Xem Nhiều 2/2023 #️ Công Nghệ 11/Phần 1/Chương 2/Bài 14 # Top 8 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 2/2023 # Công Nghệ 11/Phần 1/Chương 2/Bài 14 # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Công Nghệ 11/Phần 1/Chương 2/Bài 14 mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ôn tập phần Vẽ kĩ thuật

I. Hệ thống hoá kiến thức 1. Nêu các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật?

Gồm các tiêu chuẩn về: Khổ giấy Tỉ lệ Nét vẽ Chữ viết Ghi kích thước.

2. Nêu các lọai hình biểu diễn trên bản vẽ kĩ thuật?

Gồm : Hình chiếu vuông góc: Phương pháp chiếu góc thứ nhất: Trên bản vẽ kĩ thuật có: Hình chiếu bằng B đặt dưới hình chiếu đứng A Hình chiếu cạnh C sẽ đặt bên phải hình chiếu đứng A Phương pháp chiếu góc thứ ba: Trên bản vẽ kĩ thuật có: Hình chiếu bằng B đặt phía trên hình chiếu đứng A Hình chiếu cạnh C đặt ở bên trái hình chiếu đứng A Mặt cắt- Hình cắt: Khái niệm: Hình biểu diễn đường bao của vật thể trên mặt phẳng cắt gọi là mặt cắt Hình biểu diễn mặt cắt và đường bao của vật thể sau mặt phẳng cắt gọi là hình cắt Các loại mặt cắt: Mặt cắt chập, mặt cắt rời Các loại hình cắt: Hình cắt toàn bộ, hình cắt một nửa, hình cắt cục bộ Hình chiếu trục đo: Khái niệm và các thông số cơ bản: Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn không gian ba chiều của vật thể, được xây dựng bằng phép chiếu song song. Hình chiếu trục đo vuông góc đều Hình chiếu trục đo xiên góc cân Hình chiếu phối cảnh:( HCPC) Khái niệm: Hình chiếu phối cảnh là hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm. Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ

3. Bản vẽ kĩ thuật

Gồm : Thiết kế và bản vẽ kĩ thuật Quá trình thiết kế: Thiết kế là quá trình hoạt động sáng tạo của người thiết kế, bao gồm nhiều giai đoạn. Bản vẽ kĩ thuật: Bản vẽ kĩ thuật là các thông tin kĩ thuật được trình bài dưới dạng đồ hoạ theo quy tắc thống nhất. Bản vẽ cơ khí: Bản vẽ chi tiết Cách lập bản vẽ chi tiết Bản vẽ lắp. Bản vẽ xây dựng: Khái niệm: Bản vẽ xây dựng bao gồm các bản vẽ về các công trình xây dựng Bản vẽ mặt bằng tổng thể. Các hình biểu diễn của ngôi nhà. Lập bản vẽ kĩ thuật bằng máy tính: Hệ thống vẽ kĩ thuật bằng máy tính. Phần mềm AutoCAD

II. Câu hỏi ôn tập

1.Trình bày ý nghĩa của các tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuật

– 1.Trình bày ý nghĩa của các tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuật

2.Thế nào là phương pháp hình chiếu vuông góc?

– Phương pháp hình chiếu vuông góc là phương pháp biểu diễn các hình chiếu vuông góc trên cùng một mặt phẳng hình chiếu

3.So sánh sự khác nhau giữa phương pháp chiếu gốc thứ nhất và phương pháp chiếu gốc thứ ba.

– Trong phương pháp chiếu góc thứ nhất: + Vật thể nằm trước mặt phẳng chiếu đối với người quan sát + Vị trí các hình chiếu: Hình chiếu bằng đặt dưới hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh đặt bên phải hình chiếu đứng – Trong phương pháp chiếu góc thứ ba: + Vật thể nằm sau mặt phẳng chiếu đối với người quan sát + Vị trí các hình chiếu: Hình chiếu bằng đặt trên hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh đặt bên trái hình chiếu đứng

4.Thế nào là hình cắt, mặt cắt? Hình cắt và mặt cắt dùng để làm gì?

– Hình biểu diễn các đường bao của vật thể nằm trên mặt phẳng cắt gọi là mặt cắt. – Hình biểu diễn mặt cắt và các đường bao của vật thể sau mặt phẳng cắt, gọi là hình cắt. – Mặt cắt dùng để biểu diễn tiết diện vuông góc của vật thể. Dùng trong trường hợp vật thể có nhiều lỗ, rãnh. – Hình cắt: có 3 loại + Hình cắt toàn bộ: sử dụng một mặt phẳng cắt dùng để biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể. + Hình cắt bán phần: Hình biểu diễn gồm nửa hình cắt ghép với nửa hình chiếu, đường phân cách là đường tâm. Dùng để biểu diễn vật thể đối xứng. + Hình cắt cục bộ: biểu diễn một phần của vật thể dưới dạng hình cắt, đường giới hạn vẽ bằng nét lượn sóng.

5.Thế nào là hình chiếu trục đo? Hình chiếu trục đo dùng để làm gì?

– Hình chiếu trục đo: Là hình biểu diễn ba chiều của vật thể được xây dựng trên cơ sở phép chiếu song song.

6.Hình chiếu trục đo vuông gốc đều và hình chiếu trục đo xiên gốc cân có các thông số như thế nào?

– Hình chiếu trục đo vuông góc đều + Góc trục đo: X’O’Y’ = Y’O’Z’ = X’O’Z’ = 120o + Hệ số biến dạng: p = q = r = 1 – Hình chiếu trục đo của hình tròn: + Góc trục đo: X’O’Y’ = Y’O’Z’ = 135o; X’O’Z’ = 90o +Hệ số biến dạng: p = r = 1; q = 0,5

7. Thế nào là hình chiếu phối cảnh ? Hình chiếu phối cảnh dùng để làm gì?

– Hình chiếu phối cảnh là hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm. – Hình chiếu phối cảnh thường đặt bên cạnh các hình chiếu vuông góc trong các bản vẽ thiết kế kiến trúc và xây dựng để biểu diễn các công trình có kích thước lớn như: nhà cửa, cầu đường, đê đập…

8. Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào trong thiết kế ?

Vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với thiết kế: – Giai đoạn hình thành ý tưởng: Vẽ sơ đồ hoặc phác họa sản phẩm. – Giai đoạn thẩm định: Trao đổi ý kiến thông qua các bản vẽ thiết kế sản phẩm – Giai đoạn lập hồ sơ kỹ thuật: Lập các bản vẽ tổng thể và chi tiết của sản phẩm

9. Bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp dùng để làm gì?

– Bản vẽ chi tiết: + Nội dung: Bản vẽ chi tiết thể hiện hình dạng, kích thứoc và các yêu cầu kĩ thuật của chi tiết. + Công dụng: Bản vẽ chi tiết dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết – Bản vẽ lắp: + Nội dung: Bản vẽ lắp trình bày hình dạng và vị trí tương quan của một nhóm chi tiết được lắp với nhau. + Công dụng: Bản vẽ lắp dùng để lắp ráp các chi tiết.

10. Cách lập bản vẽ chi tiết như thế nào ?

Cách lập bản vẽ chi tiết: – Bước 1: Bố trí các hình biểu diễn và khung tên. – Bước 2: Vẽ mờ. – Bước 3: Tô đậm. – Bước 4: Ghi phần chữ. – Bước 5: Kiểm tra hoàn thiện bản vẽ

11. Trình bài các đặc điểm của các loại hình biểu diễn ngôi nhà

Các hình biểu diễn của ngôi nhà. – Mặt bằng: + Hình cắt bằng của ngôi nhà được cắt bởi một mặt phẳng đi ngang qua cửa sổ. + Tác dụng: Thể hiện vị trí, kích thước của tường, vách ngăn, cửa đi. – Mặt đứng: + Hình chiếu vuông góc của ngôi nhà lên một mặt phẳng thẳng đứng. + Tác dụng: Thể hiện hình dáng, sự cân đối, vẻ đẹp bề ngoài của ngôi nhà – Hình cắt: + Hình tạo bởi mặt phẳng cắt song song với một mặt đứng của ngôi nhà. + Hình cắt dùng để thể hiện kết cấu của các bộ phận ngôi nhà, kích thước các tầng nhà theo chiều cao, cửa sổ,…

12. Trình bài khái quát hệ thống vẽ kĩ thuật bằng máy tính.

Hệ thống CAD gồm hai phần: – Phần cứng. – Phần mềm. Phần cứng: – CPU: là trung tâm của máy tính có thể coi là não bộ của máy tính. – Màn hình: để hiển thị bản vẽ. – Bàn phím, chuột: để ra lệnh nạp dữ liệu vẽ. – Máy in, máy vẽ: để xuất bản vẽ ra giấy. – Một số thiết bị ngoại vi khác: bảng số hóa, máy quét ảnh, đầu ghi để biến các thông tin vẽ thành các thông tin dưới dạng số để đưa vào bộ nhớ trong máy hoặc lưu trữ trên đĩa. Phần mềm: – Nhiệm vụ: + Tạo các đối tượng vẽ cơ bản: đường thẳng, đường tròn, đường cong, mặt cong, vật thể 3 chiều. + Giải các bài toán dựng hình và vẽ hình. + Tạo ra các hình chiếu vuông góc, mặt cắt, hình cắt. + Xây dựng hình chiếu trục đo, hình chiếu phối cảnh. + Tô vẽ kí hiệu vật liệu. + Ghi kích thước.

Công Nghệ 11/Phần 1/Chương 2/Bài 12

Bản vẽ xây dựng Mời các em cùng theo dõi bài học.

I. Chuẩn bị

Dụng cụ: Bộ dụng cụ vẽ kĩ thuật (thước kẻ, êke, compa, bút chì cứng và bút chì mền, tẩy Tài liệu: SGK Đề bài: Các bản vẽ mặt bằng tổng thể và các hình biểu diễn của ngôi nhà

II. Nội dung thực hành

Cho bản vẽ mặt tổng thể và bản vẽ mặt bằng của ngôi nhà Đọc bản vẽ mặt bằng tổng thể Đọc bản vẽ mặt bằng ngôi nhà

III. Các bước tiến hành 1. Đọc bản vẽ mặt bằng tổng thể

Cho bản vẽ mặt bằng tổng thể (hình 12. 1) và hình chiếu phối cảnh (hình 12.2) của một trạm xá xã.

Yêu cầu :

Câu1.

Trạm xá có bao nhiêu ngôi nhà? Nêu chức năng của từng ngôi nhà.

Câu 2. Đánh số các ngôi nhà trên hình chiếu phối cảnh theo ghi chú trên mặt bằng tổng thể.

Câu 3: Chỉ rõ hướng quan sát để nhận được mặt đứng ngôi nhà các ngôi nhà của trạm xá cho trên hình 12.3SGK

Gợi ý trả lời

Câu 1.

Có ba ngôi nhà chính: 1. Nhà khám bệnh 2. Nhà điều trị 3. Nhà kế hoạch hóa gia đình Có một công trình phụ 4. Khu vệ sinh

Câu 2. Đánh số các ngôi nhà trên hình chiếu phối cảnh theo ghi chú trên mặt bằng tổng thể.

1. Nhà khám bệnh 2. Nhà điều trị 3. Nhà kế hoạch hóa gia đình 4. Khu vệ sinh

Câu 3: Chỉ hướng quan sát để nhận được mặt đứng ngôi nhà các ngôi nhà của trạm xá:

2. Đọc bản vẽ mặt bằng

Tường dày 0,22M Vách ngăn 0,11M Cửa sổ phòng sinh hoạt chung rộng 2,2M Cửa sổ khác rộng 1,4M Cửa đi rộng 0,8M Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1: Tính toán dùng bút chì ghi các kích thước còn thiếu trên bản vẽ.

Câu 2: Tính diện tích các phòng ngủ và phòng sinh hoạt chung (m2).

Gợi ý trả lời 8Câu 1. Tính toán các kích thước : Tính diện tích sử dụng của các phòng từ các kích thước bên trong phòng. Kích thước bên trong phòng bằng khoảng cách giữa các trục tường trừ độ dày tường

Câu 2.

Diện tích phòng ngủ 1: Diện tích phòng ngủ 2: Diện tích phòng sinh hoạt chung:

Công Nghệ 11/Phần 1/Chương 1/Bài 6

Thực hành biểu diễn vật thể

I – CHUẨN BỊ

Dụng cụ vẽ: Bộ dụng cụ vẽ kĩ thuật (thước, êke, compa,…), bút chì cứng, bút chì mềm, tẩy,… Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, giấy kẻ ô hoặc kẻ li Tài liệu: Sách giáo khoa

II – NỘI DUNG

Từ 2 hình chiếu vẽ hình chiếu thứ 3 và hình chiếu trục đo của vật thể.

III – CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Bước 1: Đọc bản vẽ hai hình chiếu

  Hình chiếu đứng gồm 2 phần, có kích thước khác nhau: Phần trên có chiều cao 28, đường kính 30 Phần dưới có chiều cao 12, chiều dài là 60 Ở giữa là lỗ khoét hình trụ có Φ14, cao 40 Ở đế có hai rãnh khoét

Bước 2. Vẽ hình chiếu thứ 3 bên phải hình chiếu đứng

Lần lượt vẽ từng bộ phận như cách vẽ giá chữ L ở Bài 3: Thực hành vẽ các hình chiếu của vật thể đơn giản

Hình dạng của ổ trụ

Vẽ hình chiếu thứ ba

Bước 3. Vẽ hình cắt

Khi vẽ hình cắt trên hình chiếu đứng, cần xác định vị trí mặt phẳng cắt. Nếu hình chiếu đứng là hình đối xứng thì vẽ hình cắt một nửa ở bên phải trục đối xứng Đối với ổ trục, hình chiếu đứng là hình đối xứng, nên chọn mặt phẳng cắt đi qua rãnh trên để quan lỗ chính giữa của ổ trục và song song với mặt phẳng hình chiếu đứng. Phần đặc của vật thể tiếp xúc với mặt phẳng cắt được kẻ gạch gạch. Hình cắt một nửa ổ trục thể hiện rõ hơn lỗ, chiều dày của ống rãnh và chiều dày của đế

Hình 5. Hình cắt của ổ trục

Bước 4. Vẽ hình chiếu trục đo

Chọn trục đo Chọn mặt phẳng cơ sở

Tiến hành vẽ theo các bước

Tẩy xóa nét thừa, tô đậm hình

Ghi kích thước, kẻ và ghi nội dung của khung tên tương tự Bài 3: Thực hành vẽ các hình chiếu của vật thể đơn giản ​

Giáo Án Công Nghệ 12 Chương 1

– Biết cấu tạo, kí hiệu, phân loại và công dụng của một số linh kiện bán dẫn và IC.

– Biết được nguyên lý làm việc của tirixto và triac

2. Kỹ năng : Phân biệt được các linh kiện bán dẫn và nhận biết được các cực của chúng.

– có thái độ học tập nghiêm túc.

– Hình thành được thói quen làm việctheo quy trình kỹ thuật, kiên trì chính xác và sáng tạo.

Có ý thức tìm hiểu nghề điện và điện tử dân dụng.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Bài 4 : LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC Ngày soạn : Tiết : I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : – Biết cấu tạo, kí hiệu, phân loại và công dụng của một số linh kiện bán dẫn và IC. – Biết được nguyên lý làm việc của tirixto và triac 2. Kỹ năng : Phân biệt được các linh kiện bán dẫn và nhận biết được các cực của chúng. 3. Thái độ : – có thái độ học tập nghiêm túc. – Hình thành được thói quen làm việctheo quy trình kỹ thuật, kiên trì chính xác và sáng tạo. Có ý thức tìm hiểu nghề điện và điện tử dân dụng. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên : – Các hình và tranh vẽ : 4-1, 4-2, 4-3, 4-4, 4-6, 4-7 ( SGK) – Một số linh kiện mẫu : các loại điốt tiếp điểm và tiếp mặt, các loại tranzito PNP và NPN, các loại tirixto, triac,diac, IC 2. Học sinh : – Xem lại bản chất của dòng điện trong chất bán dẫn cũng như ứng dụng của chất bán dẫn trong việc tạo ra các linh kiện bán dẫn (điốt, tranzito). (vật lý 11) – Học bài cũ và xem trước bài mới. III. HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định tổ chức : 2. Kiểm tra bài cũ : Bản chất dòng điện trong chất bán dẫn là gì ? Ứng dụng của chất bán dẫn. 3. Bài mới : Đặt vấn đề vào bài : Trong chương trình vật lý 11, chúng ta đã được nghiên cứu về chất bán dẫn và bản chất của dòng điện trong chất bán dẫn cũng như ứng dụng của chất bán dẫn trong việc tạo ra các linh kiện bán dẫn (điốt, tranzito). Qua đó ta thấy rằng, tuỳ theo cách tổ hợp các lớp tiếp giáp P- N người ta có thể tạo ra các loại bán dẫn khác nhau. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một vài linh kiện thông dụng. Hoạt động 1: Tìm hiểu về diốt và tranzito. TL (phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG – Yêu cầu HS đọc nội dung tương ứng, quan sát hình 4.1và cho biết : Điốt là gì ? – Cho HS quan sát và nhận biết một số loại điốt thật. – Hãy nêu sự giống nhau và khác nhau của điôt thường và điôt ổn áp ? – HS đọc nội dung tương ứng, quan sát hình 4.1 và trả lời câu hỏi. – HS quan sát và nhận biết một số loại điốt thật. I. ĐIÔT VÀ TRANZITO 1. Điôt : – Khái niệm – Phân loại : + Tiếp điểm. + Tiếp mặt. + Ổn áp. – Kí hiệu trong mạch điện: hình 4.1 SGK – Yêu cầu HS đọc nội dung tương ứng, quan sát hình 4.3và cho biết : Tại sao khi chưa có dòng ib tranzito không dẫn ? – Cho HS quan sát và nhận biết một số loại tranzito thật. – Hãy nêu sự giống nhau và khác nhau giữa tranzito PNP và NPN ? – HS đọc nội dung tương ứng, quan sát hình 4.3 và trả lời câu hỏi. – HS quan sát và nhận biết một số loại tranzito thật. 2. Tranzito : – Khái niệm : là linh kịên có 2 lớp tiếp giáp P – N và có 3 cực ( E,B,C) – Phân loại : + PNP +NPN – Sơ đồ cấu tạo và kí hiệu của tranzito trong mạch điện : hình 4.3 SGK – Công dụng : dùng để khuếch dại, tách sóng và xung. Hoạt động 2: Tìm hiểu về tirixto TL (phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG – Yêu cầu HS đọc nội dung tương ứng, quan sát hình 4.4 và cho biết : + Đặc điểm và cấu tạo và hoạt động của tirixto khác tranzito ở điểm nào ? + Tirixto khác và giống với điôt tiếp điểm ở những mạt nào? – Cho HS quan sát và nhận biết một số loại tirixto thật. – Nêu điều kiện để tirixto dẫn điện và ngừng dẫn điện ? – HS đọc nội dung tương ứng, quan sát hình 4.4 và trả lời câu hỏi.( khi đã dẫn thông và khi tắt là giống nhau ; nhưng diều kiện dẫn thông là khác nhau : Tirixto chỉ dẫn điện khi đồng thời có UGK và UAK dương. Vì thế tirixto gọi là điôt chỉnh lưu có điều khiển) – HS quan sát và nhận biết một số loại tirixto thật. II.TIRIXTO : – Khái niệm : – Sơ đồ cấu tạo và kí hiệu trong mạch điện: hình 4.3 SGK, có 3 lớp tiếp giáp P – N với 3 cực : A, K,G – Nguyên lý làm việc và thông só kỹ thuật chính : + Khi chưa có UGK dương thì thì duc cực anôt có được phân cực thuận, nó vẫn không dẫn điện ; khi đồng thời có UGK và UAK dương thì nó cho dòng điện đi từ A sang K và sẽ tắt khi UAK = 0 hay UAK < 0 + Các thông số chính gồm : IAđm, UAkđm, UGK và IGKđm – Công dụng chính của tirixto : dùng để chỉnh lưu có điều khiển băng cách điều khiển cho UGK xuất hiện sớm hay muộn. Hoạt động 3: Tìm hiểu về triac và diac. TL (phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG – Yêu cầu HS đọc nội dung tương ứng, quan sát hình 4.6 và cho biết : + Triac là gì? + Diac là gì? + Triac và diac giống và khác nhau ở những điểm nào? – HS đọc nội dung tương ứng, quan sát hình 4.6 và trả lời câu hỏi. – HS quan sát và nhận biết một số loại triac và diac thật. III. TRIAC VÀ DIAC. 1. Cấu tạo, kí hiệu và công dụng của triac và diac : – Cấu tạo : cả hai đều có cấu trúc nhiều lớp ; triac có 3 cực A1, A2, G còn triac không có cực G. – Sơ đồ cấu tạo và kí hiệu trong mạch điện: hình 4.6SGK – Công dụng : Dùng để điều khiển trong các mạch điện xoay chiều. – Cho HS quan sát và nhận biết một số loại triac và diac thật. – Yêu cầu HS đọc nội dung tương ứng trong SGK và cho biết : Vì sao triac có thể dẫn điện được cả hai chiều ? – Điều kiện để triac và diac dẫn điện là gì? – HS đọc nội dung tương ứng và trả lời câu hỏi. 2. Nguyên lý làm việc và số liệu kỹ thuật : – Nguyên lý làm việc : + Khi G và A 2 có điện thế âm so với A1 thì triac mở, A1 đóng vai trò anốt, A2 đóng vai trò là catốt, dòng điện đi từ A1 sang A2 + Khi G và A 2 có điện thế dương so với A1 thì triac mở, A2 đóng vai trò anốt, A1 đóng vai trò là catốt, dòng điện đi từ A2 sang A1 Nghĩa là triac có khả năng dẫn điện được cả hai chiều cà đều được cực G điều khiển. Còn diac do không có cực điều khiển nên được kích mở bằng cách nâng cao điện ápđặt vào hai cực ở một điện áp nhất định do nhà sản xuất quy định. – Số liệu kĩ thuật : IAđm, UAkđm, UGK và IGK Hoạt động 4: Giới thiệu về quang điện tử và IC TL (phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG – Yêu cầu HS đọc nội dung tương ứng và cho biết : + Quang điện tử là gì ? + Công dụng của quang điện tử ? – HS đọc nội dung tương ứng và trả lời câu hỏi. IV. QUANG ĐIỆN TỬ VÀ IC : Quang điện tử : – Khái niệm : là linh kiện điện tử có thông số thay đổi theo độ chiếu sáng. – Công dụng : dùng trong các mạch điện tử điều khiển bằng ánh sáng. – Yêu cầu HS đọc nội dung tương ứng và cho biết : + Vi mạch tổ hợp là gì ? + Vi mạch được chia làm mấy loại ? – HS đọc nội dung tương ứng và trả lời câu hỏi. Vi mạch tổ hợp (IC) – Khái niệm : là vi mạch điện tử tích hợp được chế tạo bằng các công nghệ đặc biệt nhằm thực hiện một chức năng riêng biệt. – Phân loại : + IC tương tự. + IC số Hoạt dộng kết thúc : Củng cố và vận dụng. Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi ở cuối bài. Hướng dẫn học ở nhà : – Nắm được cấu tạo, kí hiệu, phân loại và công dụng của một số linh kiện bán dẫn và IC. – Biết được nguyên lý làm việc của tirixto và triac – Đọc trước nội dung bài 5. – Chuẩn bị báo cáo thực hành theo mẫu trang 31 SGK IV. Rút kinh nghiệm : Câu hỏi trắc nghiệm bài 4: Câu 1 : Chọn câu đúng. Cấu tạo của TIRIXTO có : Một lớp tiếp giáp P – N. Hai lớp tiếp giáp P – N Ba lớp tiếp giáp P – N với ba điện cực. Nhiều lớp tiếp giáp P – N với ba điện cực. Câu 2 : Ghép nội dung ở cột A cho đúng với cột B. A B TT NỘI DUNG TT NỘI DUNG 1 Điốt Chỉ dẫn điện khi được cung cấp điện cho 2 cực 2 Tranzito Dẫn điện được cả hai chiều. 3 Diac Cho dòng điện qua một chiều. Chỉ dẫn điện khi điện áp đạt ngưỡng giữa hai cực Đáp án : Câu 1 : C Câu 2 : 1- C ; 2-A ; 3 – D

Bạn đang xem bài viết Công Nghệ 11/Phần 1/Chương 2/Bài 14 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!