Xem Nhiều 1/2023 #️ Công Thức Tính Hiệu Suất Của Phản Ứng Hoá Học # Top 4 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 1/2023 # Công Thức Tính Hiệu Suất Của Phản Ứng Hoá Học # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Công Thức Tính Hiệu Suất Của Phản Ứng Hoá Học mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Theo đó, công thức tính hiệu suất phản ứng được tính như sau: %hiệu suất = (lượng thực tế/ lượng lý thuyết) x 100 . Hiệu suất phản ứng 90%, là phản ứng mang lại năng suất 90%, 10% là năng lượng bị bỏ phí và không phản ứng, không thể thu lại hết.

Hiệu suất có thể đo được để tránh lãng phí năng lượng, tiền bạc và thời gian để tạo ra kết quả như mong đợi. Tính hiệu suất cũng giống như việc làm sao đo được nguồn năng lượng tối đa.

2. Công thức tính hiệu suất của phản ứng hoá học

H = số mol phản ứng * 100%/ số mol ban đầu

Tính theo khối lượng:

H = khối lượng thu được trong thực tế .100%/khối lượng thu được tính theo phương trình (hiệu suất số mol chất thiếu được tính theo số mol nhỏ. Từ đó có thể tính được nC = nA phản ứng = (nAban đầu .H)/100

Công thức tính khối lượng sản phẩm khi có hiệu suất

3. Công thức tính khối lượng chất tham gia khi có hiệu suất

Ví dụ minh hoạ:

Hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%, lượng chất tham gia thực tế đem vào phản ứng phải hơn nhiều để bù vào sự hao hụt. Sau khi tính được khối lượng chất tham gia phản ứng theo phương trình, ta có khối lượng chất tham gia khi có hiệu suất:

Hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%, do đó sản phẩm thu được sẽ nhỏ hơn sự hao hụt. sau khi khối lượng sản phẩm tính theo phương trình phản ứng, ta sẽ tính được khối lượng sản phẩm khi có hiệu suất:

Cách 1:

Nung nóng 0,1 mol CaCO3 thì ta thu được 0,08 mol CaO. Vậy, hãy tính hiệu suất phản ứng hóa học xảy ra.

Trong bài này chúng ta có 2 cách để giải bài toán:

Theo phản ứng trên ta có 0,1 mol CaCO3 tạo 0,1 mol CaO. Tuy nhiên theo kết quả thực tế thì chỉ đo được 0,08 mol CaO. Như vậy đối với CaO lượng tính toán theo phản ứng là 0,1 (gọi là khối lượng theo lý thuyết) và lượng chắc chắn thu được là 0,08 (gọi là lượng thực tế). Hiệu suất phản ứng H(%) = (thực tế/lý thuyết)*100 = (0,08/0,1)*100 = 80%, tức là:

0,08 mol <–0,08mol

Nhìn tỉ lệ mol trên phương trình nếu thu được 0,08 mol vôi sống CaO cần dùng 0,08 mol CaCO3. Tuy nhiên, theo đề bài đã cho là nung 0,1 mol CaCO3.

Tóm lại đối với CaCO3 lượng tính toán theo phản ứng là 0,08 (gọi là lựong lý thuyết) và lượng chắc chắn cần phải có là 0,1 (gọi là lượng thực tế). Hiệu suất phản ứng H= lý thuyết/thực tế)*100 = (0,08/0,1)*100 = 80%

Kết luận: Tóm lại khi tính hiệu suất phản ứng thì chúng ta cần xác định xem mình dựa vào tác chất hay sản phẩm để có công thức phù hợp để tính.

+ Nếu dựa vào sản phẩm thì công thức: H = (thực tế/lý thuyết)*100

+ Nếu dựa vào tác chất thì công thức: H = (lý thuyết/thực tế)*100

Các bạn học sinh có thể rút kinh nghiệm, khi làm bài đừng để ý đến thực tế, lý thuyết. Nên thực hiện tính toán bình thường, dựa vào tác chất hay sản phẩm tùy ý, sau đó đối chiếu lượng ở đề bài cho xem giá trị nào lớn, giá trị nào nhỏ.

Hiệu suất = (giá trị nhỏ/giá trị lớn)*100

n NaCl = m NaCl/ M NaCl = 4,68/58,5 = 0,08 (mol)

Phương trình hóa học:

2Na + Cl2 → 2NaCl

n Cl2 = (0,08*100)/2*80 = 0,05 (mol)

m Na = 0,1*23 = 2,3 (gam)

Bài Giải

V Clo = 0,05*22,4 = 1,12 (lit)

Bài tập 2: Cho 19,5 gam Zn phản ứng với 7 (l) clo thì thu được 36,72 gam ZnCl2. Tính hiệu suất của phản ứng?

n Zn = 19,5/65 = 0,3 (mol)

n Cl2 = 7/22,4 = 0,3125 (mol)

n ZnCl2 = 0,27 (mol)

Zn + Cl2 → ZnCl2

Hiệu suất phản ứng: H = số mol Zn phản ứng *100/số mol Zn ban đầu

= 0,27 * 100/0,3 = 90 %

Công Thức Tính Hiệu Suất Phản Ứng Hóa Học

Phương pháp tính nhanh hiệu suất

Bài tập hiệu suất phản ứng hóa học

Công thức tính hiệu suất phản ứng là gì? Phương pháp tính nhanh hiệu suất? Cùng chúng tôi tìm hiểu các bước thực hiện để xác định hiệu suất của phản ứng hoá học chính xác nhất.

1. Hiệu suất là gì?

Hiệu suất (thường có thể đo được) là khả năng tránh lãng phí vật liệu, năng lượng, nỗ lực, tiền bạc và thời gian để làm một việc gì đó hay tạo ra kết quả mong muốn. Nói chung, đó là khả năng làm tốt một việc mà không có lãng phí. Trong nhiều thuật ngữ toán học và khoa học, nó là thước đo mức độ mà đầu vào cũng được dùng cho một mục đích, nhiệm vụ, chức năng được yêu cầu (đầu ra). Nó thường đặc biệt bao gồm các khả năng của một ứng dụng cụ thể nỗ lực để sản xuất ra một kết quả cụ thể với một số tiền tối thiểu hay số lượng chất thải, chi phí, nỗ lực không cần thiết. Hiệu quả đề cập đến rất khác nhau đầu vào và đầu ra trong lĩnh vực và các ngành công nghiệp khác nhau.

2. Công thức tính hiệu suất của phản ứng hóa học

2.1 Công thức tính hiệu suất của phản ứng hóa học và ví dụ cụ thể

Cho phản ứng hóa học: A + B → C

Hiệu suất phản ứng:

H = số mol pứ . 100% / số mol ban đầu

hoặc cũng có thể tính theo khối lượng:

H = khối lượng thu được thực tế . 100% / khối lượng thu được tính theo phương trình

Lưu ý là tính hiệu suất theo số mol chất thiếu (theo số mol nhỏ)

Từ công thức cũng có thể tính được:

n A ban đầu cần dùng: n A ban đầu = (nC.100)/H

2.2 Công thức tính khối lượng chất tham gia khi có hiệu suất

Do hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%, nên lượng chất tham gia thực tế đem vào phản ứng phải hơn nhiều để bù vào sự hao hụt. Sau khi tính khối lượng chất tham gia theo phương trình phản ứng, ta có khối lượng chất tham gia khi có hiệu suất như sau:

2.3. Công thức tính khối lượng sản phẩm khi có hiệu suất

Do hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%, nên lượng sản phẩm thực tế thu được phải nhỏ hơn nhiều sự hao hụt. Sau khi khối lượng sản phẩm theo phương trình phản ứng, ta tính khối lượng sản phẩm khi có hiệu suất như sau:

Ví dụ cụ thể:

Nung 0,1 mol CaCO 3 thu được 0,08 mol CaO. Tính hiệu suất phản ứng hóa học xảy ra.

Trong bài này chúng ta có 2 cách để giải bài toán:

Cách 1:

0,1 mol → 0,1 mol

Theo phản ứng ta có 0,1 mol CaCO 3 tạo 0,1 mol CaO. Tuy nhiên theo thực tế đo được chỉ thu được 0,08 mol CaO. Như vậy đối với CaO lượng tính toán theo phản ứng là 0,1 (gọi là khối lượng theo lý thuyết) và lượng chắc chắn thu được là 0,08 (gọi là lượng thực tế). Hiệu suất phản ứng H(%) = (thực tế/lý thuyết)*100 = (0,08/0,1)*100 = 80%, tức là:

Cách 2:

0,08 mol ← 0,08mol

Nhìn tỉ lệ mol trên phương trình nếu thu được 0,08 mol vôi sống CaO cần dùng 0,08 mol CaCO 3.

Tuy nhiên đề bài cho là nung 0,1 mol CaCO 3.

Tóm lại đối với CaCO 3 lượng tính toán theo phản ứng là 0,08 (gọi là lựong lý thuyết) và lượng chắc chắn cần phải có là 0,1 (gọi là lượng thực tế).

Hiệu suất phản ứng H= (lý thuyết/thực tế)*100 = (0,08/0,1)*100 = 80%

Vậy tóm lại khi tính hiệu xuất phản ứng thì chúng ta cần xác định xem mình dựa vào tác chất hay sản phẩm để có công thức phù hợp để tính.

+ Nếu dựa vào sản phẩm thì công thức: H = (thực tế/lý thuyết)*100

+ Nếu dựa vào tác chất thì công thức: H = (lý thuyết/thực tế)*100

Theo kinh nghiệm của tôi với các bài tập tính toán hiệu suất phản ứng, khi làm bài đừng để ý đến thực tế, lý thuyết gì cả. Cứ thực hiện tính toán bình thường, dựa vào tác chất hay sản phẩm tùy ý, sau đó đối chiếu lượng ở đề bài cho xem giá trị nào lớn, giá trị nào nhỏ.

Hiệu suất = (giá trị nhỏ/giá trị lớn)*100

3. Bài tập ví dụ tính hiệu suất phản ứng trong Hóa học

Ví dụ 1: Tính khối lượng Na và thể tích khí Cl 2 cần dùng để điều chế 4,68 gam muối Clorua, nếu hiệu suất phản ứng là 80%

Hướng dẫn giải bài tập

Phương trình hóa học:

2Na + Cl 2 → 2NaCl (1)

n Cl2 = (0,08*100)/2*80 = 0,05 (mol)

m Na = 0,1*23 = 2,3 (gam)

V Cl2 = 0,05*22,4 = 1,12 (lit)

Ví dụ 2: Cho 19,5 gam Zn phản ứng với 7 (lít) clo thì thu được 36,72 gam ZnCl 2. Tính hiệu suất của phản ứng?

Hướng dẫn giải bài tập

n Zn = 19,5/65 = 0,3 (mol)

n Cl2 = 7/22,4 = 0,3125 (mol)

n ZnCl2 = 0,27 (mol)

Ta thấy:

Hiệu suất phản ứng: H = số mol Zn phản ứng *100/số mol Zn ban đầu

= 0,27 * 100/0,3 = 90 %

Ví dụ 3: Nung 4,9 g KClO 3 có xúc tác thu được 2,5 g KCl và khí oxi.

a) Viết phương trình phản ứng.

b) Tính hiệu suất của phản ứng.

Hướng tư duy:

Đề cho hai số liệu chất tham gia và sản phẩm. Do sản phẩm là chất thu được còn lượng chất tham gia không biết phản ứng có hết không nên tính toán ta dựa vào sản phẩm.

Từ m KCl → tính được n KCl → tính n KClO3 (theo phương trình) → tính m KClO3 (thực tế phản ứng)

Hướng dẫn giải bài tập

n KCl = 2,5/74,5 = 0,034 mol

2KClO 3 2

2 2 3

0,034 0,034

Khối lượng KClO 3 thực tế phả ứng:

m KClO3 = n KClO3.M KClO3 = 0,034.1225 = 4,165 gam

Hiệu suất phản ứng:

H = 4,165/4,9.100% = 85%

Ví dụ 4. Để điều chế 8,775 g muối natri clorua (NaCl) thì cần bao nhiêu gam natri và bao nhiêu lít clo (đktc), biết H = 75%.

Hướng dẫn giải bài tập

nNaCl = 0,15 mol

2Na + Cl 2

2 1 2

0,15 0,075 0,15

Khối lượng Na và thể tích khí clo theo lý thuyết:

V Cl2 = n Cl2.22,4 = 0,075.22,4 = 1,68 lít

Khi có H = 75%, khối lượng Na và thể tích khí clo thực tế là:

4. Bài tập luyện tập

Câu 1. Nung 4,9 gam KClO 3 có xúc tác thu được 2,5 gam KCl và chất khí

a) Viết phương trình phản ứng

b) Tính hiệu suất của phản ứng?

Câu 2. Để điều chế 11,7 gam muối Natri clorua (NaCl) thì cần số gam Natri là? Biết hiệu suất bằng 75%

Câu 3. 280kg đá vôi chứa 25% tập chất thì có thể điều chế được bao nhiêu kg vôi sống, nếu hiệu suất phản ứng là 80%

Câu 4. Cho 21,75 gam MnO 2 có lẫn tạp chất. Phản ứng với lượng dư dung dịch HCl với hiệu suất 100%. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí Cl 2 (đktc). Tính phần trăm về khối lượng MnO 2 trong hỗn hợp ban đầu?

Câu 5. Đốt cháy 1,7 gam NH 3 trong bình đựng khí oxi, thể tích khí N 2 (đktc) thu được là bao nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng đat 80%

Câu 6. Khối lượng este metylmetacrylat thu được là bao nhiêu khi đun nóng 215 gam axit metacry lic với 100g ancol metylic, giả thiết hiệu suất phản ứng este hóa đạt 70%

Câu 7. Tính khối lượng glucozo cần dùng để lên men thu được 200 lít C 2H 5OH 30 o C (D = 0,8 gam/ml), biết hiệu suất lên men đạt 96%

Câu 8. Từ 3 tấn quặng pirit (chứa 585 FeS 2 về khối lượng, phần còn lại là các tập chất trơ) điều chế được bao nhiêu tấn dung dịch H 2SO 4 98%, hiệu suất chung của có quá trình điều chế là 70%

…………………………………..

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Luyện thi lớp 9 lên lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Hiệu Suất Là Gì? Công Thức Tính Hiệu Suất

Công thức tính hiệu suất của phản ứng hóa học và ví dụ cụ thể

– Hiệu suất phản ứng sẽ là:

hay có thể tính theo khối lượng như sau:

– Lưu ý là tính hiệu suất theo số mol chất thiếu (theo số mol nhỏ)

Từ công thức cũng có thể tính được:

nC = nA pứ = (nAbđ . H)/100

nA bđ cần dùng: n Abđ = (nC.100)/H

Công thức tính khối lượng chất tham gia khi có hiệu suất

Vì hiệu suất phản ứng sẽ nhỏ hơn 100%, do đó lượng chất tham gia ở thực tế sẽ được đem vào phản ứng phải hơn nhiều để có thể bù vào sự hao hụt. Nếu sau khi tính được khối lượng chất tham gia theo phương trình phản ứng thì ta có được khối lượng chất tham gia khi có hiệu suất như sau:

Cách để tính hiệu suất phản ứng hóa học

Công thức tính khối lượng sản phẩm khi có hiệu suất

Vì hiệu suất phản ứng thường nhỏ hơn 100%, do đó lượng sản phẩm ở thực tế thu được sẽ phải nhỏ hơn nhiều sự hao hụt. Nếu sau khi khối lượng sản phẩm giống theo phương trình phản ứng, thì ta có thể tính được khối lượng sản phẩm khi có hiệu suất như sau:

Có một ví dụ cụ thể như sau:

Nung 0,1 mol CaCO3 sẽ thu được 0,08 mol CaO. Hãy tính hiệu suất phản ứng hóa học xảy ra.

Trong bài này chúng ta có 2 cách để giải bài toán:

Theo phản ứng ta sẽ có 0,1 mol CaCO3 tạo 0,1 mol CaO. Tuy nhiên, theo như thực tế đo được thì chỉ thu được 0,08 mol CaO. Như vậy, đối với CaO thì lượng tính toán theo phản ứng sẽ là 0,1 (gọi là khối lượng theo lý thuyết) và lượng chắc chắn sẽ thu được là 0,08 hay còn được gọi là lượng thực tế. Hiệu suất phản ứng H(%) = (thực tế/lý thuyết)*100 = (0,08/0,1)*100 = 80%, tức là:

0,08 mol <–0,08mol

Nhìn vào tỉ lệ mol trên phương trình sẽ thấy được nếu như thu được 0,08 mol vôi sống CaO thì cần dùng 0,08 mol CaCO3. Tuy nhiên, đề bài lại cho là nung 0,1 mol CaCO3. Tóm lại, đối với CaCO3 lượng tính toán theo phản ứng sẽ là 0,08 mol hay còn gọi là lượng lý thuyết và đặc biệt lượng chắc chắn cần phải có là 0,1 được gọi là lượng thực tế. Lúc này, hiệu suất phản ứng sẽ là:

Như vậy, tóm lại khi tính được hiệu suất phản ứng thì cần phải xác định xem mình dựa vào tác chất hay sản phẩm để có thể đưa ra được công thức phù hợp để tính.

+ Nếu dựa vào sản phẩm thì công thức sẽ như sau:

+ Nếu dựa vào tác chất thì công thức sẽ là:

Theo chia sẻ của rất nhiều người thì đối với các bài tập tính toán hiệu suất phản ứng thì khi làm bài không cần để ý đến thực tế hay lý thuyết gì cả. Cứ thực hiện thao tác tính toán như bình thường, dựa vào tác chất hay sản phẩm tùy ý và sau đó đối chiếu lượng ở đề bài để xem giá trị nào lớn, giá trị nào nhỏ.

Hiệu suất = (giá trị nhỏ/giá trị lớn)*100

Một số lưu ý khi tính hiệu suất phản ứng

– Khi tính hiệu suất phản ứng thì ta cần xác định đúng các đơn vị như: gam, mol, gam/mol… để có thể đảm bảo các phép tính không bị xảy ra sai sót.

– Hiệu suất của phản ứng sẽ luôn nhỏ hơn 100%. Do đó, nếu như bạn ra kết quả có hiệu suất lớn hơn 100% nhưng bạn lại chắc chắn rằng các phép toán đó không hề xảy ra sai sót. Điều này xảy ra có thể là do sản phẩm của phản ứng chưa được hoàn toàn tinh khiết. Do đó, hãy làm sạch sản phẩm rồi sau đó đem cân lại, khi đó bạn sẽ có được một kết quả chính xác hơn.

– Cần phân biệt rõ đâu là hiệu suất phản ứng với sai số và độ hao phí của phản ứng. Hiệu suất phần trăm của phản ứng được tính theo công thức như sau:

Còn độ hao phí của phản ứng thì cần phải dựa theo phần trăm được tính theo công thức:

Và sai số của phản ứng được tính bằng công thức:

Cách Tính Theo Công Thức Hoá Học Và Bài Tập Vận Dụng

– Từ công thức hoá học (CTHH) đã cho A xB y ta dễ dàng tính được %A,%B theo công thức sau:

– Trong đó: M A, M B và M AxBy lần lượt là khối lượng mol của A, B và A xB y.

* Lưu ý: Công thức trên có thể mở rộng cho các hợp chất có 3, 4,.. nguyên tố.

* Ví dụ 1: Tính thành phần % về khối lượng của nguyên tố sắt có trong sắt (III) oxit Fe 2O 3

⇒ Từ trên có thể tính % khối lượng của Oxi có trong Fe 2O 3 là: 100% – 70% = 30%

* Ví dụ 2: Tính thành phần % về khối lượng của các nguyên tố có trong vôi tôi Ca(OH) 2

Hướng dẫn: Ta có Ca = 40, O = 16, H = 1; trong 1 mol Ca(OH) 2 có 1 nguyên tử Ca, 2 nguyên tử O, 2 nguyên tử H. M Ca(OH)2 = 40 + 2.16 + 2.1 = 74

Thành phần % của các nguyên tử có trong hợp chất là:

hoặc %m H = 100% – %m Ca– %m O = 100% – 54,05% – 43,25% = 2,7%

II. Tính tỉ số khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất

– Từ công thức hoá học đã cho A xB y ta có thể lập được tỉ số khối lượng của các nguyên tố:

* Ví dụ 1: Xác định tỉ số khối lượng của các nguyên tố cacbon và hidro trong khí metan CH 4

Hướng dẫn: Ta có: C = 12, H = 1;

trong 1 mol CH 4 có 1 nguyên tử C, 4 nguyên tử H

Lưu ý: Nếu đã biết thành phần % về khối lượng của các nguyên tố thì lập tỉ số theo tỉ lệ thành phần % này, ví dụ, theo như Fe 2O 3 ở trên ta đã tính được %m Fe = 70% và %m O = 30% khi đó m Fe : m O = 7:3.

* Ví dụ 2: Xác định tỉ số khối lượng của các nguyên tố lưu huỳnh và oxi trong đồng sunfat CuSO 4

Hướng dẫn: Ta có Cu = 64, S = 32, O = 16; trong 1 mol CuSO 4 có 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O

III. Tính khối lượng của nguyên tố có trong một lượng chất đã biết

– Nếu có m là khối lượng của một hợp chất đã biết CTHH là A xB y ta có thể tính m A là khối lượng của nguyên tố A theo công thức sau:

Hướng dẫn: Ta có: CuSO 4 = 64 + 32 + 64 = 160 ⇒ M CuSO4 = 160g

* Ví dụ 2: Tính khối lượng của nguyên tố N có trong 0,2 mol muối kali nitrat KNO 3

Hướng dẫn: Ta có: KNO 3 = 39 + 14 + 3.16 = 101 ⇒ M KNO3 = 101g ⇒ m KNO3 = 101.0,2 = 20,2 g

IV. Cách xác định công thức hoá học của hợp chất

1. Khi biết thành phần % về khối lượng của các nguyên tố và phân tử khối

– Cho biết %A, %B ta cần tìm các chỉ số x, y

* Ví dụ: Xác định CTHH của một oxit biết phân tử khối của oxit bằng 160 và thành phần % về khối lượng của nguyên tố sắt là 70%

Hướng dẫn: Ta gọi CTHH của oxit cần tìm là Fe xO y

– Để tính các chỉ số x, y ta lập tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố và hợp chất:

* Lưu ý: Khi không biết phân tử khối của chất, giả sử không biết số trị 160 trong ví dụ trên, ta tìm tỉ lệ giữa các chỉ số x, y (số nguyên). Muốn vậy, ta viết x thay vào chỗ số trị 160 trong các phép tính trên, rồi lấy x chia cho y ta được:

– Cho biết tỉ số m A : m B = a : b. Cần tìm các chỉ số x, y.

* Ví dụ: Xác định CTHH một oxit của nitơ, biết phân tử khối bằng 46 và tỉ số khối lượng m N : m O = 3,5 : 8

Hướng dẫn: Ta gọi công thức hóa học cần tìm có dạng N xO y

– Ta có: x . 14 + y . 16 = 46 (1)

– Lập tỉ số khối lượng: m N : m O = x . 14 : y . 16 = 3,5 : 8

Rút ra tỉ lệ: x : y = (3,5/14):(8/16) = 0,25 : 0,5 = 1:2

Suy ra: 2x = y, thay vào (1) và giải ta được: x = 1 và y = 2

⇒ Công thức hóa học của oxit là NO 2

– Hoặc giải theo cách sau:

Từ tỉ lệ 1 : 2 có thể viết công thức ở dạng (NO 2) n.

Phân tử khối của oxit là 46, tức n(14 + 2.16) = 46. Suy ra n = 1

Do đó x = n = 1 và y = 2n = 2. CTHH là NO 2

3. Trong bài toán có thể cho dữ kiện để tìm phân tử khối

– Ta sẽ đi vào ví dụ cụ thể để các em hiểu rõ cách tính

Ví dụ: Biết axit H xS yO z có %S = 32,65% và y = 1. Tính phân tử khối của axit.

Vậy phân tử khối của axit H xS yO z là 98

a) Ta có: %Cl = 60,68%

⇒ m Na = 58,5 – 35,5 = 23

Ta có: m Cu = 80.80/100 = 64g

Lại có: m O = 20.80/100 = 16.

⇒ m H =(34.5,88)/100 = 2 (g)

Bạn đang xem bài viết Công Thức Tính Hiệu Suất Của Phản Ứng Hoá Học trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!