Xem Nhiều 1/2023 #️ Cách Tính Số Mol: Công Thức Tính Và Bài Tập Minh Họa # Top 2 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 1/2023 # Cách Tính Số Mol: Công Thức Tính Và Bài Tập Minh Họa # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Tính Số Mol: Công Thức Tính Và Bài Tập Minh Họa mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trước khi tìm hiểu cách tính số mol, chúng ta cần phải biết được khái niệm mol là gì?

– Theo wikipedia, Mol hay mole (ký hiệu: mol), là đơn vị đo lường dùng trong hóa học nhằm diễn tả lượng chất có chứa 6,022.10 23 số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129(27)×10 23 – được gọi là hằng số Avogadro (ký hiệu NA), như 1 mol sắt – Fe hay 6.1023 nguyên tử Fe.

– Mol là một trong các đơn vị cơ bản của hệ SI cho các hạt vi mô.Trong các phép biến đổi các đại lượng, ta có thể làm tròn: N = 6,023.10 23.

– Tùy vào việc lựa chọn hạt đơn vị mà mol được chia thành hai loại, bao gồm mol nguyên tử và mol phân tử.

+ Mol nguyên tử của một nguyên tố chính là lượng nguyên tố đó có chứa N A nguyên tử chất nguyên tố đó, như mol nguyên tử kali sẽ có 6,02×10 23 nguyên tử K.

+ Mol phân tử của một chất chính là lượng chất của N A phân tử của chất đó như 1 mol phân tử oxy sẽ có 6,022×10 23 phân tử khí oxy.

Nồng độ mol là gì?

Trong dung dịch có chứa cả chất tan và chất không tan. Lượng chất tan trong một thể tích dung môi cố định càng lớn thì nồng độ càng cao. Nồng độ này sẽ đạt giá trị cực đại khi dung dịch bão hòa tức chất tan gần như không thể hòa tan thêm vào dung dịch được nữa. Nếu vẫn cố thêm chất tan vào, hiện tượng phân tử bị kết tinh sẽ xảy ra, dẫn đến các pha cùng tồn tại hoặc tạo thể vấn (huyền phù)

– Nồng độ mol thể tích (M) (nồng độ phân tử gam) biểu thị số mol của một chất tan cho trước trong 1 lít dung dịch như trong 5 lít dung dịch có chứa 3 mol hạt tan tạo thành dung dịch 0,6 M, còn gọi là 0,6 phân tử gam. Sử dụng mol có nhiều ưu điểm vì nó cho phép đo số tuyệt đối các hạt có trong dung dịch, bất kể khối lượng và thể tích của chúng.

– Nồng độ molan hay nồng độ mol khối lượng (m) biểu thị số mol của một chất cho trước trong 1 kg dung môi như 4 kg dung môi chứa 3 mol hạt tan, tạo thành dung dịch có nồng độ 0,75 mol/kg, còn gọi là “0,75 molal.”

– Nồng độ mol khối lượng bất biến theo nhiệt độ và có liên hệ với khối lượng dung môi hơn là thể tích dung dịch. Do đó, nồng độ mol khối lượng là một hằng số bất định, không phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất. Còn với nồng độ mol thể tích, nó sẽ tăng khi nhiệt độ giảm.

Các cách tính số mol

Các công thức tính số mol nguyên tử, phân tử

n = m/M trong đó

n là số mol chất (mol).

M là khối lượng mol (g/mol): Là khối lượng mol của chất đó tính ra gam của N phân tử hoặc nguyên tử chất đó. Khối lượng mol có giá trị bằng phân tử khối hoặc phân tử khối của chất đó như khối lượng mol nguyên tử cacbon – C là 12 g/mol, khối lượng mol của phân tử amoniac – NH3 là 17 g/mol.

Các bạn cần chú ý rằng, khối lượng mol của nguyên tử và phân tử là không giống nhau. Ví dụ, khối lượng mol của phân tử Nito – N 2 là 28 g/mol còn khối lượng mol của nguyên tử Nito – N là 14 g/mol

– Thể tích mol của các chất khí ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất là bằng nhau

– 1mol chất khí có thể tích 22,4 lít ở 0 độ C, 1atm tức là V H2 = V O2 = V SO2 = V N2 = 22,4 lít.

– 1 mol chất khí có thể tích 24 lít ở điều kiện phòng là 20 độ C, 1 atm.

– Công thức tính số mol chất khí (đktc)

n là số mol chất khí (mol).

V là thể tích chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (lít).

22,4 là hằng số trong điều kiện tiêu chuẩn.

Đối với trường hợp chất khí ở trạng thái tự nhiên, điều kiện khác với điều kiện tiêu chuẩn, bạn không thể sử dụng công thức trên mà phải cần tới những công thức và phép tính phức tạp hơn.

Bài tập tính số mol, nồng độ mol

Cho 3,9 gam Kali vào dung dịch HCl dư. Tính thể tích khí hydro thu được ở điều kiện chuẩn.

Phản ứng xảy ra theo 2 phương trình

Số mol Kali: n K = 3,9/39 = 0,1 mol

Theo phương trình phản ứng (1) và (2), n H2 = n K = 0,1 mol

Vậy thể tích khí hydro thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là: V H2 = 0,1 x 22,4 = 2,24 lít.

Tính nồng độ mol của 5 lít dung dịch có chứa 0,5 mol NaCl.

Nồng độ mol sẽ được tính như sau:

Ví dụ 3 : Tính nồng độ mol của dung dịch khi hòa tan 15,8g KMnO4 trong 5 lít nước.

Số mol của KMnO 4 là: n KMnO4 = 15,8/158 =0,1 (mol)

Nồng độ mol của dung dịch: C M = 0,1/5 =0,02M

Ví dụ 4: Trong 100ml dung dịch có hòa tan 8 gam NaOH. Tính nồng độ mol của dung dịch.

Ta có V = 100ml = 0,1 lít

Áp dụng công thức trên ta có:

Ví dụ 4: Tính khối lượng chất tan có trong 600ml dung dịch CuSO 4 có nồng độ mol là 1,5M

Ta có V = 500 ml = 0,5 lít

Khối lượng Đồng sunfat CuSO 4: n CuSO4 x M CuSO4 = 0,6 x 160 = 96 (g)

Công thức tính nồng độ phần trăm (C%), mol (CM) và bài tập áp dụng

Cách tính đương lượng và định luật đương lượng trong hóa học

Công Thức Tính Chu Vi Hình Vuông: Cách Tính Và Ví Dụ Minh Họa

Tính chu vi hình vuông lớp 4, lớp 3 như thế nào? Công thức tính và bài tập minh họa

Công thức tính chu vi hình vuông lớp 3, lớp 4 và bài tập

I. Công thức tính chu vi hình vuông là gì?

Chu vi là độ dài đường bao quanh một hình hai chiều, chu vi của hình vuông chính là độ dài đường bao quanh của hình vuông. Cách tính chu vi được khái quát bằng công thức như sau:

Trong đó:

– Phát biểu bằng lời: Chu vi của hình vuông là độ dài bốn cạnh của hình vuông đó; hoặc chu vi của hình vuông bằng 4 lần độ dài của một cạnh hình vuông.

Với công thức tính chu vi hình vuông này, chúng ta có thể dễ dàng suy ra công thức chu vi nửa hình vuông như sau:

II. Ứng dụng công thức tính chu vi hình vuông giải bài tập

1. Dạng bài tập 1: Tính chu vi hình vuông khi biết độ dài 1 cạnh

Tính chu vi hình vuông khi đã biết độ dài 1 cạnh, tính chu vi hình vuông abcd có kích thước ghi trên hình vẽ là dạng bài tập tính chu vi hình vuông lớp 4, lớp 3 mà các em học sinh được học. Với dạng bài tập này, các em chỉ cần dựa dữ kiện bài ra hoặc dùng thước kẻ để do chính xác độ dài một cạnh và áp dụng công thức tính chu vi hình vuông P= 4 x a để giải.

Hướng dẫn giải bài tập tính chu vi hình vuông khi biết độ dài cạnh a

Bài 1: Tính chu vi hình vuông ABCD có độ dài các cạnh đều bằng 4 cm.

Cách làm :

Chu vi của hình vuông ABCD là: 4 x 4 = 16 (cm).

Đáp số: 16 cm

Bài 2 (Luyện tập thêm) : Tính chu vi của hình vuông, biết độ dài cạnh a lần lượt là:

a) 9 cm; b) 3 dm; c) 8/ 9 m; d) 3, 2 cm

Cách làm: Áp dụng công thức tính P của hình vuông, các em học sinh tự giải các bài tập này theo mẫu.

Đáp án: a) 36 cm; b) 12 dm; c) 32/9 m; d) 12,8 cm.

2. Dạng bài tập 2: Tính chu vi hình vuông khi biết diện tích

Tính khi vi hình vuông biết diện tích là bài toán yêu cầu các em cần sử dụng linh hoạt các kiến thức, công thức tính chu vi, diện tích của hình vuông để giải. Với bài táon này, các em cần ghi nhớ và áp dụng được các kiến thức sau:

Trong đó:

Công thức, hướng dẫn giải bài tập tính chu vi hình vuông khi biết diện tích

Để giải bài tập tính chu vi hình vuông khi biết diện tích, các em cần thực hiện tuần tự theo hai bước như sau:

– Bước 1: Sử dụng công thức tính diện tích hình vuông để tìm ra độ dài cạnh (cần lưu ý khi lấy căn bậc 2 của độ dài cạnh).

– Bước 2: Từ độ dài cạnh đã biết, em áp dụng công thức tính chu vi của hình vuông để tìm ra đáp án chính xác nhất.

Tính chu vi của hình vuông biết diện tích là 16 cm 2.

Đáp số: 16 (cm)

3. Trường hợp 3: Tính chu vi hình vuông nội tiếp đường tròn khi biết bán kính

​Tính chu vi hình vuông nội tiếp đường tròn khi biết bán kính là dạng bài tập nâng cao, được sử dụng cho các bài học trong chương trình học bậc THCS. Để giải dạng bài tập này, các em cần ghi nhớ và nắm vững các kiến thức toán học sau:

– Khái niệm: Hình vuông nội tiếp hình tròn là hình vuông được vẽ trong một hình tròn sao cho 4 đỉnh của hình vuông nằm trên đường tròn.

– Khoảng cách từ tâm hình vuông nội tiếp đến mỗi góc của nó = bán kính của hình tròn.

* Hướng dẫn giải

Với dạng bài tập tính chu vi hình vuông này, các em cần thực hiện giải toán theo các bước sau:

– Bước 1: Tính độ dài cạnh hình vuông bằng cách:

+ Đường chéo hình vuông chia hình vuông thành hai nửa là hai tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông của tam giác vuông này đều có độ dài bằng nhau; cạnh huyền có độ dài gấp đôi bán kính (= 2r).

+ Áp dụng định lí Py-ta-go trong tam giác

Trong đó:

Lập luận:

, rút gọn phương trình và lấy căn bậc 2 của mỗi vế, ta có

+ a = √(2r) hay độ dài a của hình vuông nội tiếp đường tròn a = √(2r)

– Bước 2: Sau khi đã biết độ dài cạnh hình vuông, chúng ta chỉ cần áp dụng công thức tính chu vi, thay số và tính toán.Cụ thể:

P = 4 x a = 4 x √(2r) = √(32r) (áp dụng tính chất của căn bậc hai)

Công thức, hướng dẫn giải bài tập tính chu vi hình vuông khi biết bán kính đường tròn ngoại tiếp

Tính chu vi của hình vuông nội tiếp hình tròn, biết bán kính bằng 20.

Lời giải:

Lập luận tương tự như hướng dẫn ở trên, ta có:

– Độ dài cạnh hình vuông a=√(2r) = √(2 x 20) = 2√(10)

– Chu vi hình vuông: P = 4 x a = 8√(10)

Cách Tính Theo Công Thức Hoá Học Và Bài Tập Vận Dụng

– Từ công thức hoá học (CTHH) đã cho A xB y ta dễ dàng tính được %A,%B theo công thức sau:

– Trong đó: M A, M B và M AxBy lần lượt là khối lượng mol của A, B và A xB y.

* Lưu ý: Công thức trên có thể mở rộng cho các hợp chất có 3, 4,.. nguyên tố.

* Ví dụ 1: Tính thành phần % về khối lượng của nguyên tố sắt có trong sắt (III) oxit Fe 2O 3

⇒ Từ trên có thể tính % khối lượng của Oxi có trong Fe 2O 3 là: 100% – 70% = 30%

* Ví dụ 2: Tính thành phần % về khối lượng của các nguyên tố có trong vôi tôi Ca(OH) 2

Hướng dẫn: Ta có Ca = 40, O = 16, H = 1; trong 1 mol Ca(OH) 2 có 1 nguyên tử Ca, 2 nguyên tử O, 2 nguyên tử H. M Ca(OH)2 = 40 + 2.16 + 2.1 = 74

Thành phần % của các nguyên tử có trong hợp chất là:

hoặc %m H = 100% – %m Ca– %m O = 100% – 54,05% – 43,25% = 2,7%

II. Tính tỉ số khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất

– Từ công thức hoá học đã cho A xB y ta có thể lập được tỉ số khối lượng của các nguyên tố:

* Ví dụ 1: Xác định tỉ số khối lượng của các nguyên tố cacbon và hidro trong khí metan CH 4

Hướng dẫn: Ta có: C = 12, H = 1;

trong 1 mol CH 4 có 1 nguyên tử C, 4 nguyên tử H

Lưu ý: Nếu đã biết thành phần % về khối lượng của các nguyên tố thì lập tỉ số theo tỉ lệ thành phần % này, ví dụ, theo như Fe 2O 3 ở trên ta đã tính được %m Fe = 70% và %m O = 30% khi đó m Fe : m O = 7:3.

* Ví dụ 2: Xác định tỉ số khối lượng của các nguyên tố lưu huỳnh và oxi trong đồng sunfat CuSO 4

Hướng dẫn: Ta có Cu = 64, S = 32, O = 16; trong 1 mol CuSO 4 có 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O

III. Tính khối lượng của nguyên tố có trong một lượng chất đã biết

– Nếu có m là khối lượng của một hợp chất đã biết CTHH là A xB y ta có thể tính m A là khối lượng của nguyên tố A theo công thức sau:

Hướng dẫn: Ta có: CuSO 4 = 64 + 32 + 64 = 160 ⇒ M CuSO4 = 160g

* Ví dụ 2: Tính khối lượng của nguyên tố N có trong 0,2 mol muối kali nitrat KNO 3

Hướng dẫn: Ta có: KNO 3 = 39 + 14 + 3.16 = 101 ⇒ M KNO3 = 101g ⇒ m KNO3 = 101.0,2 = 20,2 g

IV. Cách xác định công thức hoá học của hợp chất

1. Khi biết thành phần % về khối lượng của các nguyên tố và phân tử khối

– Cho biết %A, %B ta cần tìm các chỉ số x, y

* Ví dụ: Xác định CTHH của một oxit biết phân tử khối của oxit bằng 160 và thành phần % về khối lượng của nguyên tố sắt là 70%

Hướng dẫn: Ta gọi CTHH của oxit cần tìm là Fe xO y

– Để tính các chỉ số x, y ta lập tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố và hợp chất:

* Lưu ý: Khi không biết phân tử khối của chất, giả sử không biết số trị 160 trong ví dụ trên, ta tìm tỉ lệ giữa các chỉ số x, y (số nguyên). Muốn vậy, ta viết x thay vào chỗ số trị 160 trong các phép tính trên, rồi lấy x chia cho y ta được:

– Cho biết tỉ số m A : m B = a : b. Cần tìm các chỉ số x, y.

* Ví dụ: Xác định CTHH một oxit của nitơ, biết phân tử khối bằng 46 và tỉ số khối lượng m N : m O = 3,5 : 8

Hướng dẫn: Ta gọi công thức hóa học cần tìm có dạng N xO y

– Ta có: x . 14 + y . 16 = 46 (1)

– Lập tỉ số khối lượng: m N : m O = x . 14 : y . 16 = 3,5 : 8

Rút ra tỉ lệ: x : y = (3,5/14):(8/16) = 0,25 : 0,5 = 1:2

Suy ra: 2x = y, thay vào (1) và giải ta được: x = 1 và y = 2

⇒ Công thức hóa học của oxit là NO 2

– Hoặc giải theo cách sau:

Từ tỉ lệ 1 : 2 có thể viết công thức ở dạng (NO 2) n.

Phân tử khối của oxit là 46, tức n(14 + 2.16) = 46. Suy ra n = 1

Do đó x = n = 1 và y = 2n = 2. CTHH là NO 2

3. Trong bài toán có thể cho dữ kiện để tìm phân tử khối

– Ta sẽ đi vào ví dụ cụ thể để các em hiểu rõ cách tính

Ví dụ: Biết axit H xS yO z có %S = 32,65% và y = 1. Tính phân tử khối của axit.

Vậy phân tử khối của axit H xS yO z là 98

a) Ta có: %Cl = 60,68%

⇒ m Na = 58,5 – 35,5 = 23

Ta có: m Cu = 80.80/100 = 64g

Lại có: m O = 20.80/100 = 16.

⇒ m H =(34.5,88)/100 = 2 (g)

Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo Của Ankan Và Bài Tập

1. Ankan là gì, công thức cấu tạo?

– Ankan là những hidrocacbon no, mạch hở trong phân tử chỉ có liên kết đơn C-C, C-H có công thức chung là: C nH 2n+2 (n≥1).

– Hợp chất trong dãy Ankan có công thức đơn giản nhất chính là metan: CH 4

– Cách gọi tên Ankan mạch cacbon thẳng: Tên mạch cacbon + an

+ Chọn mạch chính : là mạch dài nhất có nhiều nhóm thế nhất.

+ Đánh số vị trí cacbon trong mạch chính bắt đầu từ phía gần nhánh hơn.

+ Gọi tên: Vị trí mạch nhánh + tên nhánh + tên mạch chính (tên ankan tương ứng với số nguyên tử cacbon trong mạch chính).

II. Tính chất vật lý của Ankan

– Các ankan đều không tan trong nước nhưng dễ tan trong các dung môi hữu cơ và đều là những chất không màu.

– Ở nhiệt độ thường, các ankan từ C1 đến C4 ở trạng thái khí; từ C5 đến khoảng C18 ở trạng thái lỏng; từ khoảng C18 trở lên ở trạng thái rắn.

– Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của ankan nói chung đều tăng theo số nguyên tử C trong phân tử tức là tăng theo phân tử khối. Ankan nhẹ hơn nước.

III. Tính chất hóa học của Ankan

– Khi chiếu sáng hoặc đốt nóng hỗn hợp metan và clo sẽ xảy ra phản ứng thế lần lượt các nguyên tử hiđro bằng clo:

CH 3 Cl: metyl clorua (clometan)

CH 2Cl 2: metylen clorua (điclometan)

CHCl 3: clorofom (triclometan)

CCl 4: cacbon tetraclorua(tetraclometan)

– Phản ứng thế xảy ra theo cơ chế gốc tự do

– dây chuyền gồm 3 giai đoạn:

+ Khơi mào phản ứng: X 2 → 2X.

+ Phát triển mạch:

2. Phản ứng táchcủa Ankan

– Phản ứng này còn gọi là phản ứng đề hidro hóa

– Chỉ những ankan trong phân tử có từ 2 nguyên tử C trở lên mới có khả năng tham gia phản ứng tách H 2.

– Trong phản ứng tách H 2, 2 nguyên tử H gắn với 2 nguyên tử C nằm cạnh nhau tách ra cùng nhau và ưu tiên tách H ở C bậc cao.

– Một số trường hợp riêng khác:

– Phản ứng này còn gọi là phản ứng cracking (bẻ gãy mạch cacbon) xảy ra ở điều kiện nhiệt độ, áp suất và xúc tác thích hợp.

+ Ankan thẳng C nH 2n+2 khi crăcking có thể xảy ra theo (n – 2) hướng khác nhau tạo ra 2(n-2) sản phẩm.

+ Nếu hiệu suất phản ứng crăcking là 100% và không có quá trình cracking thứ cấp thì tổng số mol sản phẩm tăng gấp đôi so với các chất tham gia nên KLPTTB giảm đi một nửa.

+ Số mol ankan sau phản ứng luôn bằng số mol ankan ban đầu dù quá trình cracking có nhiều giai đoạn.

– Ankan bị phân hủy bởi nhiệt:

– Phản ứng phân hủy bởi halogen (Cl 2 hoặc F 2):

3. Phản ứng cháy của Ankan

– Phản ứng này còn gọi là phản ứng oxi hóa ankan

– Đối với phản ứng cháy của ankan khi làm bài tập cần lưu ý 2 đặc điểm:

– Nếu đốt cháy 1 hiđrocacbon mà thu được n CO2 < n H2O thì hiđrocacbon đem đốt cháy thuộc loại ankan.

– Nếu đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon cho n CO2 < n H2O thì trong hỗn hợp đốt cháy có chứa ít nhất 1 ankan.

* Chú ý: Nếu cho ankan tham gia phản ứng với oxi khi có mặt muối Mn 2+ thì xảy ra phản ứng oxi hóa không hoàn toàn tạo RCOOH.

– Các ankan đầu dãy đồng đẳng rất dễ cháy, tỏa nhiều nhiệt. Khí CO 2, hơi nước và nhiệt tạo ra nhanh nên có thể gây nổ.

– Nếu không đủ oxi, ankan bị cháy không hoàn toàn, khi đó ngoài CO 2 và H 2 Ocòn tạo ra các sản phẩm như CO, muội than, không những làm giảm năng suất tỏa nhiệt mà còn gây độc hại cho môi trường. Khi có xúc tác, nhiệt độ thích hợp, ankan bị oxi hóa không hoàn toàn tạo thành dẫn xuất chứa oxi như:

IV. Điều chế và Ứng dụng của Ankan

b) Trong phòng thí nghiệm

– Metan và các đồng đẳng được tách từ khí thiên nhiên và dầu mỏ.

– Khi cần một lượng nhỏ metan, người ta nung natri axetat với vôi tôi xút, hoặc có thể cho nhôm cacbua tác dụng với nước:

– Nhiệt phân muối Natri của axit cacboxylic (phản ứng vôi tôi xút):

– Riêng với CH 4 có thể dùng phản ứng:

– Dùng làm dung môi, dầu bôi trơn và làm nhiên liệu như CH 4 dùng trong đèn xì để hàn, cắt kim loại.

Bài 1 trang 115 SGK Hóa 11: Thế nào là hidrocacbon no, ankan, xicloankan?

– Hiđrocacbon no là hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn. hiđrocacbon no được chia thành hai loại:

+ Ankan (hay parafin) là những hiđrocacbon no không có mạch vòng.

+ Xicloankan là những hiđrocacbon no có mạch vòng.

– Hiđrocacbon no là nguồn nhiên liệu chính và là nguồn nguyên liệu quan trọng ngành công nhiệp hóa học.

– Gốc Ankan và công thức phân tử hidrocacbon tương ướng:

Bài 2 trang 115 SGK Hóa 11: Viết công thức phân tử của các hidrocacbon tương ứng với các gốc ankyl sau: -CH 3 ; -C 3H 7; -C 6H 13

Bài 3 trang 115 SGK Hóa 11: Viết các phương trình hóa học của các phản ứng sau:

a) Propan tác dụng với clo (theo tỉ lệ 1:1) khi chiếu sáng.

b) Tách một phân tử hidro từ phân tử propan.

c) Đốt cháy hexan.

Bài 4 trang 116 SGK Hóa 11: Các hidrocacbon no được dùng làm nhiên liệu do nguyên nhân nào sau đây?

A. Hiđrocacbon no có phản ứng thế .

B. Hiđrocacbon no có nhiều trong tự nhiên.

C. Hiđrocacbon no là chất nhẹ hơn nước.

D. Hiđrocacbon no cháy tỏa nhiều nhiệt và có nhiều trong tự nhiên

– Đáp án: D. Hiđrocacbon no cháy tỏa nhiều nhiệt và có nhiều trong tự nhiên

Bài 5 trang 116 SGK Hóa 11: Hãy giải thích:

a) Tại sao không được để các bình chứa xăng, dầu (gồm các ankan) gần lửa, trong khi đó người ta có thể nấu chảy nhựa đường để làm giao thông.

b) Không dùng nước để dập các đám cháy xăng, dầu mà phải dùng cát hoặc bình chứa khí cacbonic.

a) Không được để các bình chứa xăng, dầu (gồm các ankan) gần lửu là vì: xăng dầu gồm các ankan mạch ngắn, dễ bay hơi, nên dễ bắt lửa. Nhưng người ta có thể nấu chảy nhựa đường( trong thành phần cùng có các ankan) để làm đường giao thông vì nhựa đường gồm các ankan có mạch cacbon rất lớn, khó bay hơi và kém bắt lửa.

b) Không dùng nước để dập các đám cháy xăng, dầu mà phải dùng cát hoặc các bình chứa khí cacbonic là vi: xăng, dầu nhẹ hơn nước; khi dùng nước thì xăng, dầu sẽ nổi lên trên mặt nước, làm cho đám cháy cháy to hơn. Còn khi sử dụng cát hoặc bình chứa khí cacbonic thì sẽ ngăn cản xăng, dầu tiếp xúc với oxi không khí là cho đám cháy bị dập tắt.

A. Neopentan

B. 2-metylpentan

C. Isobutan

D. 1,1-đimetylbutan

– Đáp án: B. 2-metylpentan

Bài 7 trang 116 SGK Hóa 11: Khi đốt cháy hoàn toàn 3,6g ankan X thu được 5,6 lít khí CO 2(đktc). Công thức phân tử của X là:

– Gọi công thức phân tử của ankan cần tìm là C nH 2n+2

– Theo bài ra, số gam C nH 2n+2 đốt cháy là 3,6gam nên:

⇒ Vậy đáp án đúng là: C. C 5H 12

Bạn đang xem bài viết Cách Tính Số Mol: Công Thức Tính Và Bài Tập Minh Họa trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!