháy có nhiệt độ rất cao (2300 – 28000K). Mà như vậy nhiệt độ của piston và nhất là nhiệt độ của phàn đỉnh Piston cũng rất cao. + Ma sát và ăn mòn: Trong quá trình làm việc Piston chịu ma sát khá lớn do thiếu dầu bôi trơn và lực ngang N ép Piston vào xylanh, ma sát càng lớn do biến dạng của piston. Ngoài ra đingr piston tiếp xúc trực tiếp với sản vật cháy nên còn chịu ma sát và ăn mòn. b. Vật liệu chế tạo Piston: Vật liệu chế tạo piston phải đáp ứng điều kiện làm việc của nó là có độ bền cao, chịu được nhiệt độ cao , độ biến dạng dài nhỏ, ma sát nhỏ. Trên thực tế không có loại vật liệu nào đáp ứng được tất cả các yêu cầu trên. Do đó cần chọn vật liệu tối ưu nhất, so với hợp kim gang thì hợp kim nhôm có độ bền thấp hơn, độ biến dạng dài lớn hơn nhưng hợp kim nhôm có khối lượng riêng nhỏ và tính đúc tốt hơn nên chọn hợp kim nhôm làm vật liệu làm piston. c. Kết cấu của piston động cơ: Piston gồm 3 phần chính: + Đỉnh piston: Động cơ DMV6- 0113 là động cơ xăng, do đó đỉnh piston chịu nhiệt độ rất cao. Tuy nhiên đây là động cơ cao tốc, piston làm việc với tốc độ rất lớn do đó ta chọn đỉnh piston lõm nhằm tạo ra xoáy lốc nhẹ giúp quá trình cháy diễn ra tốt hơn. Mặc khác trong quá trình hoạt động xupap đóng mở liên tục nên có thể xảy ra trường hợp piston và xupap chạm nhau do đó ta khoét lõm ứng với 4 vị trí xupap. + Đầu piston: Bao gồm phần dưới đỉnh piston và vùng đai lắp xéc măng khí và xéc măng dầu làm nhiệm vụ bao kín buồng cháy. Số lượng xéc măng khí chọn từ 2-3( động cơ xăng cao tốc ), số lượng xéc măng dầu chọn từ 1-3. Để giảm nhiệt cho xéc măng khí thứ nhất cần bố trí xéc măng khí thứ nhất gần khu vực nước làm mát càng tốt. Chọn số xéc măng khí theo nguyên tắc: áp suất khí thể càng cao, tốc độ càng thấp thì chọn số xéc măng khí càng nhiều.

59. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 59 Động cơ DMV6-0113 có áp suất khí thể Pz =10.2 [MN/m2] và n = 4000 vg/ph nên ta chọn số xéc măng khí là 3, số xéc măng dầu là 1. + Thân piston: Là phần dưới xéc măng dầu cuối cùng, có nhiệm vụ dẫn hướng cho piston và chịu lực ngang. Chiều dài của than piston càng dài thì khả năng dẫn hướng càng tốt nhưng khối lượng piston càng lớn và ma sát lớn. Vị trí của lỗ bệ chốt: Khi chịu lực ngang, nếu chốt piston đặt ở chính giữa thì ở trạng thái tĩnh áp suất phân bố đều. Nhưng khi piston chuyển động thì piston có xu hướng xoay quanh chốt nên áp suất trên xy lanh phân bố không đều, do đó chốt piston thường đặt ở vị trí cao hơn. Các kích thước cơ bản của piston được thể hiện qua bảng 3.1 Thông số Công thức Giá trị tính Giá trị vẽ Chiều dày đỉnh piston δ (0.1-0.2).D 8,3 – 16,6 8,3 Khoảng cách h từ đỉnh đến xec măng khí thứ nhất (0.8 – 1.5).δ 6,6 – 12,45 6,6 Chiều dày phần đầu s (0.06 – 0.12).D 4,98 – 9,96 8 Chiều cao của piston H (0.6 – 1).D 49,8 – 83 77 Vị trí chốt piston (0.35 – 0.45).D 29,05 – 37,35

60. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 60 Đường kính chốt Piston dcp (0.3 – 0.5).D 24,9 – 41,5 25 Đường kính bệ chốt db (1.3 – 1.6)dcp 45,5 – 56 50 Đường kính trong của chốt piston d0 (0.6 – 0.8).dcp 21 – 28 25 Chiều dài phần thân s1 (0.02 – 0.03).D 1.66 – 2.49 2,4 Số xéc măng khí 2 Số xéc măng dầu 1-3 1 3.2.1 Xéc măng: 3.2.1.1 Điều kiện làm việc và vật liệuchế tạo xéc măng a. Điều kiện làm việc: Xéc măng khí có nhiệm vụ bao kín buồng cháy, ngăn không cho khí cháy xuống cácte, còn xéc măng dầu có nhiệm vụ ngăn không cho dầu nhờn sục lên buồng cháy. Xéc măng khí làm việc trong điều kiện chịu nhiệt độ cao, áp suất và va đập lớn, ma sát và ăn mòn hóa học lớn. Ngoài ra, khi làm việc xéc măng còn chịu ứng suất uốn. b. Vật liệu chế tạo xéc măng: Với điều kiện làm việc của xéc măng như trên thì vật liệu chế tạo xéc măng phải có đầy đủ các tính chất sau: + Chịu được mài mòn tốt ở điều kiện ma sát tới hạn. + Có hệ số ma sát nhỏ đối với xy lanh. + Có sức bền và độ đàn hồi cao và ổn định trong điều kiện nhiệt độ cao. + Có khả năng tạo khít với mặt xylanh một cách nhanh chóng. Ta chọn hợp kim gang làm vật liệu chế tạo xéc măng vì nôcs nhiều ưu điểm mà các vật liệu khác không có được: + Nếu mặt ma sát bị cào xước trong quá trình làm việc thì vết xước dần bị mất đi và được khôi phục lại như cũ. + Gơraphit trong hợp kim gang có khả năng bôi trơn mặt ma sát do đó làm giảm hệ số ma sát. + Ít nhạy cảm với ứng suất tập trung sinh ra tại các vùng có vết xước.

61. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 61 3.2.1.2 Kết cấu của xéc măng Xéc măng có kết cấu đơn giản. Đường kính ngoài của xéc măng ở trạng thái lắp ghép trong xylanh. Xéc măng gồm mặt đáy, mặt lưng, mặt bụng, chiều dày của xéc măng là khoảng cách giữa hai mặt đáy. Theo nhiệm vụ xéc măng gồm có xéc măng dầu và xéc măng khí. a.Xéc măng khí: Xéc măng có nhiều kiểu tiết diện khác nhau.Tùy vào loại động cơ, áp suất khí thể và tốc độ động cơ mà ta lựa chọn tiết diện phù hợp nhất. Đối với động cơ X5V6 – 0113, đây là động cơ cao tốc, có áp suất khí thể lớn do đó ta lựa chọn xéc măng có tiết diện có dạng chữ “L” bởi vì xéc măng và xylanh chỉ tiếp xúc một phần ở mặt lưng xéc măng. Vì vậy áp suất tiếp xúc cao và chóng rà khít. b.Xéc măng dầu: Xéc măng dầu có nhiều loại khác nhau.Xéc măng có tiết diện hình thang, lưỡi dao, tổ hợp,…Động cơ DMV6 -0113 là động cơ cao tốc nên phải đảm bảo yêu cầu về bôi trơn piston do đó ta chọn xéc măng dầu là loại tổ hợp, có kết cấu gồm 1 lò xo hình song ( 4 ) và 1 còng đệm ( 5 ) được kẹp chặt lại nhờ 2 vòng thép ( 3 ). Kích thước cơn bản của xéc măng động cơ DMV6 – 0113: + Số xéc măng khí 3; số xéc măng dầu 1. + Chiều dày hướng kính của xéc măng dầu và xéc măng khí: t =(1/25-1/32).D. Chọn t = 3,5 ( mm) + Chiều cao a của xéc măng khí và xéc măng dầu: a = (0,3-0,6)t, chọn a= 3 (mm). + Chiều dày rãnh xéc măng: a1 = 3,5 (mm). + Số lỗ khoang lỗ bôi trơn trên rãnh xéc măng dầu: 6 lỗ ϕ2 3.2.3 Chốt piston: 3.2.3.1 Điều kiện làm việc và vật liệuchế tạo chốt piston a. Điều kiện làm việc: Chốt piston làm việc trong điều kiện tải trọng cơ học, tải trọng nhiệt, tải trọng va đập cao.

62. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 62 b. Vật liệu chế tạo chốt piston: Vật liệu làm chốt piston phải đảm bảo độ bền cơ học, độ bền về nhiệt cao, có khả năng chịu va đập cao. Thông thường vật liệu chế tạo chốt piston là thép hợp kim. 3.2.3.1 Kết cấu chốt piston: Kết cấu chốt piston có cấu tạo đơn giản, chốt piston có dạng hình trị rỗng ( mặt ngoài hình trụ, mặt trong làm rỗng để làm nhẹ chố). Kích thước cơ bản của chốt piston: + Đường kính chốt piston: dchốt = 25 mm + Đường kính trong của chốt: d0 = 17,5 mm. + Chiều dài chốt piston: lchốt =70 mm. 3.2.4 Thanh truyền: 3.2.4.1 Nhiệm vụ – điều kiện làm việc của thanh truyền: * Nhiệm vụ: Thanh truyền dùng để nối piston và trục khuỷu .

63. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 63 Biến chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay của trục khuỷu. * Điều kiện làm việc: Chịu tác động của lực khí thể. Chịu tác dụng của lực quán tính do nhóm piston gây ra. Chịu tác dụng của lực quán tính do thanh truyền gây ra. * Vật liệu chế tạo thanh truyền Vật liệu chế tạo thanh truyền phải có độ cứng vững, độ bền cơ học cao, Thông thường là thép các bon hợp kim. 3.2.4.2 Kết cấu thanh truyền: Thanh truyền được chia làm 3 phần: + Đầu nhỏ thanh truyền: lắp ghép với chốt piston. + Đầu to thanh truyền: lắp ghép với trục khuỷu động cơ. + Thân thanh truyền:là phần nối giữa đầu nhỏ với đầu to. a. Đầu nhỏ thanh truyền: Đầu nhỏ thanh truyền lắp với chốt piston là mối ghép lỏng nên đầu nhỏ có dạng hình trụ rỗng. Trong quá trình làm việc, giữa chốt piston và đầu nhỏ thanh truyền có chuyển động quay tương đối với nhau nên cần phải bôi trơn bề mặt ma sát. Để bôi trơn đầu nhỏ thanh truyền, dầu bôi trơn được đưa lên mặt chốt piston và bạc lót đầu nhỏ bằng đường dẫn dầu trên piston. Ngoài ra trên đầu nhỏ thanh truyền còn có một lỗ hứng dầu vung tóe từ trục khuỷu động cơ lên. Kết cấu đầu nhỏ như hình vẽ:

64. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 64 Hình 3.2.3 Kết cấu đầu nhỏ thanh truyền Thông số cơ bản của đầu nhỏ thanh truyền: + Đường kính ngoài của bạc: d1= (1.1 – 1.25) dcp, chọn d1= 29mm. + Đường kính ngoài d2= (1.3 – 1.7) dcp, chọn d2= 41mm. + Chiều dài đầu nhỏ ld = (0.28 – 0.32) D , chọn ld = 25 mm + Chiều dày bạc đầu nhỏ (0.07 – 0.085) dcp. Chọn 2 mm b. Thân thanh truyền: Thân thanh truyền dùng để nối đầu nhỏ với đầu to và truyền lực khí thể từ piston xuống trục khuỷu động cơ nên chịu tải trọng rất lớn, ứng suất uốn và nén cao. Thân thanh truyền dùng trong động cơ X5V6 có tiết diện hình chữ I vì nó sử dụng vật liệu rất hợp lý, tăng được độ cứng vững cho thanh truyền trong khi khối lượng không quá lớn. Loại thân thanh truyền tiết diện hình chữ I được chế tạo theo phương pháp rèn khuôn. Để phù hợp với quy luật phân bố của lực quán tính trong mặt phẳng lắc thì chiều rộng của thanh truyền tăng dâng từ đầu nhỏ tới đầu to. c. Đầu to thanh truyền: Đầu to thanh truyền dùng để nối thanh truyền với trục khuỷu,giúp biến chuyển động

65. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 65 tịnh tiến của piston thành chuyển động quay của trục khuỷu, sinh công cho động cơ. Đầu to thanh truyền làm việc trong điều kiện nặng nhọc nên khi tính toán phải đáp ứng các yêu cầu sau: – Có độ cứng vững lớn để bạc lót không bị biến dạng. – Kích thước nhỏ gọn để giảm lực quán tính chuyển động quay và kích thước hộp trục khuỷu. – Chỗ chuyển tiếp giữa thân và đầu to phải có góc lượn để giảm ứng suất tập trung. – Dễ lắp ghép cụng chi tiết piston – thanh truyền với trục khuỷu động cơ. Kết cấu đầu to như hình vẽ: 11. 12.Hình 3.2.4 Kết cấu đầu to thanh truyền. Các kích thước cơ bản của đầu to thanh truyền: + Đường kính chốt khuỷu: dck = (0.56 – 0.75) D, chọn dck= 53 mm. + Chiêu dày bạc lót: tbl = chúng tôi = 5.3 mm. + Khoảng cách 2 tâm bulong, c = (1.3- 1.75) dck, chọn c= 72 mm. + Chiều dài đầu to lđt= (0,45-0,95) dck , chọn lđt = 33 mm

66. Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (DMV6-0113) SVTH : Trịnh Minh Thuận 66

Luận Văn: Dạy Học Vẽ Tranh Đề Tài Cho Học Sinh Tiểu Học, Hay, 9Đ / 2023

Published on

Download luận văn thạc sĩ ngành phương pháp dạy mĩ thuật với đề tài: Dạy học Vẽ tranh đề tài cho học sinh tiểu học Trường Đoàn Thi Điểm Ecopark, cho các bạn làm luận văn tham khảo

1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGHỆ THUẬT TW DƢƠNG THỊ HOA CÚC DẠY HỌC VẼ TRANH ĐỀ TÀI CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TRƢỜNG ĐOÀN THỊ ĐIỂM ECOPARK LUẬN VĂN THẠC SĨ LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN MĨ THUẬT Khóa 1( 2015 – 2017) Hà Nội, 2017

2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGHỆ THUẬT TW DƢƠNG THỊ HOA CÚC DẠY HỌC VẼ TRANH ĐỀ TÀI CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TRƢỜNG ĐOÀN THỊ ĐIỂM ECOPARK LUẬN VĂN THẠC SĨ LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP BỘ MÔN MĨ THUẬT Mã số: 60140111 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: chúng tôi TRẦN ĐÌNH TUẤN Hà Nội, 2017

3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Dạy học Vẽ tranh đề tài cho học sinh Tiểu học Trƣờng Đoàn Thị Điểm Ecopark” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này. Hà Nội, Ngày 30 tháng 01 năm 2018 Tác giả Đã ký Dƣơng Thị Hoa Cúc

4. DANH MỤC BẢNG CHỮ VIẾT TẮT CB GDĐĐ : Cán bộ : Giáo dục đạo đức GDHS : Giáo dục học sinh GV : Giáo viên HDHS : Hướng dẫn học sinh HS : Học sinh MH : Minh họa NXB : Nhà xuất bản THCS : Trung học cơ sở

5. MỤC LỤC MỞ ĐẦU………………………………………………………………………………………….1 Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LÍ LUẬN DẠY HỌC MĨ THUẬT Ở TIỂU HỌC……………………………………………………………………….6 1.1. Những vấn đề chung về lí luận dạy học Mĩ thuật ở bậc tiểu học ……….6 1.1.1. Một số khái niệm, đặc trưng cơ bản…………………………………………….6 1.1.2. Tâm lí lứa tuổi và tâm lí sáng tạo………………………………………………..9 1.2. Dạy học môn Mĩ thuật ở tiểu học…………………………………………………16 1.2.1. Mục tiêu môn học……………………………………………………………………16 1.2.2. Vai trò của môn học………………………………………………………………..17 1.2.3 Nội dung chương trình và thời lượng của môn học Mĩ thuật ở bậc tiểu học…………………………………………………………………………………………..18 1.3. Thực trạng dạy học vẽ tranh tại Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm Ecopark…………………………………………………………………………………………..19 1.3.1. Khái quát về TrườngTrường Đoàn Thị Điểm Ecopark ………………..19 1.3.2. Đặc điểm học sinh của Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm Ecopark .22 1.3.3. Thực trạng dạy học vẽ tranh đề tài của Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm Ecopark……………………………………………………………………………23 Tiểu kết…………………………………………………………………………………………..28 Chương 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC VẼ TRANH ĐỀ TÀI CỦA TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐOÀN THỊ ĐIỂM ECOPARK………………………………………………………….30 2.1. Một số biện pháp nâng cao chất lượng vẽ tranh đề tài ……………………30 2.1.1 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp: ………………………………………….30 2.1.2. Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy vẽ tranh đề tài……………31

6. 2.2. Triển khai thực nghiệm tại Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm Ecopark…………………………………………………………………………………………..40 2.2.1. Những vấn đề chung về thực nghiệm ………………………………………..40 2.2.2. Kết quả thực nghiệm……………………………………………………………….49 KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………….55 TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………………57 PHỤ LỤC LUẬN VĂN……………………………………………………………………60

7. 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Vẽ tranh đề tài là một trong những phân môn của chương trình Mĩ thuật tiểu học. Vẽ tranh đề tài là sử dụng những hiểu biết về cuộc sống để tái hiện bằng Mĩ thuật. Vẽ tranh đề tài giúp học sinh thể hiện cuộc sống một cách đa dạng, vun đắp tình cảm, tình yêu cuộc sống và trách nhiệm xã hội. Qua phân môn này, học sinh biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống sinh hoạt hằng ngày, tự do thể hiện ý tưởng, có tư duy tổng hợp về hình, nét, màu sắc và biểu đạt một cách cao dần theo từng bậc học. Vẽ tranh đề tài còn giúp cho giáo viên định hướng giá trị thẩm Mĩ và đạo đức cho học sinh. Chính vì thế nó có vai trò rất quan trọng trong chương trình dạy học Mĩ thuật tiểu học. Tuy nhiên để việc dạy học vẽ tranh đề tài có hiệu quả giáo viên cần sử dụng những phương pháp dạy học linh hoạt và thích hợp với từng đối tượng. Nhận thức được tầm quan trọng đó, đa số các Trường Tiểu học đều xây dựng nội dung và phương pháp dạy học theo hướng tích cực để đẩy mạnh chất lượng dạy học vẽ tranh đề tài trong đó có Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm Ecopark. Với thời gian công tác 5 năm tại trường, tôi nhận thấy: Nhà trường có định hướng giáo dục toàn diện, cân bằng giữa kiến thức và kĩ năng, giữa trí tuệ và tâm hồn. Trường Đoàn Thị Điểm Ecopark được đánh giá là một trong những trường có có cở vật chất hiện đại trong khu vực Miền Bắc. Đây là một ưu thế để phát triển bộ môn nghệ thuật đặc biệt là môn Mĩ thuật. Trong những năm gần đây nhà trường đã quan tâm rất nhiều đến dạy học vẽ tranh đề tài cho học sinh tuy nhiên chưa đạt được hiệu quả cao, chính vì vậy tôi quyết định chọn đề tài “Dạy học Vẽ tranh đề tài cho học sinh tiểu học Trường Đoàn Thi Điểm

8. 2 Ecopark” để nghiên cứu, hy vọng sẽ đóng góp một phần nhỏ bé của mình vào việc nâng cao chất lượng dạy học vẽ tranh đề tài ở Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm Ecopark hiện nay. 2. Lịch sử nghiên cứu Hiện nay, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về các phương pháp dạy học bộ môn Mĩ thuật. Tuy nhiên chưa có một số cuốn sách hay tài liệu nào đề cập đến một khía cạnh hoặc một vấn đề mà tôi đang nghiên cứu, cụ thể: – Nguyễn Lăng Bình (2010), Dạy và học tích cực một số phương pháp và kỹ thuật dạy học, NXB Đại học sư phạm. Tài liệu tập chung vào phân tích các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực. – Tôn Thị Tâm (CB), (2014), Dạy học theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, Chương trình Giáo dục – ChildFund tại Việt Nam.Tài liệu đưa ra những chương trình giáo dục hiện đại, hướng đến những phương pháp dạy học tích cực giúp học sinh chủ động lĩnh hội kiến thức. – Bộ Văn hóa- Thể Thao – Du Lịch,Cục Mĩ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm (2015), Triển lãm tranh thiếu nhi toàn quốc. Cuốn sách là tập hợp rất đầy đủ những tác phẩm vẽ tranh đề tài của thiếu nhi toàn quốc được tổ chức tại Trung tâm triển lãm văn hóa, nghệ thuật Việt Nam. Tại đây cuộc sống được tái hiện theo cách nhìn đầy nghộ nghĩnh và hồn nhiên qua các tác phẩm. Đây là tài liệu định hướng giáo dục thẩm mĩ cho học sinh, khơi dậy trong các em niềm đam mê và phát triển các năng khiếu đặc biệt. – Nguyễn Thu Tuấn, Giáo trình Phương pháp dạy học Mĩ thuật (1+2), NXB Đại học sư phạm. Giáo trình chú trọng cập nhật những thông tin đổi mới về nội dung, về phương pháp dạy học Mĩ thuật, về sử dụng kết hợp các phương tiện dạy học cũng như đổi mới về cách kiểm tra, đánh giá kết quả học tập Mĩ thuật của học sinh, sinh viên theo hướng tích cực hóa người học, để khi ra trường họ có thể dạy tốt môn Mĩ thuật ở các bậc học.

9. 3 – Bộ giáo dục và đào tạo (2015), Tài liệu dạy học Mĩ thuật dành cho giáo viên tiểu học. NXB Giáo dục Việt Nam. Tài liệu đề cập đến quy trình dạy học Mĩ thuật theo định hướng phát triển năng lực ở bậc tiểu học. – Nguyễn Thị Nhung (2016), Học Mĩ thuật theo định hướng phát triển năng lực lớp 1+2+3+4+5, Nxb Giáo dục Việt Nam. Đây là tài liệu dạy học Mĩ thuật theo phương pháp Đan Mạch với phương châm lấy học sinh làm trung tâm, kích thích khả năng sáng tạo và tư duy, hình thành các kỹ năng cho người học. Tuy nhiên chưa có tài liệu nào đề cập cụ thể đến đề tài: Dạy học Vẽ tranh đề tài cho học sinh tiểu học Trường Đoàn Thị Điểm Ecopark và đây cũng là điểm mới về phần nghiên cứu luận văn của tôi. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu thực trạng về việc Dạy học vẽ tranh đề tài của Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm Ecopark hiện nay. Từ đó, đề xuất biện pháp phù hợp nhằm đẩy mạnh chất lượng dạy học vẽ tranh đề tài. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu – Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài. – Nghiên cứu thực trạng dạy học Vẽ tranh đề tài của Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm Ecopark. – Đề xuất nội dung và phương pháp dạy học vẽ tranh đề tài. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn là Dạy học Vẽ tranh đề tài cho học sinh Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm Ecopark. 4.2. Phạm vi nghiên cứu – Nội dung và phương pháp dạy học Vẽ tranh đề tài trong chương trình dạy học Mĩ thuật ở bậc tiểu học.

11. 5 7. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn có 02 chương. Chương 1: Những vấn đề chung về lí luận dạy học Mĩ thuật ở tiểu học Chương 2: Một số biện pháp nâng cao dạy học Vẽ tranh đề tài ở Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm Ecopark

12. 6 Chƣơng 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LÍ LUẬN DẠY HỌC MĨ THUẬT Ở TIỂU HỌC 1.1. Những vấn đề chung về lí luận dạy học Mĩ thuật ở bậc Tiểu học 1.1.1. Một số khái niệm, đặc trưng cơ bản 1.1.1.1. Khái niệm về dạy học: Có rất nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm dạy học. Cụ thể như: Theo ông Đỗ Ngọc Thanh: Dạy học là con đường, phương tiện cơ bản để thực hiện quá trình trí dục, là dạng đặc biệt của quá trình hoạt động nhận thức. Trong quá trình dạy học học sinh dưới sự chỉ đạo của giáo viên, đạt tới mục đích của trí dục: Đó là giúp học sinh nắm vững hệ thống kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo phát triển năng lực nhận thức và hành động, đặc biệt là năng lực tư duy góp phần hoàn thiện các phẩm chất khác (thế giới quan, đạo đức, thẩm mĩ) của nhân cách.[24,tr.25] Trong cuốn Giao tiếp sư phạm (Nxb Giáo dục, Hà Nội,1966), D.Z. Dunep, V.I.Đaeviađenxki, A.N.Aisue cho rằng: “Hoạt động dạy học của giáo viên là một mặt của hoạt động sư phạm”. Trước đây khái niệm Dạy học được hiểu là quá trình truyền thụ kiến thức của thầy, người thầy nắm giữ chìa khóa để mở cánh cửa tri thức, còn học sinh đóng vai trò là người tiếp nhận kiến thức thụ động, ít có sự trao đổi qua lại. Tuy nhiên trong thời gian gần đây khái niệm dạy và học có sự đổi mới về cả lí thuyết lẫn thực tế. Dạy học là quá trình tương tác giữa người dạy và người học. Trong đó vai trò của người giáo viên không còn là duy nhất nữa, trái lại những hoạt động của học sinh là trung tâm. Lúc này giáo viên chỉ đóng vai trò là người định hướng hướng dẫn để học sinh có thể phát triển năng lực học của mình.

13. 7 Vì thế có thể hiểu khái niệm dạy học là: Hoạt động truyền thụ và lĩnh hội tri thức, học sinh lĩnh hội tri thức bằng sự định hướng của giáo viên, là sự tương tác giữa người dạy và người học giúp cho người học khám phá năng lực của bản thân mình. 1.1.1.2. Vẽ tranh đề tài: Theo ông Nguyễn Quốc Toản : “Vẽ tranh đề tài là vẽ tranh về một đề tài cho trước.Ví dụ: Đề tài nhà trường, về bộ đội, lễ hội, sinh hoạt văn hóa, thể thao… Đề tài lớn bao trùm đề tài nhỏ. Từ đề tài lớn có thể vẽ nhiều tranh về đề tài nhỏ”. [28,tr.129] Nhận định trên hoàn toàn đúng trên mọi góc độ. Ngoài ra, vẽ tranh đề tài còn là dạng “vẽ tranh có giới hạn” bởi nội dung thể hiện. Giới hạn đó cho phép người vẽ tìm hiểu sâu về một khía cạnh, vấn đề cụ thể cho trước, tạo cho người xem sự gần gũi dễ hiểu hơn khi đón nhận nghệ thuật. Vẽ tranh không đơn giản là vẽ được các hình ảnh, vẽ được màu, mà qua các hình ảnh, màu sắc của tranh “nói” được lên điều gì để người xem cảm nhận được và tỏ thái độ: yêu, ghét, vui, buồn, … và suy nghĩ, hành động theo cảm nhận của mình.Qua vẽ tranh, phát triển khả năng quan sát, tìm hiểu thực tiễn cuộc sống xung quanh và giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, đất nước, con người. 1.1.1.3. Một số nét đặc trưng cơ bản của dạy học Mĩ thuật – Mĩ thuật là môn học sáng tạo- tạo ra cái đẹp: Điều này khiến cho giáo viên phải chú trọng hơn đến phương pháp dạy học của mình. Làm thế nào để học sinh sáng tạo hơn nữa? Không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ kiến thức, mỗi giáo viên phải có phương pháp để khơi gợi hứng thú học tập cho học sinh, giúp cho học sinh sáng tạo hơn.

14. 8 – Mĩ thuật là môn học giáo dục thẩm mĩ cho học sinh: Nói đến Mĩ thuật là nói tới cảm thụ, thưởng thức, đánh giá và sáng tạo. Vậy nên dạy học Mĩ thuật không đơn giản chỉ bồi dưỡng kiến thức cho học sinh mà phải thông qua Mĩ thuật để giáo dục thẩm mĩ cho học sinh. Trong quá trình giảng dạy cần có những phương pháp đặc thù để học sinh cảm nhận sự giáo dục một cách tự nguyện. – Mĩ thuật là một môn học nghệ thuật: Không giống như môn học tự nhiên cần có công thức định nghĩa rõ ràng, đòi hỏi vận dụng chính xác. Môn Mĩ thuật đòi hỏi sự sáng tạo ở cả người truyền thụ và người học. Môn Mĩ thuật cũng có những công thức chung nhưng đều được áp dụng một cách linh hoạt. Chính vì vậy với mỗi bức tranh đề tài hay cảm nhận một tác phẩm nghệ thuật chúng ta lại thấy nhiều cách thể hiện khác nhau. Cũng như khi cảm nhận một tác phẩm nghệ thuật màu sắc . – Mĩ thuật là môn học thực hành: Trong mỗi bài học, thời gian thực hành thường chiếm 2/3 thời gian của tiết học. Các em học sinh được rèn luyện các kĩ năng vẽ hình, vẽ màu, cảm thụ tác phẩm thông qua thực hành. Để giờ thực hành đạt kết quả tốt nhất yêu cầu người giáo viên phải có định hướng rõ ràng cho học sinh. Cụ thể: Nêu rõ yêu cầu thực hành, thời gian thực hành, luôn bao quát học sinh để gợi mở và hướng dẫn khi các em lúng túng. – Mĩ thuật là môn học trực quan: Với đặc thù là môn học của đường nét, hình ảnh, và màu sắc nên trực quan là yếu tố quan trọng tạo nên thành công trong giờ học Mĩ thuật. Giáo viên cần chuẩn bị tốt hình ảnh trực quan trong các giờ để tạo hứng thú cho học sinh, là tài liệu để học sinh triển khai thực hành.

15. 9 Nếu một giờ học Mĩ thuật không có trực quan chắc chắn sẽ nhàm chán và không đạt hiệu quả cao. Tóm lại: Môn Mĩ thuật là môn học nghệ thuật, có những đặc trưng riêng. Giáo viên cần nắm bắt được những đặc trưng này từ đó đưa ra các phương pháp phù hợp cho đối tượng học sinh của mình. 1.1.2. Tâm lí lứa tuổi và tâm lí sáng tạo 1.1.1.1. Tâm lí lứa tuổi Theo J.J. Rútxô (1712 – 1778) nhà triết học lỗi lạc khai sáng nước Pháp: “Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ lại và người lớn cũng không phải lúc nào cũng có thể hiểu được trí tuệ, nguyện vọng và tình cảm độc đáo của trẻ thơ…Vì trẻ em có những cách nhìn, cách suy nghĩ và cảm nhận riêng của nó”. Xét thấy nhận định trên là hoàn toàn đúng vì trẻ em là một cá thể đặc biệt có tâm lí lứa tuổi riêng, thể hiện rõ nhất ở độ tuổi tiểu học. Tâm lí lứa tuổi của các em cũng có những quy luật phát triển chung mà chúng ta dễ dàng nhận thấy: – Tâm lí của trẻ em phát triển một cách không đồng đều, dù được sống trong sự giáo dục có điều kiện thuận lợi hay không thuận lợi thì những biểu hiện về tâm lí cũng diễn ra đầy biến động và phong phú. Tính không đồng đều của sự phát triển tâm lí này không chỉ diễn ra không đều trong một trẻ mà giữa các trẻ cùng độ tuổi cũng có sự phát triển tâm lí không đồng đều như vậy. – Tâm lí lứa tuổi của trẻ em có tính toàn vẹn. Điều đó thể hiện ở các trạng thái tâm lí lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ trở thành đặc điểm tâm lí cá nhân trẻ. Nếu nhận được sự tác động tốt từ sự giáo dục, kinh nghiệm sống cá nhân trẻ sẽ trở nên tự giác hơn thông qua động cơ và hành vi; nhân cách trẻ từ đó mà bộc lộ rõ nét. – Tâm lí lứa tuổi của trẻ em có tính mềm dẻo và bù trừ. Ca dao Việt Nam có câu:

16. 10 “Uốn cây từ thuở còn non Dạy con từ thuở con còn ngây thơ…” Lời câu ca dao ngắn gọn dễ thuộc này cũng phản ánh một phần tâm lí lứa tuổi của trẻ nhỏ giống như cái “cây từ thuở còn non” khá mềm dẻo, rất dễ tác động và thay đổi. Chính vì vậy sự giáo dục ngay lúc này là điều cần thiết để góp phần định hướng nhân cách cho trẻ. – Sự phát triển tâm lí của trẻ có tính kế tục, nghĩa là sự phát triển tâm lí hình thành qua các giai đoạn. Ở đây sự phát triển tâm lí ở giai đoạn trước sẽ là tiền đề để phát triển tâm lí ở giai đoạn sau. Hơn nữa giai đoạn sau sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều bởi giai đoạn trước. – Sự phát triển tâm lí của trẻ còn là sự giải quyết mâu thuẫn giữa các yêu cầu mới của điều kiện sống và các hoạt động. Tuy có nhiều đặc điểm trong sự phát triển tâm lí của trẻ nhưng những đặc điểm này đều tác động qua lại lẫn nhau và diễn ra trong sự thống nhất để hình thành nên nhân cách trẻ. Dạy Mĩ thuật tiểu học đòi hỏi mỗi giáo viên phải năm bắt được tâm lí lứa tuổi của học sinh để từ đó nắm bắt được tâm lí lứa tuổi nghệ thuật. Như vậy giáo viên mới có thể đưa ra những phương pháp phù hợp nhất trong quá trình dạy học Mĩ thuật cho đối tượng này. Bản thân tôi nhận thấy học sinh tiểu học là các bạn nhỏ có độ tuổi từ 6-11 tuổi. Đây là độ tuổi trong sáng và hồn nhiên tiềm tàng khả năng phát triển trí tuệ và vô cùng sáng tạo. Các em đang dần hòa nhập với xã hội lớn để dần hình thành phát triển tâm sinh lí. Điều đó khiến các em chưa đủ ý thức phẩm chất như một công dân trưởng thành mà luôn cần sự bảo hộ định hướng của gia đình nhà trường và xã hội. Các em rất dễ thích nghi với môi trường xung quanh, khá hiếu động, tò mò và dễ dàng bộc lộ cảm xúc, nhanh nhớ mà cũng nhanh quên. Chính những đặc điểm

17. 11 này mà lứa tuổi tiểu học rất thích những cảm nhận mọi sự vật sự việc một cách trực quan. Các em thích thú khi được nhìn ngắm cảm nhận các sự vật xung quanh. Vì vậy giáo viên Mĩ thuật nên nắm vững những đặc điểm này chuẩn bị dụng cụ trực quan một cách tốt nhất trong giờ học mới đạt những hiệu quả nhất định (nhất là trong giờ vẽ tranh đề tài). Ở đây giáo viên Mĩ thuật có vai trò rất lớn trong việc chỉ dạy cách nhìn, hình thành kĩ năng nhìn cho học sinh, hướng dẫn các em biết xem xét, biết lắng nghe, chọn lọc hình ảnh khi vẽ. 1.1.1.2. Tâm lí sáng tạo Là một giáo viên Mĩ thuật phải luôn tâm lí nắm bắt được những sở thích của học sinh tiểu học từ đó mới định hướng thẩm mĩ hiệu quả nhất cho các em. Có rất nhiều tác phẩm vẽ tranh đề tài của các em ở các khối lớp đã thể hiện rất rõ những đặc điểm trong tâm lí sáng tạo của các em cụ thể như sau: – Đối với học sinh khối lớp 1: Thông qua một số tác phẩm hội họa của các em học sinh lớp 1, cụ thể như tác phẩm: “Vẽ gà “- Hoàng Anh lớp 1A1 (năm học 2016-2017) (Phụ lục 1) ta nhận thấy:  Khả năng tư duy hình ảnh: Khi vẽ tranh đề tài các em đều vẽ theo trí nhớ hoặc trí tưởng tượng của mình. Các sự vật hiện lên tranh một cách khá chi tiết (chú gà với đầy đủ các bộ phận) và dàn trải và liệt kê (những bông hoa được vẽ thẳng hàng bông nào cũng bằng nhau…)  Kỹ năng vẽ hình: Các em có kĩ năng vẽ hình rất nhanh và thể hiện hình ảnh một cách chi tiết, dàn trải. Trong tranh tất cả các hình ảnh, sự vật

19. 13  Kỹ năng vẽ màu: Đa số các em học sinh đã có một số kĩ năng vẽ màu cơ bản. Trên bài vẽ thể hiện ý thức tô màu theo một hướng và ít chờm ra ngoài.  Kỹ năng cảm thụ tác phẩm: Các con bắt đầu biết cảm nhận tác phẩm, đã biết diễn tả tác phẩm bằng một vài câu ngắn theo sự gợi ý của giáo viên.  Kĩ năng làm việc nhóm: Các em đã có kĩ năng làm việc nhóm đôi để tạo nên hiệu quả trong bài học. Đối với khối lớp này đa số các em rất yêu thích môn Mĩ thuật, luôn hào hứng trong các giờ học. – Đối với học sinh khối lớp 3: Thông qua một số tác phẩm hội họa của các em học sinh lớp 3 (Phụ lục 1), những nhận xét của đồng nghiệp và kinh nghiệm cá nhân, tâm lí sáng tạo của các em thể hiện:  Khả năng tư duy hình ảnh: Các em có khả năng tư duy logic hơn khi vẽ tranh đề tài, đã có ý thức sưu tầm tài liệu phục vụ cho việc khai thác hình ảnh.  Kỹ năng vẽ hình: Các em tìm và vẽ hình chậm hơn vì có nhiều đắn đo hơn các lứa tuổi dưới. Có những em phát triển kĩ năng vẽ hình rất tốt. Tuy nhiên vẫn còn những em hay mắc phải các lỗi về sắp xếp các hình ảnh trên tranh như: Các hình ảnh đều nằm trên một đường thẳng, hình ảnh chính và phụ rời rạc…  Kỹ năng vẽ màu: Đa số các em đã có kĩ năng vẽ màu nhanh hơn. Các màu sắc đặt cạnh nhau đã có sự sắp xếp. Các em biết sử dụng các gam màu bổ túc, gam màu nóng lạnh để tạo hiệu ứng cho tác phẩm của mình.

20. 14  Kỹ năng cảm thụ tác phẩm: Các em cảm nhận và biết nhận xét các tác phẩm dựa trên các tiêu chí đề ra.  Kĩ năng làm việc nhóm: Các em đã có kĩ năng làm việc nhóm đôi thuần thục và bắt đầu làm việc được trong nhóm lớn. – Đối với học sinh khối lớp 4: Học sinh khối 4 đã thể hiện tâm lí sáng tạo qua các tiết học và tác phẩm hội họa của mình (Phụ lục 1)  Khả năng tư duy hình ảnh: Khả năng quan sát và ghi nhớ hình ảnh khá tốt. Các em biết tham khảo các hình ảnh thực tế để làm phong phú ý tưởng của mình.  Kỹ năng vẽ hình: Các em tìm và vẽ hình chắc chắn hơn các lứa tuổi ở lớp dưới.  Kỹ năng vẽ màu: Các em biết sử dụng các gam có dụng ý hơn trước. Biết sử dụng thêm các chất liệu khác để tạo ra màu sắc, biết pha trộn màu sắc để tạo màu sắc sống động hơn.  Kỹ năng cảm thụ tác phẩm: Các em biết thuyết trình tranh theo cảm nhận của riêng mình  Kĩ năng làm việc nhóm: Các em đã có kĩ năng làm việc nhóm lớn và phân chia công việc rõ ràng. Chúng ta dễ dàng nhận thấy ngoài tư duy logic thì các kỹ năng thuyết trình ở độ tuổi này cũng đang phát triển tốt hơn so với các khối lớp nhỏ rất nhiều. – Đối với học sinh khối lớp 5: Học sinh lớn tuổi nhất khối đã có những cá tình riêng trong tâm lí sáng tạo của mình . (Bức tranh Thầy cô của em – Nhóm học sinh lớp 5A4, năm học 2016-2017) (Phụ lục 1)

23. 17 thực tiễn. Ví dụ chương trình Mĩ thuật lớp 1 có những bài học về đường nét (nét thẳng, nét cong, nét xiên…) học sinh có thể vận dụng nó trong các bài tập toán, tiếng việt…Hay chương trình Mĩ thuật 4 có bài học về màu sắc và cách pha màu, qua bài học này học sinh có thể lựa chọn cho mình những màu sắc thích hợp để có những bộ trang phục thời trang hợp với các mùa trong năm, tinh tế trong công việc trang trí nhà cửa của mình… Thông qua các sản phẩm Mĩ thuật học sinh có kĩ năng thuyết trình, nêu cảm nhận qua ngôn ngữ nói, rèn sự tự tin khi đứng trước đám đông. – Thái độ: Giáo dục cho học sinh truyền thống yêu nước. Giáo viên bồi dưỡng cho học sinh niềm yêu thích môn học, giúp cho các em có ý thức tốt trong học tập, biết bảo vệ môi trường qua những hành động nhỏ, đồng thời sáng tạo hơn trong cuộc sống. 1.2.2. Vai trò của môn học Môn Mĩ thuật có vai trò tương đối quan trọng trong chương trình tiểu học. Vai trò chính của bộ môn là giúp học sinh tiếp xúc làm quen với cái đẹp trong thiên nhiên trong cuộc sống vận dụng chúng vào học tập và sinh hoạt. Góp phần tạo nên những tâm hồn đẹp trong xã hội. Ngoài ra môn học còn rất nhiều vai trò khác:  Cung cấp kiến thức Mĩ thuật cơ bản cho học sinh tiểu học giúp các em hoàn thành tốt môn học.  Giáo dục thẩm mĩ cho các em. Giúp cho hiểu thế nào là cái đẹp, từ đó có những hành vi nhận thức hướng đến cái đẹp, áp dụng nó vào thực tiễn.  Giáo dục đạo đức: Giúp cho các em nhận thức được những giá trị của cuộc sống, thông qua các tác phẩm các em sẽ cảm nhận được những giá trị về nội dung, biết phân biệt thế nào là đẹp- xấu; điều nên làm và đều không nên làm… Qua đây học sinh sẽ được giáo dục đạo đức một cách tự nhiên không gượng ép…

25. 19 thế giới từ đó tăng khả năng giao tiếp của học sinh với thầy cô, bạn bè, phát triển kĩ năng thuyết trình trước đám đông, rèn luyện sự tự tin qua giao tiếp. Theo chương trình của bộ giáo dục và đào tạo các phân môn được sắp xếp đan xen theo trình tự từ dễ đến khó nhằm bổ trợ lẫn nhau giúp cho học sinh nắm bắt tốt các kiến thức của bài học. Chương trình Mĩ thuật tiểu học được tách ra làm hai phần:  Phần 1: Từ lớp 1,2,3 Ở phần này học sinh không có sách giáo khoa chỉ có vở tập vẽ. Tài liệu ở ở phần này là sách Nghệ thuật (bao gồm âm nhạc, thủ công và mĩ thuật) chỉ dành cho giáo viên. Thời lượng cho tiết Mĩ thuật là 35 tiết/năm, thời gian cho mỗi tiết học là 40 phút/tiết.  Phần 2: Từ lớp 4 và 5 Ở phần này học sinh có sách giáo khoa riêng và vở tập vẽ. Thời lượng cho tiết Mĩ thuật cũng là 35 tiết/năm, thời gian cho mỗi tiết học là 40 phút/tiết. 1.3. Thực trạng dạy học vẽ tranh tại Trƣờng Tiểu học Đoàn Thị Điểm Ecopark 1.3.1. Khái quát về trườngTrường Đoàn Thị Điểm Ecopark 1.3.1.1. Cơ cấu tổ chức của nhà trường Trường Đoàn Thị Điểm Ecopark được thành lập từ 5 tháng 11 năm 2012. Trường là 1 hệ thống liên cấp dân lập, bao gồm: Tiểu học, trung hoc cơ sở và trung học phổ thông. Trường nằm trên đường Rừng Cọ – Khu đô thị Ecopark, thuộc địa phận xã Xuân Quan – Huyện Văn Giang – Tỉnh Hưng Yên. Trường được sự lãnh đạo của Hội đồng quản trị, hội đồng giáo dục. Trong đó có Ban giám hiệu trực tiếp điều hành nhà trường. Trường có 1 hiệu trưởng đứng đầu ba cấp học, mỗi cấp học có các trợ lí chuyên môn. Nhà trường được đánh giá là cơ cấu tổ chức của nhà trường tương đối chặt

26. 20 chẽ. Các bộ phận kết nối với nhau rất nhịp nhàng dưới sự chỉ đạo của ban lãnh đạo. 1.3.1.2. Đội ngũ cán bộ giáo viên, giáo viên Mĩ thuật – Về đội ngũ cán bộ giáo viên:  Ưu điểm: o Đội ngũ cán bộ giáo viên trong trường đều có độ tuổi rất trẻ. Các thầy cô có độ tuổi dao động từ 24-35 tuổi. Đây cũng là một lợi thế về đội ngũ cán bộ của nhà trường. Với sức trẻ và lòng nhiệt huyết của mình các cán bộ giáo viên luôn có ý thức tự bồi dưỡng và hoạt bát trong công tác dạy và học. o Đội ngũ cán bộ giáo viên được ban lãnh đạo quan tâm, thường xuyên được bồi dưỡng bởi các lớp tập huấn (ngắn hạn và dài hạn), tạo điều kiện để giáo viên có thể tham gia các cuộc thi cấp huyện, tỉnh, thành phố…  Hạn chế: Vì độ tuổi còn trẻ nên các cán bộ giáo viên còn ít kinh nghiệm, còn lúng túng trong cách xử lí các tình huống sư phạm. – Giáo viên Mĩ thuật:  Ưu điểm: Ở bậc tiểu học có 4 giáo viên Mĩ thuật (trong đó có 1 giáo viên thỉnh giảng). o Các giáo viên đều tốt nghiệp các trường sư phạm Mĩ thuật chính quy uy tín trong nước, ví dụ: Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Tung ương, trường Đại học Sư phạm Hà Nội. o Các thầy cô đều nhanh nhẹn, nhiệt huyết trong công việc được giao. Các thầy cô rất tích cực trau dồi kiến thức, những phương pháp dạy học tích cực hướng tới người học.

27. 21 o Ngoài ra còn biết kết hợp công nghệ thông tin khi giảng dạy, có kĩ năng tổ chức các lớp học ngoài trời trời tốt. Giáo viên được nhà trường trang bị đầy đủ đồ dùng dạy học (bao gồm sách giáo khoa, các thiết bị điện tử hỗ trợ giảng dạy).  Hạn chế: o Giáo viên còn trẻ tuổi chưa có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy. Điều đó dẫn đến nhiều lúng túng trong xử lí tình huống sư phạm. Trong rất nhiều phân môn như: Vẽ theo mẫu, tập nặn tạo dáng, thưởng thức Mĩ thuật, trang trí, vẽ tranh đề tài thì cách thức tổ chức các giờ vẽ tranh đề tài còn chưa hiệu quả. 1.3.3.3. Cơ sở vật chất Nằm gọn trong khu đô thị xanh, là một trong số trường có cơ sở hiện đại và an toàn trong khu vực Miền Bắc. (Phụ Lục 2) Tổng thể kiến trúc trường học được thiết kế bởi chuyên gia Nhật Bản KUME. Trường có các tòa nhà cao tầng, trong đó được phân bố các phòng học đạt chuẩn về chất lượng quốc tế. Các tòa nhà đều có chiều cao vừa phải và an toàn với học sinh. Các phòng học đều được bố trí hợp lí tận dụng tối đa nguồn sáng tự nhiên, đảm bảo sức khỏe học đường cho các con. Trường có các phòng học chức năng chuyên biệt (ví dụ: Phòng thể chất phòng múa, phòng đàn, phòng Mĩ thuật, phòng thí nghiệm, tạo điều kiện rất tốt cho các môn nghệ thuật phát triển. Đây cũng là tiền đề thuận lợi để phát triển các môn năng khiếu như Mĩ thuật. (Phụ Lục 2) Ngoài các điều kiện về cơ sở vật chất trong lớp học, khuôn viên trường cũng được xây dựng khá rộng rãi. Với tổng diện tích lên đến 30.000m2, xung quanh trường đều được bao phủ bởi màu màu xanh mát với nhiều loại cây trồng và cây cảnh rất mĩ quan. (Phụ Lục 2)

28. 22 Chính bởi không gian này mà học sinh luôn được sinh hoạt trong bầu không khí trong lành và đẹp đẽ. Đây có thể nói là một không gian tuyệt vời để tạo nên những xúc cảm trong nghệ thuật. Môn Mĩ thuật được hưởng lợi thế rất nhiều từ mô hình lớp học cũng như khuôn viên ở nơi đây. 1.3.3.4. Mục tiêu và định hướng phát triển của nhà trường Không giống với các trường công lập khác chỉ chú trọng tới các môn văn hóa. Tại Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm Ecopark, học sinh được khuyến khích phát triển toàn diện, cả về Đức – Trí – Thể – Mĩ…Các năng lực đều được đối xử một cách công bằng. Ngoài các môn văn hóa, nhà trường có những chương trình riêng dành cho các môn năng khiếu, thúc đẩy sự sáng tạo của mỗi học sinh. Nhà trường có những kế hoạch dài hạn để đẩy mạnh các phong trào ngoại khóa, các cuộc thi năng khiếu và kĩ năng mềm cho học sinh đúng với mục tiêu và định hướng của mình: “Trường Phổ Thông Đoàn Thị Điểm Ecopark hướng tới một môi trường giáo dục thực chất, toàn diện, hiện đại, phát triển hài hòa giữa trí tuệ, thể chất và tâm hồn; nhằm trang bị, hỗ trợ cho học sinh làm chủ được kiến thức, kỹ năng tư duy, tự tin hòa nhập với cuộc sống hiện đại”. 1.3.2. Đặc điểm học sinh của Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm Ecopark Học sinh tiểu học tại Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm Ecopark có độ tuổi từ 6 đến 11 tuổi. Ở lứa tuổi nhi đồng các em cũng có tâm lí lứa tuổi gần giống với các bạn bè cùng trang lứa. Tính cách và nhận thức mới đang dần hình hình thành, đa số các em còn rất ngây thơ, hồn nhiên, “chưa đủ ý thức và năng lực phẩm chất như một công dân trong xã hội”. Tuy vậy nhưng các em rất ham học hỏi, nhận thức khá nhanh, dễ thích nghi và luôn bộc lộ bản thân một cách rõ nét.

33. 27 Trong quá trình áp dụng giáo viên tại trường đã khéo léo để các em học sinh hòa mình vào tập thể, hoàn thiện những sản phẩm vẽ tranh đề tài khổ lớn hơn A4 trong thời lượng 35-40 phút/tiết. Với hình thức này giáo viên thay đổi sơ đồ lớp học, yêu cầu học sinh kê bàn theo nhóm 4 hoặc 6 (tùy theo sĩ số lớp). Sơ đồ chỗ ngồi thường sử dụng và thuận lợi nhất đó là sơ đồ chữ “U”. Với dạng sơ đồ này giáo viên dễ dàng bao quát lớp học, tạo không gian thoáng rộng để học sinh hoạt động. Trong một nhóm giáo viên chia đều các học sinh có năng khiếu và không có năng khiếu để các em bổ xung hỗ trợ cho nhau, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Người giáo viên lúc này đóng vai trò là người định hướng luôn gợi mở và hỗ trợ cho từng nhóm.  Hình thức dạy học cá nhân: Giáo viên Mĩ thuật tại trường cũng thường xuyên áp dụng hình thức học này. Với hình thức này giáo viên thường dạy trực tiếp cho một cá nhân với những kiến thức và yêu cầu riêng. Mục đích của giáo viên là bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu, hoặc giúp đỡ kèm cặp những em học sinh yếu kém. Tuy nhiên hình thức này áp dụng không nhiều và thường xuyên.  Hình thức học trong lớp: Đây là hình thức được giáo viên Mĩ thuật áp dụng tương đối thường xuyên. Nó là lựa chọn tối ưu khi ngoài trời có những bất lợi về thời tiết (Quá nóng, quá lạnh…), hay khi giáo viên muốn sử dụng tối đa các phương tiện công nghệ thông tin để hỗ trợ cho tiết học. Tuy nhiên với hình thức này học sinh dễ tiếp thu kiến thức một cách thụ động.  Hình thức học ngoài lớp: Tại không gian xanh Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm Ecopark thì hình thức học này được giáo viên xen kẽ với hình thức học trong lớp. Đa số học sinh rất hứng thú với hình thức học này. Tuy nhiên trong quá trình tổ chức giáo viên chưa kiểm soát được học sinh

34. 28 khiến cho tình trạng học sinh tự do, gây ồn ào ảnh hưởng tới chất lượng học tập.  Đa số các giáo viên cho rằng: Dạy học theo các phương pháp truyền thống khó giúp học sinh phát triển tốt năng lực sáng tạo, đặc biệt là với bộ môn mĩ thuật. Khi các con là người lĩnh hội kiến thức một cách thụ động thì các sản phẩm hao hao giống nhau. Các kĩ năng mềm của các con không được phát triển. Trong quá trình giảng dạy theo phương pháp hiện hành tôi cũng thấy rõ điều đó. – Đánh giá: Hoạt động đánh giá học sinh là hoạt động không thể thiếu trong các tiết vẽ tranh đề tài. Hoạt động nhằm đánh giá những kết quả học sinh đã làm được, dựa trên mục tiêu bài học. Giáo viên là người tổ chức chính hoạt động đánh giá này. Hình thức đánh giá trong thời gian gần đây có thay đổi hơn so với trước. Trước đây, Giáo viên Mĩ thuật tại Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm Ecopark đánh giá học sinh dựa theo mục tiêu bài và giáo viên là người nhận xét chính. Tuy nhiên, gần đây bộ giáo dục và đào đạo có hình thức đánh giá học sinh dựa trên thông tư 30 và thông tư 22 thì giáo viên đã thực hiện theo. Hình thức đánh giá có sự tham gia của học sinh, tự đánh giá bạn, ngoài ra có sự kết hợp của phụ huynh khiến quá trình đánh giá trở nên khách quan hơn. Tiểu kết Mĩ thuật ở bậc tiểu học được đa số các em học sinh yêu thích. Môn học này không chỉ giúp học sinh tiếp cậnvới cái đẹp, cảm nhận chúng qua thiên nhiên và cuộc sống hằng ngày mà còn giúp học sinh phát triển khả năng quan sát, tư duy, và óc sáng tạo…hình thành nhân cách tốt, là đòn bẩy để những học sinh có năng khiếu thể hiện.

35. 29 Môn Mĩ thuật có vai trò rất quan trọng trong chương trình học tiểu học. Bộ giáo dục và đạo tạo đã đưa ra nhưng văn bản pháp lí nhằm đánh giá và phát triển môn học một cách thiết thực. Mĩ thuật là môn học mà đa phần học sinh tiểu học đều thích thú, tuy nhiên để môn học thực sự trở nên hấp dẫn thì mỗi giáo viên Mĩ thuật phải không những trau dồi kiến thức linh hoạt và sáng tạo khi áp dụng các phương pháp giảng dạy, nắm bắt tâm lí lứa tuổi và tâm lí sáng tạo của học trò để bài dạy đạt hiệu quả cao nhất. Giúp cho học sinh có cái nhìn đúng đắn về cái đẹp, luôn hướng đến cái đẹp trong cuộc sống Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm Ecopark là một hệ thống giáo dục với phương châm giáo dục toàn diện: Đức – Trí – Thể – Mĩ. Trường học có lợi thế về cơ sở vật chất hiện đại và không gian xanh mát, là môi trường học tập lí tưởng và phát triển năng khiếu nghệ thuật cho học sinh. Trong nhiều năm công tác tại trường tôi nhận thấy ban lãnh đạo nhà trường rất chú trọng phát triển bộ môn Mĩ thuật – bộ môn năng khiếu đầy sáng tạo. Trong quá trình triển khai công tác dạy và học Mĩ thuật ban lãnh đạo đã chú ý đầu tư cơ sở vật chất phù hợp như phòng học chuyên, đồ dùng dạy học, tạo điều kiện tối đa để giáo viên có thể áp dụng công nghệ thông tin vào tiết dạy. Về nhân lực ban lãnh đạo chú trọng tuyển dụng giáo viên có năng lực tiềm năng, tạo điều kiện tối đa cho giáo viên tham gia các lớp tập huấn chuyên môn, khuyến khích giáo viên sáng tạo lên kế hoạch tổ chức các cuộc thi năng khiếu…Với những ưu điểm trên đã giúp cho việc dạy và học môn Mĩ thuật rất thuận lợi. Tuy nhiên trong quá trình giảng dạy còn một số hạn chế khiến cho phân môn vẽ tranh đề tài chưa đạt được những hiệu quả cao nhất. Bước sang chương 2 của luận văn tôi xin đề xuất những biện pháp cụ thể để góp phần nâng cao dạy và học phân môn này.

36. 30 Chương 2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DẠY HỌC VẼ TRANH ĐỀ TÀI CỦA TRƢỜNG TIỂU HỌC ĐOÀN THỊ ĐIỂM ECOPARK 2.1. Một số biện pháp nâng cao chất lƣợng vẽ tranh đề tài 2.1.1 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp: Vẽ tranh đề tài có những đặc trưng riêng biệt so với các phân môn Mĩ thuật khác. Môn Mĩ thuật nói chung và phân môn Vẽ tranh đề tài nói riêng phải thường xuyên cập nhật các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học để phù hợp với xu thế giáo dục của thời đại để phát huy hết năng lực của học sinh. Chính vì thế tôi và các đồng nghiệp đã đề ra những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học vẽ tranh đề tài tại Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm Ecopark. Những biện pháp này nhằm giúp phát huy hết những năng lực sáng tạo của học sinh, giúp cho các em chủ động, sáng tạo trong hoạt động học tập đồng thời giúp cho giáo viên có được hiệu quả cao trong việc định hướng tri thức ho học sinh của mình. Trước khi trình bày chi tiết về các biện pháp, chúng tôi xin đưa ra những nét khái quát, đặc trưng về các biện pháp nâng cao dạy học vẽ tranh đề tài ở Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm Ecopark. Cụ thể:  Biện pháp có tính thực tiễn cao. Khi đề xuất các phương pháp chúng tôi đã tham khảo các đồng nghiệp, thực hiện thực nghiệm để đưa ra nhưng biện pháp khả thi nhất.  Biện pháp phù hợp với đối tượng người học: Một biện pháp phù hợp sẽ khiến cho vấn đề được giải quyết nhanh chóng và đạt kết quả cao. Khi áp dụng biện pháp cần chú ý đến đối tượng học sinh và tâm lí lứa tuổi

43. 37  Hệ thống kiến thức một cách toàn diện cho học sinh  Không quá vất vả trong quá trình lên lớp  Tạo được quan hệ thân mật, gần gũi với học sinh  Tổ chức dạy học một cách sáng tạo, thú vị hơn – Học sinh:  Tiếp thu kiến thức một cách chủ động  Chia sẻ, mở rộng hiểu biết cá nhân với các bạn trong nhóm, lớp + Phát triển tư duy ngôn ngữ, khả năng phán đoán và đánh giá tác phẩm. 2.1.2.1. Biện pháp 3: Thường xuyên thay đổi các hình thức tổ chức dạy học trong dạy học vẽ tranh đề tài Trước đây hình thức tổ chức dạy học phổ biến là lên lớp, nghĩa là học sinh học trong phòng học theo sơ đồ theo dõi giáo viên thuyết trình và thực hành theo sự hướng dẫn. Tuy nhiên, chúng tôi đề xuất nên thường xuyên thay đổi hình thức tổ chức dạy học để tạo cảm hứng cho học sinh trong giờ học vẽ tranh đề tài. Ngoài hình thức tổ chức dạy học trên lớp có thể kết hợp thêm hình thức cá nhân kết hợp với theo nhóm, dạy học ngoài lớp (bao gồm: Học tập ngoài không gian lớp học, học theo dã ngoại thăm quan trải nghiệm…) Cụ thể như sau: – Hình thức dạy học cá nhân kết hợp với nhóm: Với đặc thù môn học mĩ thuật là môn học thực hành, hơn nữa cách thức thể hiện bài của mỗi học sinh đều khác nhau nên dạy học cá nhân là 1 trong những hình thức được áp dụng nhiều nhất. Giáo viên hướng dẫn trực tiếp cho một học sinh, giao nhiệm vụ cho từng em phù hợp với trình độ của từng em. Trong những bài vẽ tranh đề tài giáo viên có thể yêu cầu các em tự chuẩn bị đồ dùng và sưu tầm tài liệu riêng theo năng lực. Ưu điểm của hình

44. 38 thức này đó là giúp giáo viên dễ dàng kèm cặp, giúp đỡ những học sinh yếu kém hay nâng cao trình độ cho các em đã học khá, giỏi. Dạy học bằng hình thức thức này giúp các em có sự bình đẳng để các em phát huy tốt sở trường của mình. Qua hoạt động dạy học này mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh sẽ khăng khít hơn. Từ đó các em cũng ý thức và tự giác hơn trong việc tìm hiểu bài. Tuy nhiên nếu áp dụng nhiều hình thức này sẽ khiến các em dần mất đi năng lực làm việc nhóm. Chính vì vậy chúng tôi thường kết hợp thêm hình thức dạy học theo nhóm. – Dạy học theo nhóm: Là hình thức học tập hợp tác, giúp cho các em trao đổi thông tin được thường xuyên hơn, lắng nghe và chi sẻ được khối lượng kiến thức lớn. Đặc biệt với phân môn vẽ tranh đề tài thì đây là một hình thức nên sử dụng nhiều trong hoạt động tìm chọn nội dung đề tài. Thông qua hoạt động này giáo viên sẽ dễ dàng quản lí học sinh theo cách tập trung. Học sinh có tinh thần trách nhiệm cao với tập thể, bồi dưỡng kĩ năng lắng nghe, chia sẻ, thuyết trình… Tuy nhiên giáo viên cũng cần chú ý đến khâu tổ chức để tránh gây ồn ào khi tổ chức dạy học theo nhóm. Cần bao quát nhóm phân chia nhiệm vụ rõ ràng để học sinh không ỉ lại vào các bạn trong nhóm, đảm bảo tất cả các em đều tham gia tìm hiểu kiến thức. Hình thức dạy học theo cá nhân kết hợp theo nhóm là hình thức dạy học tương đối phổ biến. Tôi thường xuyên sử dụng phương pháp này trong phân môn vẽ tranh đề tài trong giờ dạy của mình. Các em đều tỏ ra rất hào hứng, kết quả học tập cũng thể hiện khá tốt. – Hình thức tổ chức dạy học ngoài lớp: Như đã nêu ở chương 1, Vẽ tranh đề tài là sử dụng những hiểu biết về cuộc sống để tái hiện bằng Mĩ thuật. Thông qua vẽ tranh đề tài học sinh thể hiện cuộc sống một cách đa dạng, vun đắp tình cảm, tình yêu cuộc sống

46. 40 – Giáo viên:  Có điều kiện làm phong phú các giờ dạy học vẽ tranh đề tài  Sử dụng trực quan ở ngoài không gian lớp học một cách hiệu quả  Định hướng, bồi dưỡng được nhiều học sinh có năng khiếu – Học sinh:  Chủ động tiếp thu kiến thức  Hình thành được thói quen làm việc hiệu quả  Mở rộng không gian học tập, có hứng thú trong học tập và sáng tạo 2.2. Triển khai thực nghiệm tại Trƣờng Tiểu học Đoàn Thị Điểm Ecopark 2.2.1. Những vấn đề chung về thực nghiệm 2.2.1.1. Mục đích thực nghiệm Thực nghiệm là một phần không thể thiếu trong nghiên cứu khoa học. Đây là phần để đánh giá sát thực những giả thiết đã đề ra trong nghiên cứu. Trong những năm gần đây, giáo dục luôn đổi mới không ngừng để bắt kịp với yêu cầu của xã hội hiện đại. Không chỉ đổi mới về hình thức tổ chức mà còn đổi mới mạnh mẽ về cả phương pháp dạy học. Trong ngành giáo dục đã có những định hướng và phương án cụ thể để các bộ môn thực hiện. Các hoạt động này thể hiện rõ qua các chuyên đề, các buổi tập huấn dành cho giáo viên toàn ngành. Đối với môn Mĩ thuật, thông qua các tiết hội giảng, chuyên đề, tập huấn cấp sở đã được diễn ra. Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm Ecopark cũng nghiêm túc thực hiện các định hướng và các phương án này từ bộ giáo dục. Trong quá trình dạy và học bộ môn Mĩ thuật nói chung và dạy vẽ tranh đề tài nói riêng đã có nhiều biến chuyển so với trước đây. Tuy nhiên còn một số nguyên nhân từ chủ quan đến khách quan mà việc dạy học vẽ tranh đề tài tại trường vẫn còn hạn chế. Vì vậy tôi xin

Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin Quản Lý / 2023

Mục đích:

– Phân tích để đi sâu vào những chi tiết của hệ thống.

– Diễn tả hệ thống theo bảng chất (mức logic).

– Hình thành hệ thống mới ở mức logic.

Phương pháp chung để phân tích:

Trong việc phân tích hệ thống, ta tách rời việc nghiên cứu hai bộ phận trên (phân tích xử lý, phân tích dữ liệu) nhưng khi thiết kế các bảng (hoặc files) ta phải xét mối quan hệ giữa hai vấn đề này.

– Cần phân rã những chức năng lớn, phổ quát thành những chức năng khác nhỏ hơn để đi vào chi tiết.

– Xét mối quan hệ giữa các chức năng. Ví dụ: đặt hàng trước, nhận hàng sau. Thông thường, đầu ra của một chức năng trở thành đầu vào của một chức năng khác.

– Chuyển từ mô tả vật lý sang mô tả logic (sự trừu tượng hóa).

– Chuyển từ hệ thống cũ sang hệ thống mới ở mức logic.

– Phân tích theo cách từ trên xuống (từ tổng quát đến chi tiết), phần này ta sử dụng biểu đồ phân cấp chức năng.

– Phát hiện luồng dữ liệu bằng việc sử dụng Biểu đồ luồng dữ liệu:

+ Dùng kỹ thuật chuyển đổi biểu đồ luồng dữ liệu từ mức vật lý sang mức logic.

+ Dùng kỹ thuật chuyển đổi biểu đồ luồng dữ liệu từ hệ thống cũ sang mới.

Công cụ diễn tả các xử lý:

a. Biểu đồ phân cấp chức năng (BĐPCCN):

Mục đích:

Ví dụ: Nhằm diễn tả việc cung cấp chức năng hệ thống thông tin từ mức tổng quát đến mức chi tiết gần của hệ thống cung ứng vật tư, biểu đồ có dạng cây (tree) như sau:

Biểu đồ phân cấp chức năng Hệ thống cung ứng vật tư

Nhận xét:

– BĐPCCN mang tính phân cấp từ tổng quát đến chi tiết (rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu và dễ sử dụng).

– Phương pháp biểu diễn này được sử dụng khá phổ biến.

b. Biểu đồ luồng dữ liệu (BĐLDL):

– Trong BĐLDL có sử dụng luồng dữ liệu (thông tin) chuyển giao giữa các chức năng.

– BĐLDL gồm có 5 yếu tố chính:

Các đối tượng cơ bản sử dụng để thiết kế biểu đồ luồng dữ liệu cho hệ thống.

Ví dụ: Vẽ BĐLDL của hệ cung ứng vật tư (chỉ xét về mặt thông tin, xem lại hình 3.1).

Hình 3.3 BĐLDL của hệ cung ứng vật tư

Phân mức:

a. Khái niệm:

Là sự phân cấp từ mức tổng quát đến mức chi tiết để nêu lên các chức năng của hệ thống. Tùy theo quy mô của hệ thống mà sự phân cấp này chi tiết đến mức nào, tuy nhiên, đa số thường được chia thành 3 mức:

Cấu trúc một biểu đồ phân cấp chức năng

b. Phân mức để vẽ nhiều biểu đồ luồng dữ liệu:

–BĐLDLmức khung cảnh(mức 0): mức này chỉ có một biểu đồ gồm chức năng chính của hệ thống và biểu diễn hệ thông tin có giao tiếp với các tác nhân ngoài nào. BĐLDL mức khung cảnh thường có dạng như sau:

Hình thức một biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh.

–BĐLDL mức đỉnh(mức 1): BĐLDL mức đỉnh dùng để biểu diễn chức năng tổng quát A một cách chi tiết hơn bằng cách phân nhỏ chức năng A thành các chức năng chi tiết hơn và cũng chỉ có một biểu đồ. BĐLDL mức đỉnh thường có hình thức như sau:

Hình 3.6. Hình thức một biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh.

–BĐLDL mức dưới đỉnh (mức 2): Tất cả những chi tiết thông tin của hệ thống thường thể hiện rõ ở biểu đồ mức dưới đỉnh. BĐLDL này gồm nhiều biểu đồ chi tiết, mỗi biểu đồ thể hiện một chức năng chi tiết thường đầy đủ tất cả các đối tượng của hệ thống BĐLDL. Ví dụ một BĐLDL mức dưới đỉnh được thể hiện chi tiết của chức năng 1 ở trên.

Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 1(giải thích chức năng 1 ở BĐLDL mức đỉnh)

Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 2(giải thích chức năng 2 ở BĐLDL mức đỉnh)

 Lưu ý: ta cần chú ý các nguyên tắc sau khi thiết kế BĐLDL:

– Chỉ có tác nhân trong mới có thể tác động đến kho dữ liệu.

– Tác nhân ngoài phải xuất hiện đầy đủ ở mức khung cảnh, không được xuất hiện thêm tác nhân ngoài ở các mức dưới.

– Kho dữ liệu không được xuất hiện ở mức khung cảnh, từ mức đỉnh đến mức dưới đỉnh, các kho dữ liệu xuất hiện dần.

c. Ví dụ: vẽ BĐPCCN và BĐLDL phân mức của một cơ sở tín dụng:

– Biểu đồ phân cấp chức năng:

– Biểu đồ luồng dữ liệu:

+ Mức khung cảnh:

Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh hoạt động tín dụng

+ Mức đỉnh:

Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh hoạt động tín dụng

+ Mức dưới đỉnh: Biểu đồ LDL mức dưới đỉnh giải thích chức năng 1 – Cho vay

Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh giải thích chức năng 1 (Cho vay)

Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh giải thích chức năng 2 (Thu nợ)

Bạn đang xem bài viết Đề Tài: Thiết Kế Hệ Thống Phanh Chính Xe Con, Hay, 9Đ / 2023 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!