Xem Nhiều 5/2022 # Cách Nhận Biết Các Chất Hóa Học Lớp 8 Và 9 # Top Trend

Xem 25,938

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Nhận Biết Các Chất Hóa Học Lớp 8 Và 9 mới nhất ngày 27/05/2022 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 25,938 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Nhận Biết Bằng Thuốc Thử Tự Chọn
  • Cách Nhận Biết Các Chất Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 27
  • Giải Bài Tập 6: Trang 94 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 94 Sgk Hóa 8: Điều Chế Khí Oxi
  • Cách nhận biết các chất hóa học lớp 8 và 9 được VnDoc biên soạn là nằm trong chuyên đề hóa 8 phần nhận biết các chất, giúp các bạn học sinh được nâng cao vận dụng khả năng phân tích, từ các tính chất cơ bản của các chất, bằng các dạng bài tập đưa vào.

    Cách nhận biết các chất hóa học lớp 8 và 9

    DẠNG 1. BÀI TẬP NHẬN BIẾT BẰNG THUỐC THỬ TỰ CHỌN

    I. Cách nhận biết một số hợp chất

    1. Dung dịch bazơ. 2. Dung dịch axit.

    HCl: Dùng dung dịch AgNO 3 → Kết tủa trắng.

    HNO 3: Dùng bột Cu và đun ở nhiệt độ cao → Dung dịch màu xanh, khí màu nâu đỏ thoát ra.

    3. Dung dịch muối.

    Muối clorua (-Cl): Dùng dung dịch AgNO 3 → Kết tủa trắng

    Muối sunfat: Dùng dung dịch BaCl 2 → kết tủa trắng.

    Muối sunfua (=S): Dùng dung dịch Pb(NO 3) 2 → Kết tủa màu đen.

    Muối photphat (PO 4): Dùng dung dịch AgNO 3 → Kết tủa màu vàng

    4. Các oxit của kim loại.

    Thường hòa tan vào nước → Chia làm 2 nhóm: Tan trong nước và không tan trong nước.

      Nhóm tan trong nước cho tác dụng với CO2 (Nếu thử bằng quỳ tím →Xanh)

    Nếu không có kết tủa: Kim loại trong oxit là kim loại kiềm (Hóa trị I).

    Nếu có kết tủa: kim loại trong oxit là kim loại kiềm thổ (Hóa trị II).

      Nhóm không tan trong nước cho tác dụng với dung dịch bazơ (NaOH).

    Nếu tan trong dung dịch kiềm thì kim loại trong oxit là Al, Zn, Cr.

    Nếu không tan trong dung dịch kiềm thì là kim loại khác.

    Các oxit của phi kim: Cho vào nước thử bằng quỳ tím → Đỏ.

    II. Phương pháp giải bài tập nhận biết

    1. Nhận biết chất rắn

    Khi nhận biết các chất rắn cần lưu ý một số vấn đề sau:

    Nếu đề yêu cầu nhận biết các chất ở thể rắn, hãy thử nhận biết theo thứ tự:

    Bước 1: Thử tính tan trong nước.

    Bước 3: Thử bằng dung dịch kiềm.

    Có thể dùng thêm lửa hoặc nhiệt độ, nếu cần.

    Ví dụ minh hoạ: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các chất rắn riêng biệt sau:

    a) BaO, MgO, CuO

    b) CuO, Al, MgO, Ag

    Hướng dẫn: Trích mẫu thử cho vào các ống nghiệm riêng biệt để nhận biết

    a) BaO, MgO, CuO

    Hoà tan 3 oxit kim loại bằng nước nhận biết được BaO tan tạo ra dung dịch trong suốt:

    Hai oxit còn lại cho tác dụng với dung dịch HCl, nhận ra MgO tạo ra dung dịch không màu, CuO tan tạo dung dịch màu xanh.

    Phương trình phản ứng

    b) CuO, Al, MgO, Ag

      Dùng dung dịch NaOH nhận biết Al vì có khí bay ra:
      Dùng dung dịch HCl nhận biết:

    MgO tan tạo dung dịch không màu:

    CuO tan tạo dung dịch màu xanh:

    Còn lại Ag không phản ứng

    Hoà tan 4 mẫu thử vào nước nhận biết được MgO không tan; CaO tan tạo dung dịch đục; hai mẫu thử còn lại tan tạo dung dịch trong suốt.

    Phương trình hóa học:

      Hoà tan các mẫu thử vào nước nhận biết Na2O tan tạo dung dịch trong suốt; CaO tan tạo dung dịch đục.

      Dùng dung dịch HCl đặc để nhận biết các mẫu thử còn lại

    Ag 2 O + 2HCl → 2AgCl ↓ trắng + H2O

    CuO + 2HCl → CuCl 2 + 2H 2 O (dung dịch màu xanh)

    Hoà tan các mẫu thử vào nước nhận biết được MgCO 3 vì không tan, 3 mẫu thử còn lại tan tạo dung dịch trong suốt.

    Hoà tan các mẫu thử vào nước, ta chia thành hai nhóm:

    Nhóm 2 không tan: CaCO 3, MgO, BaSO 4

    Cho các mẫu thử ở nhóm 2 tác dụng với dung dịch HCl, mẫu thử có sủi bọt khí là CaCO 3, mẫu thử tan tạo dung dịch trong suốt là MgO, mẫu thử không phản ứng là BaSO 4.

    Phương trình hóa học:

    2. Nhận biết dung dịch Một số lưu ý khí:

    – Nếu phải nhận biết các dung dich mà trong đó có axit hoặc bazơ và muối thì nên dùng quì tím (hoặc dung dịch phenolphtalein) để nhận biết axit hoặc bazơ trước rồi mới nhận biết đến muối sau.

    – Nếu phải nhận biết các muối tan, thường nên nhận biết anion (gốc axit) trước, nếu không được thì mới nhận biết cation (kim loại hoặc amoni) sau.

    Ví dụ minh hoạ: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch sau:

    Hướng dẫn làm bài tập

    Trích các mẫu thử để nhận biết

    Dùng quì tím nhận biết HCl vì làm quì tím hoá đỏ, NaOH làm quì tím hoá xanh, Na2SO4 và NaCl không làm đổi màu quì tím.

    Dùng dung dịch BaCl 2 để nhận biết 2 dung dịch không làm đổi màu quì tím Na2SO4 phản ứng tạo kết tủa trắng, NaCl không phản ứng.

    3. Nhận biết chất khí.

    Lưu ý: Khi nhận biết một chất khí bất kì, ta dẫn khí đó lội qua dung dịch, hoặc sục khí đó vào dung dịch, hoặc dẫn khí đó qua chất rắn rồi nung… Không làm ngược lại.

    Ví dụ minh hoạ:

    Ví dụ 1: Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận biết các khí đựng trong các bình riêng biệt sau:

    Bài tập vận dụng mở rộng

    Câu 1. Có 7 oxit ở dạng bột gồm Na 2O, CaO, Ag 2O, Fe 2O 3, MnO 2, CuO. Bằng những phản ứng đặc trưng hãy phân biệt các chất đó.

    Câu 2. Nêu cách phân biệt 4 chất lỏng chứa trong các lọ riêng biệt: HCl, H 2SO 4, HNO 3, H 2 O

    DẠNG 2. DẠNG BÀI TẬP NHẬN BIẾT VỚI THUỐC THỬ HẠN CHẾ

    Lưu ý:

    Nếu đề yêu cầu chỉ dùng một thuốc thử: Ban đầu nên dùng dung dịch kiềm hoặc dùng axit. Nếu không được hãy dùng thuốc thử khác.

    Nếu đề yêu cầu chỉ dùng quì tím thì lưu ý những dung dịch muối làm đổi màu quì tím

    Ví dụ minh hoạ:

    Ví dụ 1: Chỉ được dùng nước, hãy nhận biết các chất rắn sau: NaOH, Al 2O 3, BaCO 3, CaO.

    Hướng dẫn giải

    Lấy dung dịch NaOH vừa nhận ra ở trên cho vào 2 mẫu thử không bị hoà tan trong nước Al2O3 tan, BaCO 3 không tan.

    Hướng dẫn giải

    Dùng dung dịch Ba(OH) 2 để nhận biết:

    Có khí mùi khai bay ra là NH 4 Cl

    Có kết tủa đỏ nâu là FeCl 3

    Có kết tủa màu xanh là CuCl 2

    Không có phản ứng là NaCl

    Ví dụ 3: Chỉ được dùng quì tím, hãy nhận biết các dung dịch sau: HCl, Na 2CO 3, CaCl 2, AgNO 3

    Hướng dẫn giải

    Thử các dung dịch trên bằng giấy quì tím.

    HCl và AgNO 3 làm quì tím hoá đỏ.

    Dùng dung dịch CaCl 2 vừa nhận biết ở trên cho vào 2 mẫu thử làm quì tím hoá đỏ, mẫu thử nào tạo kết tủa trắng là CaCl2, không phản ứng là HCl.

    Ví dụ 4: Chỉ được dùng phenolphtalein hãy nhận biết 4 dung dịch bị mất nhãn: KOH, KCl, H 2SO 4, BaCl 2.

    Hướng dẫn giải

    Thử các dung dịch trên bằng phenolphtalein nhận ra dung dịch KOH làm hồng phenolphtalein.

    Cho dung dịch KOH có màu hồng ở trên vào 3 mẫu thử còn lại nhận ra H 2SO 4 làm mất màu hồng.

    Ví dụ 5: Trình bày phương pháp hóa học phận biết các dung dịch sau chứa trong các lọ riêng biệt chỉ bằng quì tím: H 2SO 4, NaCl, NaOH, Ba(OH) 2

    Hướng dẫn giải

    + Trích mẫu thử

    Lấy từng chất ở nhóm 1 tác dụng với từng chất ở nhóm 2:

    + Viết phương trình phản ứng:

    Hướng dẫn giải

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Viết phương trình phản ứng

    Hướng dẫn giải

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Viết phương trình phản ứng

    ZnCl 2 + 2NaOH → Zn(OH) 2 + 2NaCl

    FeCl 3 + 3NaOH → 3NaCl + Fe(OH) 3

    MgCl 2 + 2NaOH → Mg(OH) 2 + 2NaCl

    Bài tập vận dụng củng cố

    Câu 1. Chỉ dùng thêm 1 thuốc thử duy nhất( tự chọn) hãy phân biệt 4 dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: Na 2CO 3, Na 2SO 4, H 2SO 4, BaCl 2.

    DẠNG 3. DẠNG BÀI TẬP KHÔNG ĐƯỢC DÙNG THUỐC THỬ BÊN NGOÀI

    Lưu ý: Nếu đề yêu cầu không được dùng thuốc thử bên ngoài. Nên làm theo thứ tự các bước sau:

    Bước 1: Cho từng chất tác dụng với nhau.

    Ví dụ: Giả sử phải nhận biết n dung dịch hoá chất đựng trong n lọ riêng biệt. Tiến hành thí nghiệm theo trình tự:

    • Ghi số thứ tự 1, 2, …, n lên n lọ đựng n dung dịch hoá chất cần nhận biết.
    • Rót dung dịch mỗi lọ lần lượt vào các ống nghiệm đã được đánh cùng số.
    • Nhỏ 1 dung dịch vào mẫu thử của (n – 1) dung dịch còn lại.

    Bước 2: Sau n thí nghiệm đến khi hoàn tất phải lập bảng tổng kết hiện tượng.

    Bước 3: Dựa vào bảng tổng kết hiện tượng để rút ra nhận xét, kết luận đã nhận được hoá chất nào (có kèm theo các phương trình phản ứng minh hoạ).

    (Để có thể xem tải trọn bộ tài liệu Cách nhận biết các chất hóa học lớp 8 và 9 vui lòng ấn nút TẢI VỀ phía dưới)

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Luyện thi lớp 9 lên lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 8, Giải Hóa 8 Chi Tiết, Dễ Hiểu
  • Lý Thuyết & Bài Soạn Bài 26: Oxit
  • Oxit Là Gì, Công Thức Và Cách Gọi Tên Của Oxit, Phân Loại Oxit Và Bài Tập
  • Khái Niệm, Cthh, Phân Loại Và Cách Gọi Tên Axit
  • Cách Phân Loại, Gọi Tên, Viết Công Thức Hóa Học Hợp Chất Vô Cơ Hay, Chi Tiết
  • Bạn đang xem bài viết Cách Nhận Biết Các Chất Hóa Học Lớp 8 Và 9 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100