Xem Nhiều 2/2023 #️ Cấu Tạo Mắt Và Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt # Top 9 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 2/2023 # Cấu Tạo Mắt Và Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cấu Tạo Mắt Và Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Mắt là cơ quan nhỏ bé nhưng vô cùng quan trọng trong đời sống con người. Mắt là cơ quan thị giác thực hiện chức năng nhìn, quan sát, thu nhận lại hình ảnh của sự vật, màu sắc để chuyển vào não xử lý và lưu trữ. Cùng tìm hiểu cấu tạo và cơ chế hoạt động của mắt.

Cấu tạo bên ngoài

Nhìn bên ngoài, đôi mắt cơ bản có các bộ phận sau: lông mày, lông mi, mi mắt, tròng trắng, tròng đen…

Cấu tạo bên trong

Mắt là một cơ quan có cấu tạo bên trong hết sức tinh vi trong đó giác mạc, thủy tinh thể và võng mạc là những bộ phận cơ bản để đảm bảo chức năng nhìn của mắt.

Bán phần trước

Giác mạc

Giác mạc (lòng đen), là một màng trong suốt, rất dai, không có mạch máu có  hình chỏm cầu chiếm 1/5 phía trước của vỏ nhãn cầu. Đường kính của giác mạc khoảng 11 mm, bán kính độ cong là 7,7 mm. Chiều dày giác mạc ở trung tâm mỏng hơn ở vùng rìa.

Bán kính cong mặt trước giác mạc tạo thành lực hội tụ khoảng 48,8D, chiếm 2/3 tổng công suất khúc xạ của nhân cầu. Về phương diện tổ chức học giác mạc có 5 lớp, từ ngoài vào trong bao gồm: biểu mô, màng Bowmans, nhu mô, màng Descemet, nội mô.

Mống mắt – Đồng tử

Mống mắt là vòng sắc tố bao quanh đồng tử, quyết định màu mắt (đen, nâu, xanh..). Đồng tử là lỗ nhỏ màu đen, nằm ở trung tâm của mống mắt. Đồng tử có thể co lại hoặc giãn ra nhờ các cơ nằm trong mống mắt để điều chỉnh lượng ánh sáng vào mắt.

Thủy tinh thể

Thủy tinh thể nằm sau mống mắt. Thủy tinh thể trong suốt làm nhiệm vụ như một thấu kính hội tụ cho ánh sáng đi qua, tập trung các tia sáng đúng vào võng mạc để tạo thành hình ảnh rõ nét, giúp ta có thể nhìn xa gần.

Bán phần sau

Dịch kính

Dịch kính là chất dạng gel trong suốt lấp đầy buồng nhãn cầu ở phía sau thể thuỷ tinh. Khối dịch kính chiếm chừng 2/3 thể tích nhãn cầu.

Dây thần kinh mắt- mạch máu võng mạc

Dây thần kinh thị giác là nơi tập hợp các bó sợi thần kinh có chức năng dẫn truyền các tín hiệu nhận được ở võng mạc giúp ta nhận biết ánh sáng, hình ảnh… Mạch máu võng mạc  gồm động mạch và tĩnh mạch trung tâm võng mạc cung cấp chất dinh dưỡng giúp nuôi dưỡng mắt.

Hoàng điểm

Võng mạc là một màng bên trong đáy mắt có nhiệm vụ tiếp nhận ánh sáng từ thủy tinh thể hội tụ lại. Trung tâm võng mạc là hoàng điểm (điểm vàng), nơi tế bào thị giác nhạy cảm nhất giúp nhận diện nội dung, độ sắc nét của hình ảnh.

Thông qua các dây thần kinh thị giác võng mạc sẽ chuyển năng lượng ánh sáng thành tín hiệu thị lực và gửi về trung khu phân tích ở não. Võng mạc có nhiều lớp tế bào, đáng chú ý là lớp tế bào que, tế bào nón và lớp tế bào thần kinh cảm thụ.

Tế bào que, tế bào nón nhận biết hình ảnh, màu sắc. Lớp tế bào biểu mô sắc tố võng mạc giúp nuôi dưỡng và bảo vệ tế bào que, tế bào nón trước tác động gây hại của tia cực tím và ánh sáng xanh chất chuyển hóa gây hại võng mạc.

Cơ chế hoạt động của mắt

Để hiểu một cách đơn giản, cơ chế hoạt động của mắt tương tự như cơ chế hoạt động của máy chụp ảnh. Để chụp được ảnh, ánh sáng phản xạ từ vật được khúc xạ qua hệ thống thấu kính và hội tụ tại phim, qua quá trình rửa hình sẽ cho ta các bức ảnh.

Mắt có hệ thấu kính thuộc bán phần trước nhãn cầu bao gồm giác mạc, đồng tử, thủy tinh thể. Ánh sáng vào mắt sau khi được khúc xạ qua giác mạc và thủy tinh thể sẽ hội tụ trên võng mạc của mắt.

Tại đây tín hiệu ánh sáng sẽ được các tế bào cảm thụ ánh sáng trên võng mạc chuyển thành tín hiệu thần kinh. Sau đó, tín hiệu đó được truyền đến não thông qua hệ thần kinh thị giác và được xác nhận là hình ảnh tại não bộ. Đây chính là cơ chế hoạt động của mắt để bạn nhìn thấy một vật nào đó.

Đối với máy ảnh, chúng ta phải điều chỉnh tiêu cự chính xác và mức độ ánh sáng, khi ống kính bị bẩn phải lau chùi và bảo dưỡng cẩn thận.

Trong thực tế mắt chúng ta cũng thực hiện những công việc đó một cách hoàn toàn tự động. Ví dụ, để thay đổi tiêu cự thì thủy tinh thể sẽ thay đổi độ cong của mình dưới sự điều khiển của cơ thể mi trong mắt. Việc điều chỉnh độ co giãn của mống mắt sẽ làm thay đổi kích thước của lỗ đồng tử, từ đó điều khiển cường độ chùm sáng đi vào.

Các tuyến lệ chính và phụ hoạt động giúp cho giác mạc luôn được bôi trơn, nó là một cơ chế vệ sinh và bảo vệ tự nhiên mà tạo hóa ban cho đôi mắt. Các hoạt động này diễn ra tự động dưới sự điều khiển vô cùng tinh vi của các cơ chế thần kinh, mà không một máy ảnh cao cấp nào có thể sánh kịp.

Bệnh viện Mắt Sài Gòn

Bác sĩ Chuyên khoa II. Đặng Đức Khánh Tiên

Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Và Ứng Dụng Của Quạt Ly Tâm

Theo cấu tạo: Quạt li tâm có motor chuyển động trực tiếp và motor chuển động gián tiếp với dây curoa đặt hoàn toàn ở bên ngoài.

Theo lưu lượng và áp lực: Quạt li tâm thấp áp, quạt li tâm trung áp và quạt li tâm cao áp.

1. Cấu tạo

Quạt ly tâm được thiết kế gồm 4 bộ phận chính là vỏ quạt, cánh quạt, hệ curoa truyền động và motor.

– Cánh quạt ly tâm: Được cân bằng động bởi hệ thống điều khiển kỹ thuật số, đảm bảo quạt chạy êm và không rung lắc.

– Hệ curoa truyền động: Làm nhiệm vụ kết nối mô tơ với phần đuôi cánh quạt trong cửa hút. Dây curoa thường được sản xuất bằng cao su chất lượng, có độ bền cao.

– Mô tơ: Là bộ phận tạo ra chuyển động của quạt ly tâm.

Bước 3: Roto hút không khí dọc theo trục quạt, nhờ lực ly tâm đưa ra quanh vỏ quạt và đẩy gió ra hướng thẳng góc với trục quạt.

Bước 4: Luồng khí chứa bụi được đẩy vào bộ phận thu bụi.

Bước 5: Guồng quay tạo áp lực và chuyển khí vào bên trong máy.

Bước 6: Vỏ quạt hội tụ và chuyển hướng dòng không khí vào bên trong.

Bước 7: Cánh quạt ly tâm luồng không khí vào và đẩy không khí chứa bụi, khí độc ra khỏi quạt theo cùng phương.

– Sử dụng để hút bụi, hơi nóng, hơi hóa chất trong các lò hơi, lò nấu thép

– Thổi cấp khí tươi phục vụ thi công hầm lò

– Hút khí thải có phát sinh bụi nhỏ và mịn ở các dây truyền men của nhà máy sản xuất gạch hoặc cho máy mài, máy cắt, máy bào

– Thông gió tầng hầm hoặc nơi không thể lắp quạt thông gió trực tiếp

– Hút thông gió điều hòa trung tâm, điều áp cầu thông

– Thổi cấp khí cho lò đốt, nồi hơi

-Cấp khí tươi và hút khí thải cho các nhà hàng, khách sạn,…

Để được tư vấn và chọn lựa mời quý khách hàng liên hệ với công ty chúng tôi theo địa chỉ Công ty TNHH Kim Khí Sơn Mỹ Số 10, ngõ 9, Đ. Khuyến Lương, P. Trần Phú, Q. Hoàng Mai, TP Hà Nội 0904 388 877 – 09845 666 50 sonmysm@gmail.com Fax: (04) 36463100 Open : 8:00 am – 5:00pm, everyday

Chức năng, ưu điểm và ứng dụng của quạt hút công nghiệpSử dụng quạt công nghiệp trong hệ thống nhà kínhHướng dẫn vệ sinh quạt công nghiệp đúng cách

Bài 10. Hoạt Động Của Cơ

NĂM HỌC 2014- 2015GV: THÂN THỊ DIỆP NGASINH HỌC 8KIỂM TRA BÀI CŨCâu 1: Trình bày cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ. – Bắp cơ: gồm nhiều bó cơ. . Phía ngoài là màng liên kết, 2 đầu bắp cơ có gân bám vào xương . Phần phình to là bụng cơ, phía trong có nhiềusợi cơ tập trung thành bó cơ.– Tế bào cơ: có nhiều tơ cơ gồm 2 loại: + Tơ cơ dày: có các mấu lồi sinh chất tạo nên vân tối + Tơ cơ mảnh: trơn tạo nên vân sáng. – Đơn vị cấu trúc TB cơ gồm đĩa tối ở giữa, 2 nửa đĩa sáng ở 2 đầu.Câu 2: Ý nghĩa hoạt động co cơ?– Cơ co giúp xương cử động – Làm cho cơ thể vận động và lao động được.

BÀI 10HOẠT ĐỘNG CỦA CƠI. Công của cơII. Sự mỏi cơ

NỘI DUNG:III. Rèn luyện cơ

I.CÔNG CƠ:∆Hãy chọn từ thích hợp, điền vào chỗ trống:– Khi cơ………….. tạo ra một lực .– Cầu thủ đá bóng tác động một………. …vào quả bóng. – Kéo gầu nước, tay ta tác động một…………. …vào gầu nước.

lực kéolực hútlực đẩycodãncolực đẩylực kéoKhi cơ co tạo ra một lực tác động vào vật, làm vật di chuyển, tức là sinh ra một công.Công được sử dụng vào các thao tác vận động và lao độngA=F. s trong đó: A là công thực hiện (jun=N/m)F là lực tác động, N (Niuton)s là quãng đường di chuển của vật chịu tác dụng của lựcI.CÔNG CƠ:I.CÔNG CƠ:

Khi cơ co tạo ra một lực tác động vào vật làm vật di chuyển tức là cơ đã sinh ra công. – Công của cơ phụ thuộc vào yếu tố: + Trạng thái thần kinh + Nhịp độ lao động. + Khối lượng của vật.

II.SỰ MỎI CƠ:Ví dụ: An có quả cân nặng 130g.Để tìm công co của cơ ngón tay là bao nhiêu thì bạn móc quả cân vào 1 lò xo và để nằm ngang trên bàn ( lò xo không dãn ).Sau đó An dùng ngón tay kéo lò xo đi được 8cm.Hỏi công sinh ra do bạn An tác động là bao nhiêu ?Công thức tính công:A = F.sA (jun; 1jun = 1Nm )F ( Niu tơn )s (m )m=1kg →F = 10 Niu tơn Đọc thông tin SGK làm bài tập trong bảng12006000700900Tính công co cơ ngón tay tương ứngII.SỰ MỎI CƠ:Qua kết quả trên em hãy cho biết với khối lượng như thế nào thì công sinh ra lớn nhất Khi kéo thả quả cân bằng ngón tay nhiều lần, có nhận xét gì về biên độ co cơ trong quá trình thí nghiệm kéo dàiKhi chạy một đoạn đường dài, em có cảm giác gì? Vì sao như vậy?Hiện tượng co cơ giảm dần khi làm việc quá sức có thể đặc tên là gì?12006000700900II.SỰ MỎI CƠ:Em hãy cho biết với khối lượng thế nào thì công cơ sinh ra lớn nhất ? + Khối lượng thích hợp công sinh ra sẽ lớn.-Khi chạy một đoạn đường dài, em có cảm giác gì? Vì sao vậy ? + Mệt, khát.Vì cơ thể hoạt động nhiều ( do các cơ làm việc )  Mỏi cơ cơ thể mất nhiều nước khát…II.SỰ MỎI CƠ:1.Nguyên nhân của sự mỏi cơ: – Có hiện tượng gì khi bị mỏi cơ ? Sự mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc nặng và lâu biện độ co cơ giảm dần và ngừng hẳn. 1- Nguyên nhân của sự mỏi cơKhi sự o xy hóa các chất dinh dưỡng do máu mang tới tạo ra năng lượng cung cấp cho sự co cơ đồng thời sản sinh ra nhiệt và chất thải là CO2Nếu lượng o xy cung cấp thiếu thì sản phẩm tạo ra trong điều kiện yếm khí là áit lactic tăng và năng lượng sinh rs ít. A xít lactic bị tích tụ sẽ đầu độc làm mỏi cơII.SỰ MỎI CƠ:1.Nguyên nhân của sự mỏi cơ:Lượng O2 cung cấp cho cơ thiếu. Năng lượng cung cấp cho cơ ít. Sản phẩm tạo ra là axit lactic tích tụ gây đầu độc cơ.2-Biện pháp chống mỏi cơKhi bị mỏi cơ cần làm gì để cơ hết mỏiTrong lao động cần có những biện pháp gì để cho cơ lâu mỏi và có năng suất lao động cao?Mỏi cơ ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe và lao động ? Làm ảnh hưởng tới sức khỏe và khả năng lao động giảm. Khi mỏi cơ cần được nghỉ ngoi, thở sâu kết hợp với xoa bóp cho máu lưu thông nhanh. Sau khi chạy nên đi bộ từ từ đến khi hô hấp trở lại bình thường mới nghỉ ngơi và xoa bópĐể lao động có năng suất cao cần làm việc nhịp nhàng vừa sứcRèn luyện cơ thể thường xuyên thông qua lao động thể dục thể thao2-Biện pháp chống mỏi cơII.SỰ MỎI CƠ:2. Biện pháp chống mỏi cơ: Hít thở sâu Xoa bóp cơ, uống nước đường. Cần có thời gian lao động nghỉ ngơi hợp lý. Khả năng co cơ của người phụ thuộc vào những yếu tố nào?Khả năng co cơ của người phụ thuộc vào những yếu tố:– Thần kinh: tinh thần sảng khoái, ý thức cố gắng– Thể tích của cơ: Bắp cơ lớn thì khả năng co cơ mạnh– Lực của cơ co– Khả năng dẻo,daiIII. Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao vừa sức có tác dụng: + Tăng thể tích cơ bắp + Tăng lực co cơ, cơ thể phát triển cân đối+ Xương cứng chắc, hoạt động tuần hoàn, hô hấp tiêu hóa có hiệu quả.+ Tinh thần sảng khoái, năng suất lao động cao.III. Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơNên rèn lụyên cơ thể như thế nào? Cần tăng cường thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao, lao động hợp lý để tăng cường khả năng sinh công của cơ và giúp cơ làm việc dẻo daiIII. Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơHãy đánh dấu x vào ô ở đầu câu trả lời không đúng Nguyên nhân của sự mỏi cơ:Các em làm bài tập saua. Làm việc quá sức.b. Lượng o xy cung cấp cho hoạt động của cơ thiếuc. Lượng a xít lactic tích tụ đầu độc cơ.d. Lượng khí cacbonic (CO2) trong máu thấpĐáp án dHọc bài , làm bài tập 1,2 SGK tr.10SOẠN PHẦN ” CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ” SGK/39CHÚC CÁC EM HỌC TỐT

Sinh Học 8 Bài 9: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ

Tóm tắt lý thuyết

Hệ cơ xương (cơ vân) gồm 600 cơ tạo thành hệ cơ. Mỗi loại cơ trên cơ thể có cấu tạo và chức năng khác nhau.

Hai đầu bắp cơ có gân bám vào các xương qua khớp, phần giữa phình to là bụng cơ.

Đơn vị cấu tạo nên tế bào cơ là tiết cơ, hai tiết cơ được ngăn với nhau bởi tấm Z, trên mỗi tiết cơ có đĩa sáng, đĩa tối xen kẽ nhau. Các tơ cơ tập trung thành tế bào cơ, nhiều sợi cơ tạo thành bó cơ, và nhiều bó cơ tạo thành bắp cơ.

Chú ý : tế bào cơ là tế bào đa nhân.

Tiết cơ là đơn vị cấu trúc của tế bào cơ. Được giới hạn bởi hai đĩa Z hai đầu.

Cấu tạo của bắp cơ:

Ngoài: Màng liên kết, 2 đầu thon có gân, phần bụng phình to

Trong: có nhiều sợi cơ (tế bào cơ) tập trung thành bó cơ

Cấu tạo tế bào cơ:

Có nhiều tơ cơ, gồm hai loại:

Tơ cơ dày: có các mấu sinh chất, tạo nên vân tối

Tơ cơ mỏng: trơn tạo nên vân sáng

Các tơ cơ xếp xen kẽ với nhau tạo nên đĩa sáng và đĩa tối

Cơ có tính chất co và dãn

Cơ co theo nhịp gồm 3 pha:

Pha tiềm tàng: 1/10 thời gian nhịp

Pha co: 4/10 (co ngắn lại , sinh công

Pha dãn: 1/2 thời gian (trở lại trạng thái ban đầu, cơ phục hồi)

Khi cơ co tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dầy → tế bào cơ ngắn lại → Bắp cơ phình to lên

Cơ co chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh

Hoạt động của cơ:

Ở trạng thái thả lỏng tối đa, gân xương bánh chè bị tác dụng một lực. Khi đó, ngay lập tức tại bắp cơ đùi xuất hiện một dây thần kinh hướng tâm về trung ương thần kinh tại dây sống, sau đó, lại xuất hiện một dây thần kinh li tâm từ tủy sống về bó cơ, làm cho bắp cơ co lại, gây ra phản xạ đá chân lên.

Khi tác dụng một lực nhanh và mạnh, các bắp cơ sẽ co một cách tức thời, đồng thời làm xuất hiện một khúc cuộn mà chúng ta vẫn gọi là con chuột.

Cơ co giúp xương cử động làm cho cơ thể vận động, lao động, di chuyển

Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động của các nhóm cơ

Bạn đang xem bài viết Cấu Tạo Mắt Và Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!