Xem Nhiều 8/2022 # Công Thức Tính Hiệu Suất Phản Ứng Hóa Học # Top Trend

Xem 13,266

Cập nhật thông tin chi tiết về Công Thức Tính Hiệu Suất Phản Ứng Hóa Học mới nhất ngày 15/08/2022 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 13,266 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Tính Hiệu Suất Phản Ứng Hóa Học Hay
  • Hiệu Suất Là Gì? Công Thức Tính Hiệu Suất
  • Công Thức Tính Hiệu Suất Của Phản Ứng Hoá Học
  • Các Dạng Bài Tập Nhận Biết (Có Hướng Dẫn Trình Bày)
  • Bảng Nhận Biết Các Chất Hữu Cơ
  • Phương pháp tính nhanh hiệu suất

    Bài tập hiệu suất phản ứng hóa học

    Công thức tính hiệu suất phản ứng là gì? Phương pháp tính nhanh hiệu suất? Cùng chúng tôi tìm hiểu các bước thực hiện để xác định hiệu suất của phản ứng hoá học chính xác nhất.

    1. Hiệu suất là gì?

    Hiệu suất (thường có thể đo được) là khả năng tránh lãng phí vật liệu, năng lượng, nỗ lực, tiền bạc và thời gian để làm một việc gì đó hay tạo ra kết quả mong muốn. Nói chung, đó là khả năng làm tốt một việc mà không có lãng phí. Trong nhiều thuật ngữ toán học và khoa học, nó là thước đo mức độ mà đầu vào cũng được dùng cho một mục đích, nhiệm vụ, chức năng được yêu cầu (đầu ra). Nó thường đặc biệt bao gồm các khả năng của một ứng dụng cụ thể nỗ lực để sản xuất ra một kết quả cụ thể với một số tiền tối thiểu hay số lượng chất thải, chi phí, nỗ lực không cần thiết. Hiệu quả đề cập đến rất khác nhau đầu vào và đầu ra trong lĩnh vực và các ngành công nghiệp khác nhau.

    2. Công thức tính hiệu suất của phản ứng hóa học

    2.1 Công thức tính hiệu suất của phản ứng hóa học và ví dụ cụ thể

    Cho phản ứng hóa học: A + B → C

    Hiệu suất phản ứng:

    H = số mol pứ . 100% / số mol ban đầu

    hoặc cũng có thể tính theo khối lượng:

    H = khối lượng thu được thực tế . 100% / khối lượng thu được tính theo phương trình

    Lưu ý là tính hiệu suất theo số mol chất thiếu (theo số mol nhỏ)

    Từ công thức cũng có thể tính được:

    n A ban đầu cần dùng: n A ban đầu = (nC.100)/H

    2.2 Công thức tính khối lượng chất tham gia khi có hiệu suất

    Do hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%, nên lượng chất tham gia thực tế đem vào phản ứng phải hơn nhiều để bù vào sự hao hụt. Sau khi tính khối lượng chất tham gia theo phương trình phản ứng, ta có khối lượng chất tham gia khi có hiệu suất như sau:

    2.3. Công thức tính khối lượng sản phẩm khi có hiệu suất

    Do hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%, nên lượng sản phẩm thực tế thu được phải nhỏ hơn nhiều sự hao hụt. Sau khi khối lượng sản phẩm theo phương trình phản ứng, ta tính khối lượng sản phẩm khi có hiệu suất như sau:

    Ví dụ cụ thể:

    Nung 0,1 mol CaCO 3 thu được 0,08 mol CaO. Tính hiệu suất phản ứng hóa học xảy ra.

    Trong bài này chúng ta có 2 cách để giải bài toán:

    Cách 1:

    0,1 mol → 0,1 mol

    Theo phản ứng ta có 0,1 mol CaCO 3 tạo 0,1 mol CaO. Tuy nhiên theo thực tế đo được chỉ thu được 0,08 mol CaO. Như vậy đối với CaO lượng tính toán theo phản ứng là 0,1 (gọi là khối lượng theo lý thuyết) và lượng chắc chắn thu được là 0,08 (gọi là lượng thực tế). Hiệu suất phản ứng H(%) = (thực tế/lý thuyết)*100 = (0,08/0,1)*100 = 80%, tức là:

    Cách 2:

    0,08 mol ← 0,08mol

    Nhìn tỉ lệ mol trên phương trình nếu thu được 0,08 mol vôi sống CaO cần dùng 0,08 mol CaCO 3.

    Tuy nhiên đề bài cho là nung 0,1 mol CaCO 3.

    Tóm lại đối với CaCO 3 lượng tính toán theo phản ứng là 0,08 (gọi là lựong lý thuyết) và lượng chắc chắn cần phải có là 0,1 (gọi là lượng thực tế).

    Hiệu suất phản ứng H= (lý thuyết/thực tế)*100 = (0,08/0,1)*100 = 80%

    Vậy tóm lại khi tính hiệu xuất phản ứng thì chúng ta cần xác định xem mình dựa vào tác chất hay sản phẩm để có công thức phù hợp để tính.

    + Nếu dựa vào sản phẩm thì công thức: H = (thực tế/lý thuyết)*100

    + Nếu dựa vào tác chất thì công thức: H = (lý thuyết/thực tế)*100

    Theo kinh nghiệm của tôi với các bài tập tính toán hiệu suất phản ứng, khi làm bài đừng để ý đến thực tế, lý thuyết gì cả. Cứ thực hiện tính toán bình thường, dựa vào tác chất hay sản phẩm tùy ý, sau đó đối chiếu lượng ở đề bài cho xem giá trị nào lớn, giá trị nào nhỏ.

    Hiệu suất = (giá trị nhỏ/giá trị lớn)*100

    3. Bài tập ví dụ tính hiệu suất phản ứng trong Hóa học

    Ví dụ 1: Tính khối lượng Na và thể tích khí Cl 2 cần dùng để điều chế 4,68 gam muối Clorua, nếu hiệu suất phản ứng là 80%

    Hướng dẫn giải bài tập

    Phương trình hóa học:

    2Na + Cl 2 → 2NaCl (1)

    n Cl2 = (0,08*100)/2*80 = 0,05 (mol)

    m Na = 0,1*23 = 2,3 (gam)

    V Cl2 = 0,05*22,4 = 1,12 (lit)

    Ví dụ 2: Cho 19,5 gam Zn phản ứng với 7 (lít) clo thì thu được 36,72 gam ZnCl 2. Tính hiệu suất của phản ứng?

    Hướng dẫn giải bài tập

    n Zn = 19,5/65 = 0,3 (mol)

    n Cl2 = 7/22,4 = 0,3125 (mol)

    n ZnCl2 = 0,27 (mol)

    Ta thấy:

    Hiệu suất phản ứng: H = số mol Zn phản ứng *100/số mol Zn ban đầu

    = 0,27 * 100/0,3 = 90 %

    Ví dụ 3: Nung 4,9 g KClO 3 có xúc tác thu được 2,5 g KCl và khí oxi.

    a) Viết phương trình phản ứng.

    b) Tính hiệu suất của phản ứng.

    Hướng tư duy:

    Đề cho hai số liệu chất tham gia và sản phẩm. Do sản phẩm là chất thu được còn lượng chất tham gia không biết phản ứng có hết không nên tính toán ta dựa vào sản phẩm.

    Từ m KCl → tính được n KCl → tính n KClO3 (theo phương trình) → tính m KClO3 (thực tế phản ứng)

    Hướng dẫn giải bài tập

    n KCl = 2,5/74,5 = 0,034 mol

    2KClO 3 2

    2 2 3

    0,034 0,034

    Khối lượng KClO 3 thực tế phả ứng:

    m KClO3 = n KClO3.M KClO3 = 0,034.1225 = 4,165 gam

    Hiệu suất phản ứng:

    H = 4,165/4,9.100% = 85%

    Ví dụ 4. Để điều chế 8,775 g muối natri clorua (NaCl) thì cần bao nhiêu gam natri và bao nhiêu lít clo (đktc), biết H = 75%.

    Hướng dẫn giải bài tập

    nNaCl = 0,15 mol

    2Na + Cl 2

    2 1 2

    0,15 0,075 0,15

    Khối lượng Na và thể tích khí clo theo lý thuyết:

    V Cl2 = n Cl2.22,4 = 0,075.22,4 = 1,68 lít

    Khi có H = 75%, khối lượng Na và thể tích khí clo thực tế là:

    4. Bài tập luyện tập

    Câu 1. Nung 4,9 gam KClO 3 có xúc tác thu được 2,5 gam KCl và chất khí

    a) Viết phương trình phản ứng

    b) Tính hiệu suất của phản ứng?

    Câu 2. Để điều chế 11,7 gam muối Natri clorua (NaCl) thì cần số gam Natri là? Biết hiệu suất bằng 75%

    Câu 3. 280kg đá vôi chứa 25% tập chất thì có thể điều chế được bao nhiêu kg vôi sống, nếu hiệu suất phản ứng là 80%

    Câu 4. Cho 21,75 gam MnO 2 có lẫn tạp chất. Phản ứng với lượng dư dung dịch HCl với hiệu suất 100%. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí Cl 2 (đktc). Tính phần trăm về khối lượng MnO 2 trong hỗn hợp ban đầu?

    Câu 5. Đốt cháy 1,7 gam NH 3 trong bình đựng khí oxi, thể tích khí N 2 (đktc) thu được là bao nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng đat 80%

    Câu 6. Khối lượng este metylmetacrylat thu được là bao nhiêu khi đun nóng 215 gam axit metacry lic với 100g ancol metylic, giả thiết hiệu suất phản ứng este hóa đạt 70%

    Câu 7. Tính khối lượng glucozo cần dùng để lên men thu được 200 lít C 2H 5OH 30 o C (D = 0,8 gam/ml), biết hiệu suất lên men đạt 96%

    Câu 8. Từ 3 tấn quặng pirit (chứa 585 FeS 2 về khối lượng, phần còn lại là các tập chất trơ) điều chế được bao nhiêu tấn dung dịch H 2SO 4 98%, hiệu suất chung của có quá trình điều chế là 70%

    …………………………………..

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Luyện thi lớp 9 lên lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiệu Suất Là Gì ? Công Thức Tính Hiệu Suất Phản Ứng Chuẩn 100%
  • Sử Dụng Hiện Tượng Hóa Học Liên Quan Đến Thực Tiễn Trong Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Hóa Học Lớp 9
  • Bài Tập Nhận Biết, Nêu Hiện Tượng, Viết Phương Trình Hóa Học 9
  • Sử Dụng Các Kiến Thức Hóa Học 9 Giải Thích Các Hiện Tượng Trong Thực Tế
  • Chuỗi Phản Ứng Hóa Học Vô Cơ Lớp 9
  • Bạn đang xem bài viết Công Thức Tính Hiệu Suất Phản Ứng Hóa Học trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100