Xem Nhiều 2/2023 #️ Công Nghệ 7 Vnen Bài 1: Mở Đầu Về Nông Nghiệp # Top 2 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 2/2023 # Công Nghệ 7 Vnen Bài 1: Mở Đầu Về Nông Nghiệp # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Công Nghệ 7 Vnen Bài 1: Mở Đầu Về Nông Nghiệp mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

A. Hoạt động khởi động

Câu 1 trang 4 Công nghệ 7 VNEN tập 1, Nông nghiệp đem lại những lợi ích gì cho con người và xã hội?

Hướng dẫn giải:

– Nông nghiệp đem lại lợi ích vô cùng to lớn cho con người và xã hội, cụ thể:

+ Nông nghiệp cung cấp sản phẩm thiết yếu cho con người như lương thực, thực phẩm.

+ Đem lại thu nhập và công việc cho mọi người và xã hội.

+ Cung cấp sản phẩm cho nhiều ngành công nghiệp khác.

Câu 2 trang 4, Theo em, làm thế nào để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp?

Hướng dẫn giải:

– Theo em, để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp cần phải:

+ Tạo ra những giống vật nuôi, cây trồng năng suất cao.

+ Bồi dưỡng kiến thức về kĩ thuật sản xuất cho người lao động nông nghiệp.

+ Áp dụng khoa học kĩ thuật, máy móc hiện đại vào sản xuất.

B. Hoạt động hình thành kiến thức

Câu hỏi trang 4 Công nghệ 7 VNEN tập 1: Khái niệm, tầm quan trọng của nông nghiệp

Hướng dẫn giải:

Câu hỏi trang 5, Nông nghiệp có những lĩnh vực chủ yếu nào?

Hướng dẫn giải:

– Những lĩnh vực chủ yếu của nông nghiệp là: trồng trọt, chăn nuôi và chế biến nông sản.

Câu hỏi trang 5, Tại sao nói nông nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với con người và xã hội?

Hướng dẫn giải:

– Nói nông nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với con người xã hội vì:

+ Nông nghiệp làm ra các sản phẩm thiết yếu như lương thực, thực phẩm để nuôi sống con người.

+ Nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cần thiết cho nhiều ngành công nghiệp và sử dụng sản phẩm của các ngành công nghiệp và dịch vụ như phân bón, hóa chất, …

+ Nông nghiệp cung cấp các nông sản có giá trị xuất khẩu, đem lại nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.

+ Nông nghiệp cung cấp cho thị trường các sản phẩm hàng hóa trong nước và quốc tế, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động.

+ Nông nghiệp làm cho môi trường sống của chúng ta trở nên xanh, sạch, đẹp.

Hướng dẫn giải:

Câu hỏi trang 6, Sắp xếp những hình ảnh ở hình 1 vào các lĩnh vực nông nghiệp trong bảng sau cho phù hợp:

Các lĩnh vực nông nghiệp Gồm các hình ảnh Trồng trọt Chăn nuôi Chế biến nông sản

Hướng dẫn giải:

Ta có thể sắp xếp như sau:

Các lĩnh vực nông nghiệp Gồm các hình ảnh Trồng trọt Hình A, Hình D, Hình G, Hình I, Hình K. Chăn nuôi Hình C, Hình E, Hình H. Chế biến nông sản Hình B.

2 (trang 6 Công nghệ 8 VNEN tập 1), Vài nét về nông nghiệp nước ta

Câu hỏi trang 7, Nông nghiệp nước ta có những tiến bộ như thế nào?

Hướng dẫn giải:

– Nông nghiệp nước ta có những tiến bộ như sau:

+ Sản lượng lương thực và nhiều sản phẩm nông nghiệp khác tăng liên tục qua các năm, trở thành một trong những nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới.

+ Các chủng loại, vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú, có giá trị kinh tế cao, năng suất cao.

+ Công nghiệp bảo quản, chế biến lương thực, thực phẩm và các sản phẩm khác của nông nghiệp như cà phê, cao su… đã được hình thành, tạo công ăn việc làm và tăng giá trị của nông sản.

Câu hỏi trang 7, Nông nghiệp nước ta còn có những điểm hạn chế nào? Em hãy thử đề xuất cách khắc phục những hạn chế đó?

Hướng dẫn giải:

– Nông nghiệp nước ta còn những điểm hạn chế đó là:

+ Năng suất lao động còn thấp.

+ Chất lượng một số sản phẩm chưa cao và chưa đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

+ Môi trường đất, nước ở nhiều nơi ô nhiễm do sử dụng nhiều hóa chất bảo vệ thực vật.

+ Công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp chưa đáp ứng đủ nhu cầu chế biến các mặt hàng nông sản.

– Cách khắc phục những hạn chế trên như sau:

+ Bồi dưỡng kiến thực về kĩ thuật sản xuất cho người lao động nông nghiệp.

+ Tạo ra những giống vật nuôi, cây trồng năng suất cao.

+ Sự dụng các loại thuốc sinh học để thay thế cho các loại thuốc hóa học.

+ Áp dụng khoa học công nghệ, máy móc hiện đại vào sản xuất

Câu 3 (trang 7 Công nghệ 7 VNEN tập 1), Triển vọng của nông nghiệp nước ta

Câu hỏi trang 7, Nêu những lợi thế về nông nghiệp của nước ta?

Hướng dẫn giải:

* Nền nông nghiệp nước ta có những lợi thế như sau:

– Lợi thế về tự nhiên:

+ Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa quanh năm nóng ẩm, thích hợp cho các loại cây trồng phát triển.

+ Có nhiều loại địa hình khác nhau: đồng bằng, miền núi, trung du, cao nguyên… và có các mùa khác nhau.

– Nhân dân ta cần cù, chịu khó, thông minh và có nhiều kinh nghiệm sản xuất.

– Nhà nước luôn quan tâm và có nhiều chính sách hỗ trợ để phát triển nông nghiệp

– Khoa học công nghệ ngày càng phát triển, được ứng dụng nhiều trong sản xuất nông nghiệp.

Câu hỏi trang 7: Địa phương em có lợi thế nào về nông nghiệp? Có thể đề xuất biện pháp để phát huy những lợi thế đó?

Hướng dẫn giải:

– Những mặt lợi thế về nông nghiệp mà địa phương em có là:

+ Diện tích đất nông nghiệp, đồng bằng với phù sa màu mỡ.

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa.

+ Người dân chăm chỉ, cần cù và được chính quyền quan tâm.

– Đề xuất những biện pháp để phát huy những lợi thế như sau:

+ Trồng các loại cây khác nhau trong từng mùa để tận dụng đất nông nghiệp.

C. Hoạt động luyện tập

Câu 1 trang 7 Công nghệ 7 VNEN tập 1, Đánh dấu x vào cột Đúng hoặc Sai cho phù hợp với các câu hỏi sau:

Làm thế nào để phát huy tiềm năng nông nghiệp của nước ta?

Hướng dẫn giải:

Ta có báng sau:

Câu 2 trang 8: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 7 – 10 câu) nói về ý tưởng, mong ước của em đối với nông nghiệp ở địa phương em hoặc nông nghiệp nước ta

D. Hoạt động vận dụng

Câu hỏi 1 trang 8 Công nghệ 7 VNEN tập 1: Tìm hiểu ở địa phương em hiện nay đang nuôi, trồng những loại vật nuôi, cây trồng nào? Việc trồng trọt, chăn nuôi mang lại những lợi ích gì cho gia đình, địa phương em?

Hướng dẫn giải:

Học sinh có thể tham khảo theo bài làm sau:

– Địa phương em hiện nay

+ Cây trồng: lúa, ngô, khoai, cà chua, cam, …

+ Vật nuôi: bò, gà, vịt, lợn,…

– Việc trồng trọt, chăn nuôi đã mang lại những lợi ích cho gia đình, địa phương em như:

+ Cung cấp nguồn thực phẩm sạch cho mọi người phục vụ nhu cầu hàng ngày.

+ Tăng thêm thu nhập cho người dân ở địa phương.

Câu 2 trang 8: Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ nói về tầm quan trọng của nông nghiệp.

Hướng dẫn giải:

* Những câu ca dao, tục ngữ nói về tầm quan trọng của nông nghiệp:

1. Ơn trời mưa nắng phải thì

Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu

Công lênh chẳng quản ai đâu

Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng

2. Nhờ trời mưa gió thuận hòa

Nào cày nào cấy, trẻ già đua nhau

Chim, gà, cá, lợn, cành cau

Mùa nào thức nấy giữ màu nhà quê.

3. Nhất sĩ nhì nông

Hết gạo chạy rông, nhất nông nhì sĩ.

4. Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.

Câu 3 trang 8: Quan sát, tìm hiểu các hoạt động nông nghiệp ở gia đình, địa phương và đề xuất những việc nên làm, không nên làm trong sản xuất nông nghiệp nhằm đem lại nhiều lợi ích hơn cho gia đình, địa phương em. Ghi lại những điều quan sát, tìm hiểu được.

Hướng dẫn giải:

– Những việc nên làm trong sản xuất nông nghiệp nhằm đem lại nhiều lợi ích cho gia đình, địa phương như:

+ Tạo ra những cây trồng, vật nuôi đạt năng suất cao.

+ Áp dụng khoa học công nghệ, sử dụng thuốc thảo dược thay vì thuốc bảo vệ thực vật.

+ Sử dụng các loại cây giống, vật nuôi có gen tốt, mang lại chất lượng cao.

+ Sử dụng máy móc thay bằng sản xuất thủ công.

– Những việc không nên làm trong sản xuất nông nghiệp:

+ Sử dụng nhiều thuốc tăng trọng tăng trưởng trong chăn nuôi và trồng trọt.

+ Sử dụng sức người là chính để lao động sản xuất nông nghiệp.

+ Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để tưới cho cây trồng.

E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

Câu 1 trang 9 Công nghệ 7 VNEN tập 1: Tìm đọc sách, báo, tra cứu trên mạng internet để thu thập thêm thông tin về ngành nông nghiệp của địa phương em. Dựa trên những thông tin đó, hãy viết một đoạn văn ngắn về: các lĩnh vực, sản phẩm nông nghiệp chủ yếu, vai trò, triển vọng của nông nghiệp ở địa phương em.

Hướng dẫn giải:

Nông nghiệp đối với địa phương em giữ vai trò vô cùng to lớn. Tại địa phương em, ngành nông nghiệp bao gồm các lĩnh vực: trồng trọt và chăn nuôi. Sản phẩm trồng trọt chủ yếu là lúa và ngô với những cánh đồng thẳng cánh cò bay. Cùng với đó với những trang trại gà, lợn, bò lớn. Chúng cung cấp lương thực cũng như việc làm cho người dân quê em. Nông nghiệp tại địa phương em có tiềm năng trở thành nơi cung cấp gạo lớn cho cả nước, cung cấp lượng lớn thực phẩm cho cả nước và cho ngành chế biến thực phẩm cũng như các ngành công nghiệp khác.

Câu 2 trang 9: Tìm hiểu thêm về nông nghiệp nước ta. Có thể với từ khóa “Nông nghiệp Việt Nam”; “Các lĩnh vực nông nghiệp chủ yếu của Việt Nam”

Hướng dẫn giải:

Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam. Ngành nông nghiệp nước ta bao gồm ba lĩnh vực chính đó là: trồng trọt, chăn nuôi và chế biến nông sản. Nông nghiệp giữ vị trí quan trọng trong tăng trưởng kinh tế, cung cấp các sản phẩm thiết yếu cho con người. Cung cấp hơn 50% công việc cho người lao động nước nhà. Cung cấp sản phẩm cho các cho ngành công nghiệp như chế biến thực phẩm, chế biến xuất khẩu, … Do vậy, nông nghiệp phát triển sẽ góp phần cho đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, ấm no; đất nước ngày càng giàu mạnh và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.

Bài tiếp: Công nghệ 7 VNEN Bài 2: Vai trò, đặc điểm, các yếu tố ảnh hưởng và các phương thức trồng trọt – trang 9

Soạn Vnen Công Nghệ 7 Bài 6: Giới Thiệu Chung Về Lâm Nghiệp

Theo em, rừng đem lại lợi ích to lớn đối với con người và môi trường

Đối với con người: Rừng cung cấp gỗ, củi, các sản phẩm, thực phẩm phục vụ con người.

Đối với môi trường: Rừng điều hòa khí hậu, bảo vệ lớp phủ thực vật trên bề mặt đất, chống sạt lở đất, chống thiên tai, lũ quét… Ngoài ra, rừng còn là nơi trú ngụ và sinh sống của nhiều loại động, thực vật khác.

Tên sản phẩm, thực phẩm trong đời sống có nguồn gốc từ rừng: củi, gỗ, nấm, măng, cây thuốc, gà rừng, lợn rừng,…

Tên một số loại cây rừng mà em biết là: lim xanh, cọ dầu, sến, táu, thông, tre, trầm hương…

Điền các vai trò của rừng vào bảng sau:

Vai trò với môi trường sinh thái Vai trò với sinh hoạt, sản xuất

Rừng là lá phổi xanh, giúp lọc sạch khí độc hại, điều hòa khí hậu

Rừng giữ nước, làm giảm dòng chảy bề mặt, khắc phục xói mòn

Rừng làm tăng độ phì nhiêu cho đất

Rừng chắn cát, chắn gió, bảo vệ đê biển

Rừng là nơi cư trú của nhiều loài động vật

Rừng là nơi dự trữ nhiều nguồn gen

Rừng cung cấp gỗ và nhiều loại lâm sản quan trọng

Rừng cung cấp nhiều thảo dược quý.

Rừng là nơi tham quan thắng cảnh, du lịch sinh thái.

(trang 37, 38 sgk)

b. Sắp xếp các hình ảnh ở hình 6.1 theo các nhóm nội dung:

Tài nguyên rừng của nước ta rất phong phú về số lượng và chủng loại: ………………..

Hiện nay, ở nhiều nơi, rừng đang bị tàn phá nghiêm trọng: ……………………………….

Việc khai thác bừa bãi đã làm cho môi trường bị ô nhiễm nặng, gia tăng lũ lụt, hạn hán, sạt lở đất, gây biến đổi khí hậu: …………………..

Những rừng đang trồng mới: ………………………………………………………….

b. Sắp xếp các hình ảnh ở hình 6.1 theo các nhóm nội dung:

Tài nguyên rừng của nước ta rất phong phú về số lượng và chủng loại: hình A, hình B, hình C, hình D, hình G.

Hiện nay, ở nhiều nơi, rừng đang bị tàn phá nghiêm trọng: hình E, hình K

Việc khai thác bừa bãi đã làm cho môi trường bị ô nhiễm nặng, gia tăng lũ lụt, hạn hán, sạt lở đất, gây biến đổi khí hậu: hình H, hình I, hình M

Những rừng đang trồng mới: hình L, hình N

Tác dụng

Cung cấp gỗ cho sản xuất và sinh hoạt.

Rừng phòng hộ đầu nguồn: Điều tiết nguồn nước cho dòng chảy đển hạn chế lũ lụt, giảm xói mòn

Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay: Nhằm giảm cường độ gió, chắn cát bảo vệ sản xuất và khu dân cư

Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển: ngăn cản sóng, chống sạt lở, bảo vệ đê điều…

Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường: điều hòa khí hậu, chống ô nhiễm môi trường cho các khu dân cư, đô thị…

Bảo tồn nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích văn hóa.

c. Hãy cho biết những hoạt động sau, hoạt động nào nên làm, hoạt động nào không nên làm? Vì sao?

C. Hoạt động luyện tập

1. Hãy nghiên cứu bảng số liệu sau: 2. Dựa vào bảng số liệu trên, hãy hoàn thiện các phần còn trống trong đoạn văn sau:

– Tổng diện tích rừng của Việt Nam năm 2013 là … Trong đó, tổng diện tích rừng tự nhiên là …, tổng diện tích rừng trồng là …

– Từ năm … đến năm …, diện tích rừng giảm mạnh do nhiều nguyên nhân như: chiến tranh, mở rộng đất nông nghiệp, khai thác quá mức …

– Từ năm … đến năm … , do các chính sách bảo vệ và phát triển rừng, diện tích rừng có xu hướng tăng dần. Độ che phủ của rừng nằm …. là …. tăng …% so với năm …. nhưng vẫn còn thấp hơn so với năm …

– Từ năm 1990 đến năm 2013, sau …. năm, nước ta đã trồng mới được thêm … triệu ha rừng. Trong những năm tới, nhiệm vụ bảo vệ và mở rộng diện tích rừng vẫn là một vấn đề quan trọng của cả nước.

– Tổng diện tích rừng của Việt Nam năm 2013 là 14 triệu ha. Trong đó, tổng diện tích rừng tự nhiên là 10,4 triệu ha, tổng diện tích rừng trồng là 3,6 triệu ha.

– Từ năm 1943 đến năm 1990, diện tích rừng giảm mạnh do nhiều nguyên nhân như: chiến tranh, mở rộng đất nông nghiệp, khai thác quá mức …

– Từ năm 1990 đến năm 2013, do các chính sách bảo vệ và phát triển rừng, diện tích rừng có xu hướng tăng dần. Độ che phủ của rừng nằm 2013 là 41% tăng 13,2% so với năm 1990 nhưng vẫn còn thấp hơn so với năm 1943

Từ năm 1990 đến năm 2013, sau 13 năm, nước ta đã trồng mới được thêm 4,9 triệu ha rừng. Trong những năm tới, nhiệm vụ bảo vệ và mở rộng diện tích rừng vẫn là một vấn đề quan trọng của cả nước.

D. Hoạt động vận dụng

Khảo sát các cây rừng trồng ở địa phương hoặc các cây ở khu vực sinh sống

STT

Tên loài cây

Đặc điểm (chiều cao, độ lớn của thân, đặc điểm màu sắc của lá, hoa)

Giá trị sử dụng

1

Cây keo

Thân gỗ, thẳng, chu vi cây 20cm, lá cong hình lưỡi liềm, có gân; hoa chùm, màu vàng.

– Che phủ, cải tạo đất trồng

– Lấy gỗ, cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy giấy

1

Cây keo

Thân gỗ, thẳng, chu vi cây 20cm, lá cong hình lưỡi liềm, có gân; hoa chùm, màu vàng.

– Che phủ, cải tạo đất trồng

– Lấy gỗ, cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy giấy

2

Cây bạch đàn

Thân gỗ, thẳng, chu vi cây khoảng 30 – 40 cm; lá mọc so le, dài và vót nhọn ở đầu, màu xanh bạc, có gân; Hoa chùm, màu trắng.

– Cung cấp gỗ, cung cấp nguyên liệu cho ngành sản xuất giấy, làm đồ mộc trong nhà, làm củi đốt…

3

Cây thông nhựa

Chu vi cây khoảng 20cm, lá mọc từng chùm, nhỏ và nhọn như chiếc kim châm, màu xanh đậm; hoa màu xanh nhạt, khi hoa khô chuyển sang màu nâu.

– Lấy nhựa, làm cây cảnh và chữa được một số bệnh cho con người…

4

Cây xoan

Cây trưởng thành cao từ 7 đến 12 m, có chu vi khoảng 40 cm; lá xoan mọc so le có có màu lục sẫm ở mặt trên và xanh nhạt hơn ở mặt dưới. Mép lá có khía răng cưa. Hoa xoan có năm cánh, sắc tía nhạt hoặc tím hoa cà, mọc thành chùm

– Lấy gỗ, làm đồ mộc trong gia đình, làm củi đốt….

Soạn Công Nghệ 7 Bài 16 Ngắn Nhất: Gieo Trồng Cây Nông Nghiệp

Mục tiêu cần đạt được của bài học:

– Học sinh hiểu được mục đích, quy trình và yêu cầu kỹ thuật làm đất trong trồng trọt.

– Hiểu được mục đích và cách bón phân lót cho cây trồng.

– Biết khái niệm về thời vụ và những căn cứ để xác định thời vụ gieo trồng. Các vụ gieo trồng chính ở nước ta.

– Hiểu mục đích của việc kiểm tra, xử lý hạt giống trước khi gieo trồng, các phương pháp xử lý hạt giống.

– Biết được các yêu cầu kỹ thuật của việc gieo trồng và các phương pháp gieo hạt, trồng cây con.

Hướng dẫn Soạn Công nghệ 7 Bài 16 ngắn nhất

Câu hỏi Công nghệ 7 Bài 16 trang 39:

Em hãy nói rõ trong các yếu tố trên, yếu tố nào có tác dụng quyết định nhất đến thời vụ? Vì sao?

– Yếu tố có tác dụng quyết định nhất đến thời vụ là yếu tố khí hậu.

– Khí hậu đảm bảo cho cây phát triển được tốt nhất. Nếu khí hậu không thuận lợi cây sẽ còi cọc và thậm chí có thể không sống sót được.

Câu hỏi Công nghệ 7 Bài 16 trang 40:

Quan sát hình 27, em hãy nêu tên ưu, nhược điểm của các cách gieo hạt.

+ Ưu điểm: Nhanh, ít tốn công, gây lãng phí hạt giống.

+ Nhược điểm: Số lượng hạt nhiều khó chăm sóc.

– Gieo hàng, gieo hốc:

+ Ưu điểm: Chăm sóc dễ dàng, ít lãng phí hạt giống.

+ Nhược điểm: Tốn nhiều công.

Câu hỏi Công nghệ 7 Bài 16 trang 40:

Em hãy kể tên loại cây trồng ngắn ngày và dài ngày mà em biết.

– Cây ngắn ngày: lúa, rau, ớt, cải,…

– Cây dài ngày: Xoài, mít, mãng cầu,…

Câu hỏi Công nghệ 7 Bài 16 trang 41:

Ngoài hai phương pháp gieo trồng nêu trên, người ta còn tiến hành trồng bằng phương pháp nào nữa? Em hãy điền vào vở bài tập tên cách trồng dưới các hình 28a, 28b.

– Trồng bằng củ. (Vd: hành, tỏi, khoai tây,…).

Vì sao phải gieo trồng đúng thời vụ?

Gieo trồng đúng thời vụ sẽ đảm bảo được khí hậu, tình hình phát sinh sâu bệnh ở mỗi địa phương thích hợp nhất cho sự phát triển của từng loại cây trồng. Như vậy cây sẽ có những điều kiện thuận lợi nhất để sinh trưởng, phát triển và sẽ cho năng suất tối đa tương ứng với tiềm năng của cây.

Câu 2 trang 41 sgk Công nghệ 7: Xử lí hạt giống nhằm mục đích gì? Ở địa phương em có tiến hành xử lí hạt giống không, nếu có thì thường xử lí theo cách nào?

– Xử lý hạt giống nhằm kích thích hạt nảy mầm nhanh đồng thời diệt sâu bệnh có ở hạt.

– Ở địa phương em có tiến hành xử lý hạt giống, thường xử lí theo cách ngâm bằng hóa chất.

Soạn Bài 2 trang 41 ngắn nhất:

Xử lí hạt giống nhằm mục đích gì? Ở địa phương em có tiến hành xử lí hạt giống không, nếu có thì thường xử lí theo cách nào?

– Xử lý hạt giống nhằm kích thích hạt nảy mầm nhanh đồng thời diệt sâu bệnh có ở hạt.

– Ở địa phương em có tiến hành xử lý hạt giống, thường xử lí theo cách ngâm bằng hóa chất.

Soạn Bài 3 trang 41 ngắn nhất:

Em hãy nêu ưu, nhược điểm của các phương pháp gieo trồng?

– Gieo bằng hạt:

+ Ưu điểm: Tốn ít công lao động, đơn giản, dễ làm, nhanh.

+ Nhược điểm: Không đảm bảo được mật độ khoảng cách giữa các cây với nhau (có thể với phương pháp gieo theo hàng, hốc nhưng rất tốn công), độ nông sâu của cây so với mặt đất, thất thoát nhiều vì sâu kiến.

– Trồng cây con:

+ Ưu điểm: Đảm bảo về mật độ, khoảng cách, độ nông sâu.

+ Nhược điểm: lâu, tốn công, yêu cầu kỹ thuật cao.

Trắc nghiệm Công nghệ 7 Bài 16 tuyển chọn

A. Khoảng thời gian nhất định mà mỗi loại cây được gieo trồng.

B. Khoảng thời gian nhất định mà nhiều loại cây được gieo trồng.

C. Khoảng thời gian không nhất định mà mỗi loại cây được gieo trồng.

D. Tất cả đều sai.

Câu 2: Muốn xác định thời vụ gieo trồng cần phải dựa trên các yếu tố:

A. Khí hậu.

B. Loại cây trồng.

C. Tình hình phát sinh sâu, bệnh ở mỗi điạ phương.

D. Cả 3 đáp án trên.

Giải thích : (Muốn xác định thời vụ gieo trồng cần phải dựa trên các yếu tố:

– Khí hậu.

– Loại cây trồng.

– Tình hình phát sinh sâu, bệnh ở mỗi điạ phương – SGK trang 39)

Câu 3: Vụ đông xuân kéo dài trong khoảng thời gian nào?

A. Tháng 4 đến tháng 7.

B. Tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

C. Tháng 9 đến tháng 12.

D. Tháng 6 đến tháng 11.

Câu 4: Các vụ gieo trồng trong năm ở nước ta tập trung vào các vụ sau, trừ:

A. Vụ đông xuân.

B. Vụ hè thu.

C. Vụ chiêm.

D. Vụ mùa.

Câu 5: Hạt giống đem gieo trồng phải đạt các tiêu chí:

A. Tỷ lệ hạt nãy mầm cao.

B. Không có sâu, bệnh.

C. Kích thước hạt to.

D. Tất cả đều đúng.

Giải thích : (Hạt giống đem gieo trồng phải đạt các tiêu chí:

– Tỷ lệ hạt nãy mầm cao.

– Không có sâu, bệnh.

– Kích thước hạt to – SGK trang 39)

Câu 6: Có mấy cách xử lý hạt giống?

A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1.

Câu 7: Để xử lý hạt lúa, ta ngâm hạt lúa trong dung dịch fomalin trong thời gian:

A. 3 giờ.

B. 4 giờ.

C. 5 giờ.

D. 6 giờ.

Câu 8: Có mấy phương pháp gieo giống?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Giải thích : (Có 2 phương pháp gieo giống: gieo bằng hạt và trồng cây con – SGK trang 40)

Câu 9: Tỉ lệ trộn hạt cải bắp với chất TMTD để xử lý hạt cải bắp là:

A. 1 kg hạt : 1g TMTD

B. 1 kg hạt : 2g TMTD

C. 2 kg hạt : 1g TMTD

D. 1 kg hạt : 3g TMTD

Câu 10: Phát biểu nào sau đây là đúng về phương pháp trồng cây thủy canh, trừ:

A. Cây được trồng trong dung dịch chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây.

B. Phần lớn rễ cây nằm trên giá đỡ nằm ngoài dung dịch.

C. Phần lớn rễ cây nằm trong dung dịch để hút nước, chất dinh dưỡng.

D. Thường được áp dụng ở những nơi đất trồng hiếm.

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 16: Gieo trồng cây nông nghiệp trong SGK Công nghệ 7. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn được các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao.

Soạn Văn 7 Vnen Bài 1: Cổng Trường Mở Ra

Soạn văn 7 VNEN Bài 1: Cổng trường mở ra

A. Hoạt động khởi động

(Trang 3 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1). Văn bản sau đây có nhan đề là “Cổng trường mở ra”. Đã trải qua quãng thời gian được học tập dưới mái trường, theo em cổng trường mở ra cho em những điều gì diệu gì?

Trả lời

Sau khi đã trải qua thời gian được học tập dưới mái trường, cổng trường mở ra cho em một thế giới tri thức của nhân loại, thế giới của ước mơ, hạnh phúc và tình thầy cô, tình bạn cao quý. Sau cánh cổng ấy, em đã trưởng thành và học được nhiều điều bổ ích.

B. Hoạt động hình thành kiến thức

1. Đọc văn bản Cổng trường mở ra

2. Tìm hiểu văn bản.

a. Trao đổi trong nhóm để Trả lời các câu hỏi:

(Trang 6 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1). (1) Trong đêm trước ngày khai trường của con, tâm trạng của người mẹ và đứa con khác nhau như thế nào?

(Trang 6 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1). (2) Những chi tiết nào biểu hiện tâm trạng của người mẹ?

Trả lời

(1) Tâm trạng của người mẹ và con:

(2) Những chi tiết thể hiện tâm trạng của mẹ:

– Mẹ trằn trọc không ngủ được.

– Mẹ đắp mềm, buông mùng cho con ngủ.

– Mẹ không tập trung được vào việc gì cả.

– Mẹ ngắm nhìn con ngủ, xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con và nhớ về ngày khai trường đầu tiên của mình.

(Trang 6 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1). b. Em hiểu thế nào về hình ảnh “thế giới kì diệu” trong câu nói của người mẹ “Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”?

Trả lời

– Đó là thế giới của những điều hay lẽ phải, của tình thương và đạo lí làm người.

– Đó là thế giới của ánh sáng tri thức, của những hiểu biết lí thú và kì diệu mà nhân loại hàng ngàn năm đã tích lũy được.

– Đó là thế giới của tình bạn, của tình nghĩa thầy trò, cao đẹp thủy chung.

(Trang 6 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1). c. Từ văn bản trên, em thấy vai trò của nhà trường với cuộc đời của mỗi con người như thế nào?

Trả lời

Nhà trường, sự giáo dục có vai trò vô cùng quan trọng đối với thế hệ trẻ. Đó là định hướng quyết định nhân cách và cả con đưòng đời sau này của họ, cũng chính là quyết định đường hướng phát triển của tương lai đất nước.

(Trang 6 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1). d. Nêu suy nghĩ của bản thân khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc của gia đình và được sự học tập, vui chơi dưới mái trường.

Trả lời

Em cảm thấy rất may mắn và hạnh phúc khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc của gia đình và được học tập, vui chơi dưới mái trường. Em luôn cảm thấy biết ơn cha mẹ – những đấng sinh thành đã đem đến những điều tốt đẹp nhất cho em. Khi ở nhà, ba mẹ dạy em biết yêu thương, trân trọng cuộc sống và cách ứng xử mọi người. Khi đến trường em không chỉ được thỏa sức vui chơi mà còn được tiếp thu tri thức về thế giới và con người. Nhờ sự dạy dỗ của ba, mẹ, thầy, cô mà em hiểu được những điều hay, lẽ phải, tình thương và đạo lí làm làm người.

3. Tìm hiểu về các loại từ ghép và nghĩa của từ ghép

a. Từ ghép chính phụ

(Trang 6 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1). Đọc câu văn sau và thực hiện yêu cầu nêu ở dưới:

“Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại đi tới gần ngôi trường và nỗi chơi vơi, hốt hoảng khi cổng trường đóng lại…”

(Trang 6 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1). (1) Lựa chọn những nhận xét đúng về tiếng bà ở từ bà ngoại trong câu văn trên.

* Tiếng “bà” có nghĩa khái quát hơn nghĩa của từ “bà ngoại”.

* Tiếng “bà” có nghĩa cụ thể hơn nghĩa của từ “bà ngoại”.

* Tiếng “bà” là tiếng chính.

* Tiếng “bà” là tiếng phụ.

(Trang 6 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1). (2) Tìm thêm một số từ ghép chính phụ có tiếng “bà” đứng trước.

(Trang 6 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1). (3) Trong những từ ghép chính phụ vừa tìm được, các tiếng đứng sau tiếng “bà” có vai trò gì? Có thể đổi vị trí cho các tiếng đứng sau lên trước mà vẫn giữ nguyên ý nghĩa của từ được không?

(Trang 6 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1). (4) Hình thành kiến thức về từ ghép chính phụ qua việc bổ sung những chỗ trống trong bảng sau:

Từ ghép chính phụ:

* Có tính chất……………., nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.

* Tiếng……… đứng trước tiếng……………, tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.

Trả lời

(1) Lựa chọn những nhận xét đúng về tiếng bà ở từ bà ngoại trong câu văn trên.

– Tiếng “bà” có nghĩa khái quát hơn nghĩa của từ “bà ngoại”.

– Tiếng “bà” là tiếng chính.

(2)

Một số từ ghép chính phụ có tiếng “bà” đứng trước: bà nội, bà ngoại, bà cố, bà mụ, bà tôi,…

(3)

Trong các từ vừa tìm được trên, các tiếng đứng sau có tác dụng bổ sung, giải thích rõ nghĩa hơn cho tiếng “bà”.

(4)

Hình thành kiến thức về từ ghép chính phụ qua việc bổ sung những chỗ trống trong bảng sau:

Từ ghép chính phụ:

Có tính chất phân nghĩa, nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.

Tiếng chính đứng trước tiếng phụ, tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.

b. Từ ghép đẳng lập

(Trang 7 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1). (1) Liệt kê tiếng gọi tên các đồ vật hoặc dụng cụ học tập trong lớp em, sau đó tạo thành các tiếng ghép phù hợp về nghĩa

(Trang 7 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1). (2) Những từ ghép em vừa tìm được có phân thành tiếng chính và tiếng phụ không? Vì sao?

(Trang 7 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1). (3) So sánh về nghĩa của từ ghép với nghĩa của mỗi tiếng trong từ ghép đó.

(Trang 7 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1). (4) Hình thành những kiến thức về từ ghép đẳng lập qua việc bổ sung những chỗ trống trong bảng sau:

Từ ghép đẳng lập:

* Có các tiếng…………………….. về mặt ngữ pháp

* Có tính chất……………………, nghĩa của từ ghép đẳng lập……………. hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.

Trả lời

(1) Tên các đồ vật hoặc dụng cụ học tập trong lớp em: bàn, ghế, sách, vở, bút, thước,…

Tạo thành các tiếng ghép phù hợp về nghĩa: sách vở, bàn ghế, bút thước.

(2)

Những từ ghép em vừa tìm được không phân thành tiếng chính, tiếng phụ vì các tiếng bình đẳng về nghĩa. Chúng có tính chất hợp nghĩa, nghĩa của từ ghép vừa tạo thành khái quát hơn nghĩa của từng tiếng tạo nên nó

(3)

Nghĩa của từ “bàn ghế” khái quát hơn nghĩa của tiếng “bàn” và tiếng “ghế”.

Nghĩa của từ “sách vở” khái quát hơn nghĩa của tiếng “sách” và tiếng “vở”.

Nghĩa của từ “bút thước” khái quát hơn nghĩa của tiếng “bút” và tiếng “thước”.

(4) Hình thành những kiến thức về từ ghép đẳng lập qua việc bổ sung những chỗ trống trong bảng sau:

Từ ghép đẳng lập:

Có các tiếng bình đẳng về ngữ pháp.

Có tính chất hợp nghĩa, nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.

(Trang 7 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1).c. Điền thêm các tiếng vào chỗ trống trong bảng sau đây để tạo thành từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập:

Trả lời

4. Liên kết trong văn bản

Tôi nhớ đến mẹ tôi “lúc người còn sống, tôi lên mười”. Mẹ tôi âu yếm dắt tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. Sáng nay, lúc cô giáo đến thăm, tôi nói với mẹ có nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ. Còn chiều nay, mẹ tôi cho tôi đi dạo chơi với anh con trai lớn của bác gác cổng.

Trả lời

– Đoạn văn trên chi có tính liên kết hình thức nhưng chưa có sự liên kết về nội dung.

– Thời gian truyện không có sự logic, thống nhất với nhau vì ở câu đầu tiên có nói đến “lúc người còn sống, tôi lên mười” tức là hiện tại mẹ đã mất. Nhưng ở các câu tiếp theo, nội dung lại nói đến khi mẹ còn sống.

(Trang 8 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1)b. Đọc các văn bản sau và chỉ ra sự chưa thống nhất của chúng. Hãy sửa lại để đoạn văn đảm bảo tính thống nhất.

Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống li sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của đứa trẻ tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.

Trả lời

Đoạn văn trên còn thiếu sự liên kết giữa các câu trên phương diện ngôn ngữ về khía cạnh thời gian, làm cho mối quan hệ giữa các câu không được đảm đảm bảo. Vì vậy có thể sửa như sau:

Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là ko ngủ được. Còn bây giờ, giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống li sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của đứa trẻ tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.

(Trang 8 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1). c. Từ những ví dụ trên, hãy cho biết: Một văn bản được liên kết phải đảm bảo những điều kiện gì? Cần sử dụng phương tiện nào để đảm bảo điều kiện đó?

Trả lời

– Nội dung của các câu trong một văn bản phải có tính liên kết, thống nhất về hình thức và nội dung.

– Nên sử dụng các phương tiện để liên kết như: phép lặp từ, phép liên tưởng, phép thay thế, phép so sánh, thêm từ, cụm từ.

C. Hoạt động luyện tập

1. Đọc hai đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới:

(1) En-ri-cô yêu dấu của bố! Việc học quả là khó nhọc đối với con. Như mẹ đã nói, con vẫn chưa đến trường với thái độ hăm hở và vẻ mặt tươi cười. Nhưng con thử nghĩ xem, một ngày sẽ trống trải biết bao nếu con không đến trường…. Sách vở là vũ khí của con, lớp học là đơn vị của con, trận địa là cả hoàn cầu và chiến thắng là nền văn minh nhân loại …

(Theo Ét-môn-đô đơ A-mi-xi, Những tấm lòng cao cả)

(2) Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mính trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con!…….. Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con!

(Theo Ét-môn-đô đơ A-mi-xi, Những tấm lòng cao cả)

(Trang 8 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1). a. Xác định nội dung chính và đặt nhan đề cho mỗi đoạn văn trên.

(Trang 8 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1). b. Nội dung hai đoạn văn trên có gì giống với văn bản Cổng trường mở ra của Lý Lan ?

(Trang 8 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1). c. Em hãy viết một đến hai câu vào đầu hoặc cuối mỗi đoạn văn để khái quát lại nội dung của đoạn.

Trả lời

a.

Nội dung đoạn 1: Người bố giảng dạy cho En-ri- cô về vai trò của việc học tập. Nhan đề: Vai trò của việc học.

Nội dung đoạn 2: Sự hi sinh và tình yêu thương của người mẹ dành cho con. Nhan đề: Tình thương của mẹ

b. Nội dung của hai đoạn văn trên trong văn bản Những tấm lòng cao cả có nét giống với văn bản Cổng trường mở ra là đều đề cập đến vai trò quan trọng của giáo dục nhà trường và tình thương yêu sâu sắc của gia đình dành cho con cái.

(1) En-ri-cô yêu dấu của bố ! Việc học quả là khó nhọc đối với con. Như mẹ đã nói, con vẫn chưa đến trường với thái độ hăm hở và vẻ mặt tươi cười. Nhưng con thử nghĩ xem, một ngày sẽ trống trải biết bao nếu con không đến trường. Và chắc chắn chỉ một tuần lễ thôi, thế nào con cũng xin trở lại lớp học. Hiện nay tất cả thiếu niên đều đi học, En-ri-cô yêu dấu ạ. Con hãy nghĩ đến những người thợ tôi tôi vẫn đến trường sau khi lao động vất vả suốt ngày ; hãy nghĩ đến những cô gái đã đi học ngày chủ nhật vì cả tuần lễ phải bận rộn trong các xưởng thợ,đến những người lính ở thao trường trở về là đã viết viết, đọc đọc. Con hãy nghĩ đến những cậu bé câm và mù mà vẫn phải học […]. Hãy can đảm lên con, người lính nhỏ của đạo quân mênh mông ấy. Sách vở là vũ khí của con, lớp học là đơn vị của con, trận địa là cả hoàn cầu và chiến thắng là nền văn minh nhân loại … Con phải hiểu việc học có vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗi người và sự phát triển của nhân loại.

(2) Mẹ của con rất yêu thương con và luôn dành những điều tốt đẹp nhất cho con. Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mính trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con!…. Nhớ lại điều ấy, bố ko thể nén được cơn tức giận đối với con. Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Con mà lại xúc phạm đến mẹ con ư? Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con!

2. Luyện tập về từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

(Trang 9 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1). a. Tìm từ ghép trong đoạn văn sau và xếp chúng vào bảng phân loại

Mưa phùn đem mùa xuân đến,mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy xanh lá mạ. Dây khoai, cây cà chua rườm rà xanh rợ các trảng ruộng cao. mầm cây sấu, cây nhội, cây bàng hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác.

… Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc. Vầng lộc non nảy ra. mưa bụi ấm áp.

(Trang 9 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1). b. Nối các tiếng sau thành từ ghép chính phụ hợp nghĩa: xanh, mùa, lồng, nhãn, gặt, ngắt

(Trang 9 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1). c. Viết 1 đoạn văn (khoảng 4 câu) cMó sử dụng từ ghép đẳng lập, từ ghép chính phụ kể về tâm trạng của em trong ngày khai trường đầu tiên. Liệt kê theo từng loại những từ ghép đã sử dụng.

Trả lời

a. Từ ghép trong đoạn văn trên

– Từ ghép chính phụ: mưa phùn, mùa xuân, xanh lá mạ, dây khoai, cây cà chua, xanh rợ, mầm cây sấu, cây nhội, cây bàng, cây bằng lăng, mùa hạ, mưa bụi.

– Từ ghép đẳng lập: ốm yếu.

b. Các từ ghép chính phụ: xanh ngắt, nhãn lồng, mùa gặt

c. Viết một đoạn văn

Ngày đầu tiên đến trường, cũng vào cuối mùa thu lá vàng rụng, em được mẹ dắt tay đến trường, dự ngày khai giảng năm học mới. Hôm đó, em dậy sớm để cùng mẹ chuẩn bị quần áo, thước kẻ, sách vở và chải tóc gọn gàng. Trên con đường đến trường, em thấy gương mặt của các bạn học sinh ai ai cũng tươi cười rạng rỡ và không giấu được sự hồi hộp, lo lắng. Bước vào cánh cổng trường, em cảm thấy ngạc nhiên khi nhìn thấy sự khang trang, to lớn của ngôi trường. Em được mẹ dắt vào lớp gặp cô giáo chủ nhiệm và làm quen với các bạn. Em sẽ luôn nhớ về ngày khai trường đầu tiên với bao cảm xúc và kỷ niệm đẹp.

– Từng ghép đẳng lập: quần áo, thước kẻ, sách vở, to lớn.

– Từ ghép chính phụ: lá vàng, con đường, làm quen.ss

3. Luyện tập về liên kết trong văn bản

(Trang 9 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1). a. Hãy sắp xếp các câu văn sau theo thứ tự hợp lí để tạo thành một đoạn văn hoàn chỉnh:

(1) Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?

(2) Măng trồi lên nhọn hoắt như một mũi gai khổng lồ xuyên qua đất lũy mà trỗi dậy, bẹ măng bọc kín thân cây non, ủ kĩ như áo mẹ trùm lần trong lần ngoài cho đứa con non nớt.

(3) Dưới gốc tre , tua tủa những mầm măng.

Trả lời

Có thể sắp xếp các câu trên thành đoạn văn hoàn chỉnh theo thứ tự: (3) – (2) – (1) hoặc (1) – (3) – (2).

Dưới gốc tre, tua tủa những mầm măng. Măng trồi lên nhọn hoắt như một mũi gai khổng lồ xuyên qua đất lũy mà trỗi dậy, bẹ măng bọc kín thân cây non, ủ kĩ như áo mẹ trùm lần trong lần ngoài cho đứa con non nớt. Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?

(Trang 9 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1).b. “Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường lớp một của con”. Có người nhận xét: Sự liên kết giữa hai câu trên hình như không chặt chẽ, vậy mà chúng vẫn được đặt cạnh nhau trong văn bản Cổng trường mở ra. Em hãy giải thích tại sao.

Trả lời

Vì câu sau giải thích cho câu trước: Ngày mai là ngày khai trường của con nên mẹ lo lắng không ngủ được

D. Hoạt động vận dụng

Gợi ý

Mẹ tôi là một người phụ nữ giàu lòng yêu thương con cái và gia đình. Mỗi ngày mẹ đều thức dậy sớm để chuẩn bị bữa sáng và dọn dẹp nhà cửa rồi mới đi làm. Tuy mẹ rất bận rộn, nhưng mỗi tối mẹ đều quan tâm, hỏi han tôi về việc học tập. Có những lúc tôi bị suốt, cả đêm mẹ không ngủ vì lo lắng, chăm sóc cho tôi. Lúc tôi làm điều gì sai trái mẹ không la mắng tôi mà chỉ khuyên răn nhẹ nhàng về cách ứng xử trong cuộc đời. Tôi rất yêu mẹ và tôi sẽ cố gắng học tập tốt để mẹ vui lòng.

(Trang 9 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1). 2. Em hãy cho biết “mẹ tôi” có phải là một từ ghép chính phụ không? Giải thích câu trả lời của em?

Trả lời

– Mẹ tôi là một từ ghép chính phụ, từ “tôi” là tiếng phụ có ý nghĩa bổ sung nghĩa cho tiếng chính là “mẹ”.

– Nghĩa của từ “mẹ tôi” cũng hẹp hơn so với nghĩa của tiếng “mẹ” (tiếng chính)

E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

(Trang 10 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1). 1. Tìm đọc và chép lại một bài thơ/ đoạn thơ hoặc một đoặn văn hay viết về ngày khai trường.

Trả lời

“Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỷ niệm hoang mang của buổi tựu trường.

Tôi không thể nào quên được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng. […]Nhưng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đến trường, lòng tôi lại tưng bừng rộn rã.

Buổi sáng mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh. Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên tôi thấy lạ. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học.”

(Tôi đi học – Thanh Tịnh)

(Trang 10 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1). 2. Cùng trao đổi với bạn bè về cái hay của bài thơ/ đoạn thơ/ đoạn văn đó.

Trả lời

Trong cuộc đời mỗi con người, kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò, nhất là buổi tựu trường đầu tiên với tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ thường để dấu ấn không phai mờ.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Soạn văn lớp 7 VNEN ngắn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách Hướng dẫn học Ngữ văn 7 Tập 1, Tập 2 chương trình VNEN mới.

Bạn đang xem bài viết Công Nghệ 7 Vnen Bài 1: Mở Đầu Về Nông Nghiệp trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!