Xem Nhiều 2/2023 #️ Cách Vẽ Bánh Răng Trụ Và Những Yêu Cầu Cơ Bản, Ghim Trên Video Cơ Khí # Top 8 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 2/2023 # Cách Vẽ Bánh Răng Trụ Và Những Yêu Cầu Cơ Bản, Ghim Trên Video Cơ Khí # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Vẽ Bánh Răng Trụ Và Những Yêu Cầu Cơ Bản, Ghim Trên Video Cơ Khí mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cách Vẽ Bánh Răng Trụ Và Những Yêu Cầu Cơ Bản, Ghim Trên Video Cơ Khí

Cách Vẽ Bánh Răng Trụ Và Những Yêu Cầu Cơ Bản, Ghim Trên Video Cơ Khí

Bánh răng trụ có các răng hình thành trên mặt trụ tròn xoay, gồm các loại sau đây:

 Bánh răng trụ răng thẳng: răng hình thành theo mặt trụ (H. 7-1a)

a, b,

 Hình 7-4

– Bánh răng trụ răng nghiêng: răng hình thành theo đường xoắn ốc trụ (H. 7-4a)

 – Bánh răng trụ răng chữ V: răng nghiêng theo hai phía ngược chiều nhau, làm thành chữ

V (H. 7-4b).

Đang xem: Cách vẽ bánh răng

7. 2.1. Các thông số của bánh răng trụ

– Bước răng : là khoảng cách (tính theo cung) giữa hai răng kề nhau ở trên vòng tròn chia, ký hiệu là pt.

– Mô đun: là tỷ số giữa bước răng pt và số π , ký hiệu là mô đun là m, m =  pt

Dãy 1: 1,0; 1,25; 1,5; 2,0; 2,5; 3; 4; 5; 6; 8; 10; 12; 16; 20 …

Dãy 2: 1,125; 1,375; 1,75; 2,25; 2,75; 3,5; 4,5; 5,5; 7; 9; 11; 14 …

Ứng với một trị số của m và số răng z ta có một bánh răng chuẩn. Trong thiết kế, ưu tiên chọn trị số mô đun trong dãy 1.

– Vòng chia: là đường tròn để tính mô đun của bánh răng, ký hiệu là d. Khi hai bánh răng ăn khớp chuẩn, hai vòng chia của hai bánh răng tiếp xúc nhau, lúc này vòng chia trùng với vòng lăn của bánh răng . Bước răng pt = π m gọi là bước răng chia.

d = m z

– Vòng đỉnh: là đường tròn đi qua đỉnh răng, ký hiệu là da.

– Vòng đáy: là đường tròn đi qua đáy răng, ký hiệu là df.

– Vòng cơ sở: là đường tròn hình thành prôfin răng thân khai, k ý hiệu là db.

– Chiều cao răng: là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng ñáy, chiều cao răng ký hiệu là h được chia làm hai phần:

Chiều cao đầu răng: ký hiêu là ha , là khoảng cách hướng tâm giữa vòng ñỉnh và vòng chia; ha = m.

Chiều cao chân răng: , ký hiệu là hf , là khoảng cách hướng tâm giữa vòng chia và vòng

đáy; hf = 1,25m.

– Chiều dày răng: là khoảng cách (tính theo cung) trên vòng tròn chia của một răng, ký hiệu là St, thường lấy gần ñúng bằng pt / 2.

 – Chiều rộng rãnh răng: là khoảng cách (tính theo cung) trên vòng tròn chia của hai răng kề nhau, ký hiệu là et, thường lấy gần đúng bằng pt / 2.

– Góc ăn khớp: là góc hợp bởi tiếp tuyến chung của hai vòng cơ sở và tiếp tuyến chung của hai vòng chia tại tiếp điểm của cặp bánh răng ăn khớp chuẩn, ký hiệu là α, thường lấy bằng 200.

Mô đun là thông số chủ yếu của bánh răng, các thông số khác được tính theo mô đun như

 – Chiều cao đỉnh răng: ha = m;

– Chiều cao chân răng: hf = 1,25m;

– Chiều cao răng: h = ha + hf = m(z + 2);

– đường kính vong chia: d = mz;

– đường kính vòng đỉnh: da = d + 2ha = m(z + 2);

– đường kính vòng đáy: df =d – 2 hf = m(z – 2,5);

– Bước răng: pt = π m

7.2.2. Vẽ quy ước bánh răng trụ

Hình 7-5

TCVN 13-78 quy định cách vẽ bánh răng trụ như sau (H. 7-6):

 – Vòng đỉnh và đường sinh mặt trụ đỉnh vẽ bằng nét liền đậm.

– Vòng chia và đường sinh mặt trụ chia vẽ bằng nét chấm gạch mảnh, không vẽ vòng đáy và đường sinh mặt trụ đáy.

– Trên hình cắt dọc của bánh răng trụ, quy định phần răng bị cắt không kẻ các đường gạch gạch , khi ñó đường sinh mặt trụ đáy răng được vẽ bằng nét liền đậm.

– Hướng răng của răng nghiêng và răng chữ V được biểu thị bằng ba nét liền mảnh.

Hình 7-6

 – Khi vẽ cặp bánh răng trụ ăn khớp, trên hình chiếu vuông góc với trục của bánh răng, hai ñường tròn đỉnh răng được vẽ bằng nét liền đậm kể cả phần ăn khớp. đường tròn chia được vẽ băng nét chấm gạch mảnh, chúng tiếp xúc nhau tại vùng ăn khớp. Không vẽ đường tròn đáy răng.

Hình 7-7

– Trên hình chiếu song song với trục của bánh răng thì không vẽ đường sinh đáy răng. Còn trên hình cắt thì đường sinh đỉnh và đáy răng đều được vẽ bằng nét liền đậm. Riêng trong

vùng ăn khớp quy ước răng của bánh răng chủ động che khuất răng của bánh răng bị động do đó

Cách Vẽ Bánh Răng Trụ Và Những Yêu Cầu Cơ Bản

Cách vẽ bánh răng trụ và những yêu cầu cơ bản

Bạn đã biết cách vẽ bánh răng trụ theo đúng quy ước chưa? Cho dù là bạn đã biết hoặc chưa biết thì bài viết này sẽ củng cố lại kiến thức cho bạn đã biết vẽ và sẽ là kiến thức hoàn toàn hữu ích cho những ai đang có mong muốn theo nghề.

Bánh răng

Bánh răng là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống chuyền động của các động cơ máy móc cơ khí

Có 3 loại bánh răng là: bánh răng trụ, bánh răng côn, bánh răng vit và răng trục vít. Hôm nay tôi giới thiệu đến với các bạn cách vẽ bánh răng trụ.

Cách vẽ bánh răng trụ theo đúng quy ước

TCVN 13-78 quy định quy ước vẽ bánh răng như sau hình 1

Vòng đỉnh và đường sinh mặt trụ đỉnh vẽ bằng nét liền đậm.

Vòng chia và đường sinh mặt trụ chia bằng nét gạnh mảnh, không vẽ vòng đáy và đường sinh mặt trụ đáy.

Trên hình cắt góc của bánh răng trụ, quy định phần răng bị cắt không kẻ gạch, khi đường sinh mặt trụ đáy răng được vẽ bằng nét liền đậm.

Hướng răng của loại răng nghiêng và răng chữ V được biểu thị bằng ba nét liền mảnh.

Hình 1

Khi vẽ cặp bánh răng trụ ăn khớp, trên hình chiếu vuông góc với trục bánh răng, hai đường tròn đỉnh răng được vẽ bằng nét liền đậm kể cả phần ăn khớp. Đường tròn chia được vẽ bằng nét chấm gạch mảnh, chúng tiếp xúc với nhau tại vùng ăn khớp. Không vẽ đường tròn đáy răng.

Hình 2

Trên hình chiếu song song với trục của bánh răng trụ không vẽ đường sinh đáy của răng. Còn trên hình cắt thì đường sinh của đỉnh và đáy răng phải được vẽ bằng nét liền đậm. Riêng trong vùng ăn khớp quy ước răng của bánh răng chủ động che khuất răng của bánh răng bị động, do đó đỉnh của bánh răng bị động được vẽ bằng nét đứt (hình 2)

Yêu cầu đối với bán vẽ chi tiết bánh răng trụ

Bản vẽ chi tiết cách vẽ bánh răng trụ đúng theo quy ươc phải chỉ rõ các thông số: đinh răng, chiều rộng vành răng, kích thước ván mép, bán kính vòng lượn, đường kính lỗ, độ nhám bề mặt và một số yêu cầu khác.

Đặc điểm công nghệ chế taoh bánh răng trụ

Hình dạng bánh răng

Yếu tố này ảnh hưởng đến việc chọ máy gia công răng, phương pháp gia công phôi và chọn công nghệ chế tạo bánh răng.

Hình dáng và vị trí của vành răng

Đây là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến công nghệ và phương pháp cắt răng. Chiều rộng rãnh thoát dao nhỏ nhất cũng phụ thuộc vào modun răng.

Tính chất cơ lý của vật liệu phôi

Tính chất cơ lý bề mặt hay thể tích bề mặt răng thường xử lý bằng cơ luyện hay nhiệt luyện

Cơ luyện:  thay đổi cơ tính bề mặt gia công, tăng bền bề mặt bằng các biện pháp cơ học như: phun bi, lăn nén, lăn ép rung….hiện chỉ mới được nghiên cứu chưa có  nhiều ứng dụng thực tế nên ít gặp trong các bản vẽ.

Nhiệt luyện: thay đổi cơ tính của vật liệu bằng thay đổi nhiệt độ đun nóng và làm nguội theo một quy trình kỹ thuật nhất định. Nhiệt luyện được ứng dụng phổ biến trong chế tạo cơ khí. Nếu cần gia công bằng dụng cụ có lưỡi sau nhiệt luyện  cần phải đảm bảo độ cứng bề mặt HRC<38-40 độ

Độ biến dạng của bánh răng trong quá trình nhiệt luyện

Đây là yếu tố cơ bản của tính công nghệ chế tạo bánh răng, các bạn cũng có thể thấy đưuọc sự thay đổi kích thước bánh răng về đường kính, bước răng, chiều dài khoảng pháp tuyến chung. Ngoài ra còn thay đổi về hình dạng bánh răng như: hình trụ trở thành hình côn, để giảm sự biến dạng này cần có chế độ nhiệt luyệnt tối ưu nhất.

Kích thước khuôn bánh răng

Yếu tố này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cách chọn thiết bị và dụng cụ cắt răng và ảnh hưởng đến độ chính xác khi gia công vành răng. Khi chế tạo bánh răng trụ cỡ lớn cần có độ chính xác cao, công cắt răng cần thực hiện ngay sau khi lắp bánh răng trên trục có tỳ ở mặt đầu vành răng. Các mặt chuẩn cần được gia công sau khi lắp ghép.

Dạng sản xuất

Tùy vào vật liệu và số lượng sản phẩm mà chúng ta đưa ra dạng sản xuất là hàng loạt hay đơn chiếc nó quyết định đến phương pháp gia công và ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm.

Cơ Khí Tùng Yên – Thương hiệu #1 về chất lượng gia công cơ khí tại Việt Nam

Địa chỉ: Lô 8 – Cụm Công nghiệp Yên Nghĩa – Hà Đông – Hà Nội

Hotline: Mr Bách: 0986.360.621 hoặc Mr Tùng: 0913.546.880

Email: cttungyen@gmail.com

Website: cokhitungyen.com.vn

Hướng Dẫn Vẽ Hình Khối Cơ Bản: Vuông, Lục Giác, Trụ, Cầu

( 10-05-2016 – 08:34 AM ) – Lượt xem: 312887

1. HƯỚNG DẪN VẼ KHỐI LẬP PHƯƠNG

Một trong những bước đầu làm quen với bộ môn HÌNH HỌA, không thể không nói tới khối lập phương, một trong bốn khối căn bản không thể bỏ qua trong suốt quá trình rèn luyện kĩ năng căn bản trong giai đoạn một, giai đoạn vẽ khối kỷ hà.

Trong không gian hai chiều, khối lập phương còn được gọi là hình vuông. Trong không gian ba chiều, ngoài chiều ngang và chiều cao, khối lập phương còn có chiều sâu. Sở dĩ chúng tôi chọn khối lập phương là khối kỷ hà đầu tiên để cho những bạn đang trong quá trình rèn luyện kĩ năng căn bản làm quen, là bởi vì khối này đáp ứng được RÕ RÀNG & ĐẦY ĐỦ các tiêu chí sau:

* Khối góc cạnh, dễ nhìn ra giới hạn chiều dài của các cạnh, các mảng của chiều cao, chiều ngang.

* Khối có thể nhìn rõ được chiều sâu của các mặt phía trước & phía sau.

* Khối có thể thấy rõ ràng các mặt sáng – mờ – tối – bóng đổ – phản quang.

* Khối không quá khó để dựng hình, không có các chi tiết phức tạp cũng như phải vận dụng nhiều quy luật vẽ để thể hiện.

* Khối lập phương là tiền đề của rất nhiều khối căn bản & các khối phức tạp sau này. Khi đã tìm hiểu kĩ khối lập phương, thì bạn đã có thể hình dung tối thiểu bất kì vật thể nào trong không gian sau này theo tính chất của khối lập phương để có thể diễn tả được chúng một cách dễ dàng & hiệu quả nhất.

Dựa vào các tiêu chí trên, chúng tôi xin được trình bày các bước dựng hình và lên sáng tối cơ bản của khối lập phương như sau:

– Canh bố cục nằm giữa giấy vẽ. Sử dụng que đo để đo tỉ lệ chiều cao tổng & chiều ngang tổng, so sánh chúng với nhau (ưu tiên lấy tỉ lệ nhỏ hơn làm chuẩn), rồi chấm ra bốn điểm tượng trưng cho chiều ngang tổng, chiều cao tổng của khối trên giấy. Kiểm tra lại thêm một lần nữa, nếu không có gì thay đổi ta phác nét ra.

– Quan sát diện bên trái & bên phải, diện nào nhỏ hơn (ưu tiên lấy tỉ lệ nhỏ hơn làm chuẩn), so sánh chúng với nhau để phác ra tiếp cạnh giữa.

– Khi đã có điểm cao nhất, điểm thấp nhất, cạnh trái, cạnh phải, cạnh giữa của khối lập phương, ta dễ dàng tìm được tỉ lệ chiều sâu của diện đỉnh bằng cách đo chiều sâu của diện đỉnh so sánh với bất kì diện trái hay phải của khối (ưu tiên so sánh diện đỉnh với diện nào nhỏ hơn).

– Lúc đã có được những tỉ lệ cần thiết nhất, ta vẽ cấu trúc khối lập phương ra rõ ràng để xác định mặt đáy, từ mặt đáy ta có thể phác ra bóng đổ của khối.

– Kẻ đường cạnh bàn nhằm phân chia rõ mặt phẳng nền đứng & nền nằm nhằm tạo điều kiện cho việc vẽ nền sau này.

– Để ý chì luôn chuốt nhọn vừa phải thường xuyên, đan nét theo chiều của vật thể để tạo khối khỏe và mạnh hơn.

– Có thể vẽ nền ngay từ đầu trước khi vẽ khối hoặc vẽ khối xong vẽ nền vào sau cũng được. Chú ý đánh nét đậm từ trong góc đánh ra.

– Bắt đầu tăng đậm các diện sáng tối. Lưu ý câu “gần rõ – xa mờ” để tăng đậm các diện sao cho đúng quy luật viễn cận.

– Hoàn thiện khối. Ở bước này lưu ý phản quang của mặt tối không nên quá sáng mà chỉ chuyển độ nhè nhẹ. Độ đậm của nền & bóng đổ phải rõ ràng đồng thời tách hẳn ra khỏi mặt tối càng tốt.

– Để đảm bảo sắc độ được tăng giảm – điều chỉnh đúng cách, nên tập thói quen để bài ra xa, đặt bài vẽ dưới mẫu nhằm so sánh trực tiếp, như vậy ta sẽ dễ nhìn ra lỗi sai của mình hơn để chỉnh sửa kịp thời.

– Sắc độ của mặt nền nằm không nên để quá sáng mà phải hơi trầm xuống, nhằm tách mặt nền ra khỏi mặt sáng của mẫu.

2. HƯỚNG DẪN VẼ KHỐI LỤC GIÁC

Khối lục giác là bài tập tiếp theo của khối lập phương, với tính chất & tỉ lệ hơi khác một chút, nhưng khối lục giác và khối lập phương khi kết hợp với nhau sẽ tạo thành tiền đề của bất kì vật thể nào sau này trong không gian. Lưu ý là các vật thể trong không gian lại có rất nhiều hình dạng phức tạp, nếu không vững kiến thức căn bản để khái quát chúng về dạng khối cơ bản, các em sẽ dễ dàng rơi vào trạng thái chán nản vì vẽ hoài không ra được khối giống như mẫu, khối méo mó, không hiểu cấu trúc để đi sâu được.

– Canh bố cục nằm giữa giấy vẽ. Sử dụng que đo để đo tỉ lệ chiều cao tổng & chiều ngang tổng, so sánh chúng với nhau (ưu tiên lấy tỉ lệ nhỏ hơn làm chuẩn), rồi chấm ra bốn điểm tượng trưng cho chiều ngang tổng, chiều cao tổng của khối trên giấy. Kiểm tra lại thêm một lần nữa, nếu không có gì thay đổi ta phác nét ra.

– Quan sát diện bên trái & bên phải & diện giữa, diện nào nhỏ hơn (ưu tiên lấy tỉ lệ nhỏ hơn làm chuẩn), so sánh chúng với nhau để phác ra tiếp hai cạnh ở giữa ngăn rõ chu vi của ba diện.

– Khi đã có điểm cao nhất, điểm thấp nhất, cạnh trái, cạnh phải, hai cạnh giữa của khối lục giác, ta dễ dàng tìm được tỉ lệ chiều sâu của diện đỉnh bằng cách đo chiều sâu của diện đỉnh so sánh với bất kì diện trái hay phải của khối (ưu tiên so sánh diện đỉnh với diện nào nhỏ hơn).

– Lúc đã có được những tỉ lệ cần thiết nhất, ta vẽ cấu trúc khối lục giác ra rõ ràng để xác định mặt đáy, từ mặt đáy ta có thể phác ra bóng đổ của khối.

– Kẻ đường cạnh bàn nhằm phân chia rõ mặt phẳng nền đứng & nền nằm nhằm tạo điều kiện cho việc vẽ nền sau này.

– Để ý chì luôn chuốt nhọn vừa phải thường xuyên, đan nét theo chiều của vật thể để tạo khối khỏe và mạnh hơn.

– Có thể vẽ nền ngay từ đầu trước khi vẽ khối hoặc vẽ khối xong vẽ nền vào sau cũng được. Chú ý đánh nét đậm từ trong góc đánh ra.

– Bắt đầu tăng đậm các diện sáng tối. Lưu ý câu “gần rõ – xa mờ” để tăng đậm các diện sao cho đúng quy luật viễn cận.

– Hoàn thiện khối. Ở bước này lưu ý phản quang của mặt tối không nên quá sáng mà chỉ chuyển độ nhè nhẹ. Độ đậm của nền & bóng đổ phải rõ ràng đồng thời tách hẳn ra khỏi mặt tối càng tốt.

– Để đảm bảo sắc độ được tăng giảm – điều chỉnh đúng cách, nên tập thói quen để bài ra xa, đặt bài vẽ dưới mẫu nhằm so sánh trực tiếp, như vậy ta sẽ dễ nhìn ra lỗi sai của mình hơn để chỉnh sửa kịp thời.

– Sắc độ của mặt nền nằm không nên để quá sáng mà phải hơi trầm xuống, nhằm tách mặt nền ra khỏi mặt sáng của mẫu.

3. HƯỚNG DẪN VẼ KHỐI TRỤ

– Cách dựng hình khối trụ giống hệt khối lục giác, đầu tiên ta quan sát mẫu xem tỉ lệ của chiều nào nhỏ hơn chiều nào, ta ưu tiên lấy tỉ lệ nhỏ hơn làm chuẩn, sau đó so sánh qua tỉ lệ còn lại, từ đấy chấm ra 4 điểm dựa trên tỉ lệ mà ta vừa so sánh, phác ra khung hình chữ nhật thể hiện kích thước của khối trụ.

– Do đang vẽ vật mẫu có tính chất đối xứng nên ta phải lưu ý vẽ trục dọc của khối trụ vào, trục dọc là trục thẳng đứng, vuông góc với mặt đất & chia khối trụ ra làm hai phần bằng nhau.

– Sau đó ta lấy chiều sâu của mặt đỉnh so sánh với chiều ngang của khối trụ, phác ra chiều sâu của mặt đỉnh. Từ mặt đỉnh ta vẽ ra mặt đáy có kích thước lớn hơn mặt đỉnh một chút.

– Có được các tỉ lệ cần thiết, ta phác ra cấu trúc khối trụ, vẽ mặt đỉnh & mặt đáy vào, từ đấy xác định được bóng đổ của khối

– Phác đường cạnh bàn để phân chia không gian đứng & không gian nằm nhằm mục đích vẽ nền sau này.

– Ta phân diện cho khối trụ giống như khối lục giác, nheo mắt lại để phác ra chu vi của các diện sáng – mờ – tối theo vật mẫu.

– Để ý chì luôn chuốt nhọn vừa phải thường xuyên, đan nét theo chiều của vật thể để tạo khối khỏe và mạnh hơn.

– Có thể vẽ nền ngay từ đầu trước khi vẽ khối hoặc vẽ khối xong vẽ nền vào sau cũng được. Chú ý đánh nét đậm từ trong góc đánh ra.

– Bắt đầu tăng đậm sắc độ các diện sáng tối.

– Ở bước này để tạo độ cong cho khối khỏe hơn, nên phân tích & đưa khối về dạng vạt mảng, tức là khối lục giác, để đan nét cho đúng chiều của diện.

– Khi khối cong đã bắt đầu xuất hiện, tuy nhiên nếu vẫn còn hơi cứng, ta chuốt chì nhọn vừa phải, vờn nhẹ vùng đỉnh khối để giảm bớt độ gắt từ đỉnh khối chuyển dần qua diện mờ.

– Sử dụng chì nhạt B để vờn khối tương tự từ diện mờ qua diện sáng.

– Hoàn thiện khối. Ở bước này lưu ý phản quang của mặt tối không nên quá sáng mà chỉ chuyển độ nhè nhẹ. Độ đậm của nền & bóng đổ phải rõ ràng đồng thời tách hẳn ra khỏi mặt tối càng tốt.

4. HƯỚNG DẪN VẼ KHỐI CẦU

– Đầu tiên ta canh bố cục trong tờ giấy vẽ cho cân đối, sau đó dựng khung hình vuông ra, trong đó khối cầu nằm vừa vặn trong khung hình ấy. Từ đấy ta dựng trục dọc & trục ngang chia khung hình thành bốn phần bằng nhau.

– Từ khung hình vuông & trục dọc, trục ngang được xác định đầy đủ, ta vẽ đường cong dựa vào cạnh ngoài của từng ô vuông nhỏ.

– Sau khi dựng hình xong hình tròn, ta xác định mặt elip với tâm là giao điểm của trục dọc & trục ngang để tạo độ sâu, hình thành nên khối cầu.

– Lúc dựng hình được khối cầu hoàn chỉnh, tiếp tục ta xác định đường cạnh bàn chia không gian ra làm hai phần bao gồm không gian đứng & không gian nằm.

– Để ý chì luôn chuốt nhọn vừa phải thường xuyên, đan nét theo chiều của vật thể để tạo khối khỏe và mạnh hơn.

– Có thể vẽ nền ngay từ đầu trước khi vẽ khối hoặc vẽ khối xong vẽ nền vào sau cũng được. Chú ý đánh nét đậm từ trong góc đánh ra.

– Bắt đầu tăng đậm các diện sáng tối. Lưu ý câu “gần rõ – xa mờ” để tăng đậm các diện sao cho đúng quy luật viễn cận.

– Hoàn thiện khối. Ở bước này lưu ý phản quang của mặt tối không nên quá sáng mà chỉ chuyển độ nhè nhẹ. Độ đậm của nền & bóng đổ phải rõ ràng đồng thời tách hẳn ra khỏi mặt tối càng tốt. Độ đậm của đỉnh khối qua mặt mờ & từ mặt mờ đến mặt sáng nên chuyển độ càng êm càng tốt, vẫn luôn phải thường xuyên đánh bóng theo chiều của khối nhằm đảm bảo vẫn giữa được độ cong của vật thể.

– Để đảm bảo sắc độ được tăng giảm – điều chỉnh đúng cách, nên tập thói quen để bài ra xa, đặt bài vẽ dưới mẫu nhằm so sánh trực tiếp, như vậy ta sẽ dễ nhìn ra lỗi sai của mình hơn để chỉnh sửa kịp thời.

– Sắc độ của mặt nền nằm không nên để quá sáng mà phải hơi trầm xuống, nhằm tách mặt nền ra khỏi mặt sáng của mẫu.

Cách Đọc Bản Vẽ Cơ Khí Từ A

 Cách đọc bản vẽ cơ khí là một kỹ năng quan trọng trong gia công cơ khí chính xác. Kỹ năng này không thể thiếu đối với bất cứ ai làm trong lĩnh vực cơ khí.

Tại sao biết cách đọc bản vẽ cơ khí lại quan trọng?

 Bản vẽ cơ khí được dùng để thể hiện các chi tiết, đặc điểm của một loại máy móc, hệ thống. Đôi khi, nó dùng để mô tả một chi tiết máy móc riêng biệt nào đó.

 Bản vẽ cơ khí sẽ giúp mọi người nắm được cấu tạo, đặc điểm cũng như cách vận hành của máy móc, chi tiết, sản phẩm sản xuất ra. Ngay cả những chi tiết không thể nhìn thấy bằng mắt thường, bản vẽ cơ khí cũng có thể thể hiện một cách rõ ràng.

 Chính vì vậy, nắm bắt được cách đọc bản vẽ cơ khí là rất quan trọng. Nó là việc bắt buộc phải biết với những kỹ sư, những người làm việc trong lĩnh vực cơ khí. Nếu không thể đọc hiểu được bản vẽ cơ khí, việc chế tạo, lắp ráp, sử dụng, bảo trì các thiết bị cơ khí sẽ gặp rất nhiều khó khăn.

Những yêu cầu cần thiết để biết cách đọc được bản vẽ cơ khí

Hướng dẫn cách đọc bản vẽ cơ khí chính xác nhất

Bước 1: Xem thông tin tổng quan về bản vẽ và đọc nội dung trong khung tên

 Thông thường, bước đầu tiên trong đọc các bản vẽ chi tiết là  đọc các thông tin tổng quan được ghi chú trong bản vẽ. Đó chính là những thông tin như: tên chi tiết, vật liệu, số lượng, khách hàng nào đặt, yêu cầu bề mặt, tỷ lệ biễu diễn… Các thông tin này được đóng khung ghi chú ở góc dưới bên phải của bản vẽ cơ khí.

 Những thông tin đó sẽ giúp bạn nắm sơ qua đặc điểm của bản vẽ. Để có thể dễ dàng mường tượng  hình dạng, nguyên lý, tính năng làm việc và những đặc điểm cơ bản của chi tiết. Từ đó, đảm bảo việc đọc thông tin của các hình chiếu trong bản vẽ ở bước tiếp theo được dễ dàng hơn

Bước 2: Cách đọc bản vẽ cơ khí: phân tích các hình chiếu, cạnh cắt trong bản vẽ

Bước 3: Đọc các kích thước chung và kích thước từng phần của các chi tiết

Bước này rất quan trọng. Trong phần này cần phân tích kích thước của chi tiết và các phần tử của nó. Để biết được chi tiết đó to nhỏ như thế nào, dài ngắn ra làm sao. Thông thường một bản vẽ chi tiết sẽ có kích thước quan trọng và kích thước tham khảo. Kích thước quan trọng thường được đóng trong ô vuông, kích thước tham khảo thì được biểu diễn trong ngoặc kép. Ở bước này, cũng cần chú ý đến các kích phi (thước tròn của các lỗ)

Bước 4 Đọc các yêu cầu kỹ thuật, độ nhám bề mặt, dung sai của chi tiết.

 Đây là bước cuối cùng của quá trình đọc bản vẽ cơ khí. Trong bước này ta sẽ xác định độ nhám bề mặt của chi tiết gia công. Thông thường độ nhám của chi tiết sẽ được thể hiện ngay ở hình biểu diễn. Đôi khi chúng được thể hiện ở góc trên bên phải của bản vẽ. Việc đọc xem các thông số kỹ thật, dung sai, kích thước, độ nhám bề mặt rất quan trọng. Thông qua đó ta sẽ xác đinh được biện pháp công nghệ và phương pháp gia công để đảm bảo kích thước và độ nhám yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.

Lời kết

 Để đọc bản vẽ cơ khí thì việc trang bị cho mình kiến thức cơ bản và cách vẽ kỹ thuật là điều cần thiết. Ngoài ra bạn cần học hỏi thêm ở những chuyên gia giỏi. Và phải được trải nghiệm thực tế tại các nhà máy chế tạo, gia công cơ khí. Những kiến thức thực tiễn đó sẽ giúp bạn đọc hiểu bản vẽ một cách dễ dàng hơn.

 Hoặc bạn cũng có thể liên hệ với chúng tôi. Với kinh nghiệm trong lĩnh vực gia công kim loại tấm. Các kỹ sư cơ khí, chuyên viên gia công của Cơ khí Alpha Tech chắc chắn sẽ giúp đỡ được bạn.

Thông tin liên hệ Alpha Tech:

Địa chỉ: Lô 3 – Khu công nghiệp Di Trạch – Hoài Đức – Hà Nội – Việt Nam.

Số điện thoại: 0902 132 912 – 024 3200 8308

Email: Kinhdoanh@alpha-tech.vn  –  Lamnn@alpha-tech.vn

Bạn đang xem bài viết Cách Vẽ Bánh Răng Trụ Và Những Yêu Cầu Cơ Bản, Ghim Trên Video Cơ Khí trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!