Xem Nhiều 1/2023 #️ Cách Giải Bài Toán Về Ứng Dụng Tỉ Lệ Bản Đồ # Top 6 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 1/2023 # Cách Giải Bài Toán Về Ứng Dụng Tỉ Lệ Bản Đồ # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Giải Bài Toán Về Ứng Dụng Tỉ Lệ Bản Đồ mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

CÁCH GIẢI BÀI TOÁN VỀ ỨNG DỤNG TỈ LỆ BẢN ĐỒ 1. Kiến thức cần nhớ:

-Tỉ lệ của một bản đồ là tỉ số giữa một khoảng cách đo trên bản đồ và khoảng cách ngoài thực địa

-Muốn tìm độ dài thật, ta lấy độ dài thu nhỏ trên bản đồ nhân với mẫu số tỉ lệ bản đồ.

Độ dài thực tế = Độ dài thu nhỏ (trên bản đồ) x mẫu số tỉ lệ (trên bản đồ)

-Muốn tính độ dài trên bản đồ, ta lấy độ dài thật (sau khi đã đổi về cùng đơn vị đo với chiều dài thu nhỏ cần tìm) chia cho mẫu số của tỉ lệ bản đồ.

Độ dài trên bản đồ = Độ dài thực tế : mẫu số tỉ lệ bản đồ

-Muốn tính tỉ lệ bản đồ, ta lấy độ dài thu nhỏ trên bản đồ chia cho độ dài thực tế (sau khi đã đổi về cùng đơn vị đo)

Tỉ lệ bản đồ = Số đo trên bản đồ: Số đo thực tế

Lưu ý:

– Nếu độ dài trong thực tế chưa cùng đơn vị đo với độ dài thu nhỏ thì phải đổi về cùng đơn vị với độ dài thu nhỏ trước khi thực hiện tính.

– Khi tính diện tích ngoài thực tế hoặc trên bản đồ thì phải đổi các cạnh về cùng đơn vị thực tế hoặc trên bản đồ rồi mới tính diện tích. (Tránh trường hợp tính nhầm khi đổi đơn vị diện tích).

Bài giải đúng:

Chiều dài sân bóng thực tế là: 6 x 200 = 1200 (cm) = 12m

Chiều rộng sân bóng thực tế là: 4 x 200 = 800 (cm) = 8m

Bài giải hay nhầm

Diện tích sân bóng trên bản đồ là: 6 x 4 = 24 (cm)

Sửa: Diện tích sân bóng thực tế là: 24 x 200 x 200 = 960000 (cm) = 96 (m)

2. Bài tập minh họa

Khoảng cách giữa hai thành phố A và B ngoài thực tế là:

6 x 1 200 000 = 7 200 000 (cm) = 72km

Đổi 40km = 4 000 000 cm

Khoảng cách giữa hai tỉnh trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100000 là:

4 000 000 : 100 000 = 40 (cm)

Chiều dài cạnh cái ao hình vuông ngoài thực tế là:

6 x 400 = 2400 (cm) = 24 (m)

Chiều rộng khu đất là: 500 x 3 : 5 = 300 (m) = 30000cm

Đổi: 500 = 50000cm

Chiều dài khu đất trên bản đồ là: 50000 : 1200000 = 1/24 (cm)

Chiều rộng khu đất trên bản đồ là: 30000 : 1200000 = 1/40(cm)

3. Bài tập tự luyện

Các Bài Toán Về Ứng Dụng Tỉ Lệ Bản Đồ

Các bài toán về ứng dụng tỉ lệ bản đồ bao gồm các dạng bài tập toán về ứng dụng của tỉ lệ bản đồ như: tìm độ dài thật, tính độ dài trên bản đồ, tính tỉ lệ bản đồ. Hi vọng tài liệu bài tập về ứng dụng tỉ lệ bản đồ này giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức, học tốt môn Toán lớp 4. Mời các em tham khảo.

1. Kiến thức cần ghi nhớ ứng dụng tỉ lệ bản đồ lớp 4

Tỉ lệ của một bản đồ là tỉ số giữa một khoảng cách đo trên bản đồ và khoảng cách ngoài thực địa

Muốn tìm độ dài thật, ta lấy độ dài thu nhỏ trên bản đồ nhân với mẫu số tỉ lệ bản đồ.

Muốn tính độ dài trên bản đồ, ta lấy độ dài thật (sau khi đã đổi về cùng đơn vị đo với chiều dài thu nhỏ cần tìm) chia cho mẫu số của tỉ lệ bản đồ.

Muốn tính tỉ lệ bản đồ, ta lấy độ dài thu nhỏ trên bản đồ chia cho độ dài thực tế (sau khi đã đổi về cùng đơn vị đo)

(Lưu ý: Nếu độ dài trong thực tế chưa cùng đơn vị đo với độ dài thu nhỏ thì phải đổi về cùng đơn vị với độ dài thu nhỏ trước khi thực hiện tính)

2. Ví dụ ứng dụng tỉ lệ bản đồ

Ví dụ 1: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2000 khoảng cách giữa hai điểm A và B là 5 cm. Tính khoảng cách hai điểm đó ngoài thực tế.

Bài giải

Khoảng cách giữa hai điểm A và B ngoài thực tế là:

5 x 2000 = 10 000 (cm) = 100m

Đáp số: 100m

Ví dụ 2: Khoảng cách giữa hai tỉnh Bắc Giang và Hà Nội là 60km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100000 thì khoảng cách giữa hai tỉnh đó dài bao nhiêu xăng ti mét.

Bài giải:

Đổi 60 km = 6000000 cm

Khoảng cách giữa hai tỉnh trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100000 là:

6000000 : 100 000 = 60 (cm)

Đáp số: 60cm

Ví dụ 3: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 200 chiều dài hình chữ nhật là 8cm, chiều rộng là 5 cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó ngoài thực tế.

Bài giải:

Chiều dài hình chữ nhật ngoài thực tế là:

8 x 200 = 1600 (cm) = 16 (m)

Chiều rộng hình chữ nhật ngoài thực tế là:

5 x 200 = 1000 (cm )= 10 (m)

Diện tích hình chữ nhật là: 16 x 10 = 160 (m 2)

Đáp số: 160m 2

3. Bài tập vận dụng ứng dụng tỉ lệ bản đồ Toán 4

Bài 1: Một khu công nghiệp hình chữ nhật có chu vi là 56 km. Biết chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích khu công nghiệp đó trên bản đồ tỉ lệ 1 : 70000

Bài 2: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 600 một hình vuông có chu vi là 288 cm. Tính diện tích hình vuông đó ngoài thực tế.

Bài 3: Trên bản đồ tỉ lệ 1: 2 000 000, quãng đường từ Nha Trang đến Thành phố HCM đo được 22 cm. Hỏi quãng đường đó trên thực tế dài bao nhiêu ki- lô- mét?

Bài 4: Mảnh đất nhà em hình chữ nhật có chiều dài 20m, chiều rộng 15m. Hỏi trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100, độ dài mỗi cạnh của mảnh đất hình chữ nhật đó là mấy xăng – ti – mét?

Bài 5: Bản đồ khu đất trường TH A vẽ theo tỉ lệ 1 : 500. Trên bản đồ chiều dài khu đất là 60 cm, chiều rộng 40 cm. Hỏi chiều dài và chiều rộng của trường TH A trên thực tế là bao nhiêu mét?

Giải bài tập trang 155 SGK Toán 4: Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng Bài tập ôn tập và hệ thống kiến thức môn Toán lớp 4 300 bài ôn luyện môn Toán lớp 4

Tỉ Lệ Bản Đồ Là Gì ? Cách Tính Tỉ Lệ Bản Đồ Đơn Giản Nhất

Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết khoảng cách trên bản đồ đã được thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực tế. Và sau đây là cách tính tỉ lệ bản đồ nhanh nhất.

Như chúng ta đã biết, bản đồ là một dạng thu nhỏ mang tính chất mô phỏng lại những tính chất thực địa ở bên ngoài.

Để vẽ được một tấm bản đồ với kích thước trên một tờ giấy, người ta phải thu nhỏ kích thước thực địa theo một tỉ lệ nào đó nhất định.

Hay hiểu một cách khác, khi nhìn vào bản đồ, giúp ta biết được khoảng cách thực giữa bản đồ và thực địa là bao nhiêu.

Trên mỗi tấm bản đồ, tỉ lệ này thường được ghi ở phía bên trên hay ở phía góc của bản đồ.

Tỉ lệ bản đồ thường được biểu hiện ở hai dạng:

Tỉ lệ số: Dạng này tương tự như số thập phân. Nhưng có một đặc điểm là tử số của nó luôn luôn là 1 còn mẫu số thường được biểu thị dưới dạng 1000, 10.000 hay 100.000. Mẫu số càng lớn thì 1 đơn vị khoảng cách trên bản đồ so với thực địa càng lớn.

Ví dụ: tỉ lệ 1:100.000 có nghĩa là 1cm trên bản đồ thì bằng 100.000 cm hay 1km ở ngoài thực địa.

Tỉ lệ thước: Tỉ lệ này được vẽ cụ thể ở dưới dạng thức đo đã tính sẵn. Mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng trên thực địa.

Ví dụ như những bản đồ có tỉ lệ 1:100.000 là bản đồ tỉ lệ lớn. Những loại bản đồ như này thường được in ở khổ lớn, như vậy mới có thể biểu thị hết các chi tiết trên bản đồ.

Còn những loại bản đồ có tỉ lệ 1:1000.000 là những bản đồ có tỉ lệ nhỏ, mức độ thể hiện chi tiết sẽ không cao.

Dựa vào bản đồ trên, bạn hãy tính khoảng cách thực theo đường chim bay, từ Pandora Tân Phú đến Aeon.

Tương tự đo và tính chiều dài đoạn đường Lý Thường Kiệt (từ chợ Tân Bình đến Coopmart Lý Thường Kiệt).

Cách tính: Dùng thước trên bản đồ từ Pandora Tân Phú đến Aeon là 5,5 cm. Ta có tỉ lệ bản đồ là 1:7500. Vậy khoảng cách trên thực địa là: 5,5 cm x 7500 = 41250 cm = 412.5 m.

Ứng dụng trong kiến trúc xây dựng

Đối với những công trình lớn, bản đồ là vật dụng không thể thiếu để các bộ phận có thể làm việc ăn ý với nhau.

Bởi một kiến trúc có rất nhiều các chi tiết, như cách bố trí không gian thế nào, căn phòng rộng bao nhiêu, tường dày bao nhiêu, vị trí này đặt cái gì, lắp cái gì,…

Và tỉ lệ này sẽ giúp chúng ta đo đạc kiểm tra hiện trạng để có thể hiểu được rằng kích thước thực của chúng là bao nhiêu, vô cùng tiện lợi cho các nhà kiến trúc sư khi làm việc.

Ứng dụng trong chiến đấu

Thêm một lĩnh vực nữa mà bản đồ là một trong những công cụ được sử dụng nhiều nhất. Trong mỗi trận đánh quân gồm cả quân địch và quân ta đều phải sử dụng bản đồ để đưa ra những chiến thuật sống còn.

Bản đồ chính là công cụ để hỗ trợ điều đó. Trong lĩnh vực này loại bản đồ được sử dụng nhiều nhất là bản đồ địa hình.

Loại bản đồ này cũng sử dụng tỉ lệ bản đồ để đo được sự gồ ghề, dốc, độ cao và khoảng cách của địa hình. Dựa vào đó mà có thể đưa ra những chiến thuật có lợi nhất cho quân ta.

Các Dạng Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận, Tỉ Lệ Nghịch Và Bài Tập

Để các em hiểu rõ về đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch trong bài viết này chúng ta cùng hệ thống lại các dạng toán về đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch và phương pháp giải các dạng bài tập này một cách chi tiết, cụ thể.

A. Lý thuyết cần nhớ về Đại lượng tỉ lệ thuận và Đại lượng tỉ lệ nghịch

I. Lý thuyết về Đại lượng tỉ lệ thuận

1. Đại lượng tỉ lệ thuận là gì?

– Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức: y = kx ( với k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.

– Khi đại lượng y tỉ lệ với đại lượng x thì x cũng tỉ lệ thuận với y và ta nói 2 đại lượng này tỉ lệ thuận với nhau.

2. Tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận

* Nếu hai đại lượng y và x tỉ lệ thuận với nhau, tức là với mỗi giá trị x 1, x 2, x 3,… khác 0 của x ta có 1 giá trị tương ứng y 1=kx 1, y 2=kx 2, y 3=kx 3,… của y thì:

– Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi:

– Tỉ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.

II. Lý thuyết về Đại lượng tỉ lệ nghịch

1. Đại lượng tỉ lệ nghịch là gì?

* Chú ý: Khi đại lượng y tỉ lệ thuận nghịch với đại lượng x thì x cũng tỉ lệ nghịch với y và ta nói 2 đại lượng này tỉ lệ nghịch với nhau.

2. Tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch

– Tích của 2 giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (bằng hệ số tỉ lệ):

– Tỉ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.

B. Các dạng toán về Đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch

– Bảng 1:

– Bảng 2:

◊ Bảng 1: Ta lập tỉ lệ x/y, ta có:

⇒ x và y tỉ lệ thuận với nhau (ở ví dụ này ta lập tỉ lệ x/y, các em cũng có thể lập tỉ lệ y/x)

◊ Bảng 2: Ta lập tỉ lệ x/y, ta có:

⇒ x và y KHÔNG tỉ lệ thuận với nhau

* Ví dụ 2: Cho x và y có giá trị như bảng dưới, hỏi x và y có tỉ lệ nghịch với nhau không?

– Bảng 1:

– Bảng 2:

◊ Bảng 1: Ta tính các tính x.y tương tứng, ta có:

⇒ x và y KHÔNG tỉ lệ nghịch với nhau.

◊ Bảng 2: Ta tính các tính x.y tương tứng, ta có:

⇒ x và y tỉ lệ nghịch với nhau.

* Ví dụ 3 (Bài 5 trang 55 SGK Toán 7 Tập 1): Hai đại lượng x và y có tỉ lệ thuận với nhau hay không nếu:

a) Bảng 1:

b) Bảng 2

⇒ y=9x ⇒ y tỉ lệ thuận với x.

⇒ y không tỉ lệ thuận với x (hay x và y không tỉ lệ thuận với nhau).

a) Tìm hệ số tỉ lệ thuận của y với x

b) Biểu diễn y theo x

c) Tính x khi y = 24 và tính y khi x = 6

b) Vì k = 2 nên y = 2x

c) Với y = 24 ⇒ 2x = 24 ⇒ x = 12

Với x = 6 ⇒ y = 2x = 2.6 = 12.

-Tính k và biểu diễn x theo y(hoặc y theo x) -Thay các giá trị tương ứng để hoàn thành bảng

– Vì x và y tỉ lệ thuận nên y = k.x

⇒ Vậy y tỉ lệ thuận với x theo tỉ số -2, hay y = -2.x, từ đó ta có:

Với x = -3 thì y = (-2).(-3) = 6.

Với x = -1 thì y = (-2).(-1) =2

Với x = 1 thì y = (-2).1 = -2

Với x= 5 thì y = (-2).5 = -10

⇒ Ta có bảng sau :

* Ví dụ 2 (Bài 13 trang 58 SGK Toán 7 Tập 1): Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:

– Theo bảng số liệu trên, khi x = 4 thì y = 1,5 ⇒ a = x.y = 4.1,5 = 6.

– Vậy ta có: x.y = 6.

Với x = 0,5 thì y = 6:0,5 = 12.

Với x = -1,2 thì y = 6:(-1,2) = -5

Với y = 3 thì x = 6:3 =2

Với y = -2 thì x = 6:(-2) = -3.

Với x = 6 thì y = 6:6 = 1.

⇒ Vậy ta có bảng sau :

– Dựa vào đề bài biểu diễn x theo y, y theo z rồi thay y vào biểu thức trên để tìm mối quan hệ giữa x và z, sau đó rút ra kết luận.

* Ví dụ 1: Cho x tỉ lệ thuận với y theo tỉ số k=3, y tỉ lệ thuận với z theo tỉ số k=2. Hỏi x tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch với z và tỉ số bằng bao nhiêu?

– Theo bài ra, x tỉ lệ thuận với y theo tỉ số k=3 ⇒ x = 3y (*)

y tỉ lệ thuận với z theo tỉ số k=2 ⇒ y = 2z (**)

– Thế y ở phương trình (**) vào phương trình (*) ⇒ x = 3y = 3(2z) = 6z.

⇒ Vậy x tỉ lệ thuận với z với tỉ số k = 6.

♦ Lưu ý: như vậy, x TLT với y, y TLT với z ⇒ x TLT với z (Thuận + Thuận → Thuận)

* Ví dụ 2: cho x tỉ lệ nghịch với y theo k=3, y tỉ lệ nghịch với z theo k=6. Hỏi x và z tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch và k bằng bao nhiêu.

♦ Lưu ý: như vậy, x TLN với y, y TLN với z ⇒ x TLT với z (Nghịch + Nghịch → Thuận)

* Ví dụ 3. Cho x tỉ lệ thuận với y theo k=5, y tỉ lệ nghịch với z theo k=2. Hỏi x và z tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch và hệ số tỉ lệ k là bao nhiêu.

– Theo bài ra, x tỉ lệ thuận với y theo k=5 ⇒ x = 5y (*)

⇒ Vậy x tỉ lệ nghịch với z với tỉ số k=10.

– Với những bài toán có hai đại lượng ta có thể lập tỉ số luôn.

– Đối với bài toán chia số phần, ta gọi các giá trị cần tìm là x, y, z rồi đưa về dãy tỉ số bằng nhau để giải, chú ý:

+ Nếu các ẩn số x, y, z tỉ lệ nghịch với a, b, c thì: a.x=b.y=c.z;

* Ví dụ 1 (Bài 6 trang 55 SGK Toán 7 Tập 1): Thay cho việc đo chiều dài các cuộn dây thép người ta thường cân chúng. Cho biết mỗi mét dây nặng 25 gam.

a) Giả sử x mét dây nặng y gam. Hãy biểu diễn y theo x

b) Cuộn dây dài bao nhiêu mét biết rằng nó nặng 4,5kg?

a) Vì khối lượng của cuộn dây thép tỉ lệ thuận với chiều dài nên y = k.x

– Theo bài ra, ta có y = 25(g) thì x = 1(m).

⇒ Thay vào công thức ta được 25=k.1 ⇒ k=25

– Vậy y = 25x;

b) Vì y = 25x nên khi y = 4,5kg = 4500g

⇒ x = 4500:25 = 180(m)

– Vậy cuộn dây dài 180m.

C. Bài tập luyện tập về đại lượng tỉ lệ thuận tỉ lệ nghịch

* Bài 7 (trang 56 SGK Toán 7 Tập 1): Hạnh và Vân định làm mứt dẻo từ 2,5kg dâu. Theo công thức cứ 2kg dâu thì cần 3kg đường. Hạnh bảo cần 3,75kg đường còn Vân bảo cần 3,25kg. Theo em ai đúng và vì sao?

– Vì khối lượng dâu y(kg) tỉ lệ thuận với khối lượng đường x(kg) nên ta có y = kx

– Vậy để là 2,5kg dâu tức y = 2,5(kg) thì số kg đường x cần là:

⇒ Vậy khi làm 2,5kg dâu thì cần 3,75kg đường, tức là Hạnh nói đúng.

* Bài 8 (trang 56 SGK Toán 7 Tập 1): Học sinh của ba lớp 7 cần phải trồng và chăm sóc 24 cây xanh. Lớp 7A có 32 học sinh lớp 7B có 28 học sinh lớp 7C có 36 học sinh. Hỏi mỗi lớp phải trồng và chăm sóc bao nhiêu cây xanh biết rằng số cây xanh tỉ lệ với số học sinh?

– Gọi x, y, z lần lượt là số cây trồng của các lớp 7A, 7B, 7C.

– Theo bài ra, số cây xanh tỉ lệ với số học sinh, tức là: x : y : z = 32:28:36,

– Theo bài ra, tổng số cây xanh phải chăm sóc là 24 cây nghĩa là x + y + z = 24.

– Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

– Kết luận: Số cây trồng của các lớp 7A, 7B, 7C theo thứ tự 8, 7, 9 (cây)

* Bài 9 (trang 56 SGK Toán 7 Tập 1): Đồng bạch là một loại hợp kim của niken, kẽm và đồng vói khối lượng của chúng lần lượt tỉ lệ với 3; 4 và 13. Hỏi cần bao nhiêu kilogam niken, kẽm và đồng để sản xuất 150kg đồng bạch?

– Gọi x, y, z (kg) lần lượt là khối lượng của niken, kẽm, đồng.

– Khối lượng các chất lần lượt tỉ lệ với 3, 4 và 13 nghĩa là x:y:z = 3:4:13,

– Theo bài ra, khối lượng đồng bạch cần 150kg nghĩa là x+y+z = 150.

– Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

⇒ x = 7,5 .3 = 22,5(kg); y = 7,5 .4 = 30 (kg); z =7,5.13 = 97,5 (kg)

– Kết luận: Vậy khối lượng của niken là 22,5kg, kẽm là 30kg; và đồng là 97,5kg.

* Bài 10 (trang 56 SGK Toán 7 Tập 1): Biết các cạnh của một tam giác tỉ lệ với 2 : 3 : 4 và chu vi của nó là 45cm. Tính các cạnh của tam giác đó.

– Gọi x, y, z (cm) là chiều dài của các cạnh của tam giác.

– Các cạnh của tam giác tỉ lệ với 2, 3, 4 nghĩa là x:2 = y:3 = z:4,

– Theo bài ra, chu vi tam giác bằng 45, nghĩa là x + y+ z = 45

– Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

⇒ x = 5.2 = 10 ; y = 5.3 = 15 ; z = 5.4 = 20

– Kết luận: Vậy các cạnh của tam giác có chiều dài lần lượt là 10cm ; 15cm ; 20cm.

* Bài 11 (trang 56 SGK Toán 7 Tập 1): Đố. Đố em tính được trên một chiếc đồng hồ khi kim giờ quay được một vòng thì kim phút, kim giây quay được bao nhiêu vòng ?

– Như ta đã biết: 1 giờ = 60 phút = 3600 giây;

Kim giây quay 1 vòng = 60 giây

Kim phút quay 1 vòng = 60 phút =60.60 giây = kim giây quay 60 vòng

Kim giờ đi được 1 giờ thì kim phút quay được 1 vòng và kim giây quay được 60 vòng trên mặt đồng hồ.

⇒ Kim giờ quay được 1 vòng nghĩa là đi hết 12 giờ thì kim phút quay được 1.12 = 12 (vòng) và kim giây quay được 60.12 = 720 (vòng).

D. Bài tập về các dạng toán tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch

* Bài tập 1: Cho biết 2 đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau và khi x = 2 và y = 10

a) Tìm hệ số tỉ lệ k của y đối với x.

b) Hãy biểu diễn y theo x.

c) Tính giá trị của y khi x = -3; x = 5

* Bài tập 2: Cho hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau và khi x =3 thì y = 6.

a) Tìm hệ số tỉ lệ a;

b) Hãy biểu diễn x theo y;

c) Tính giá trị của x khi y = -2 ; y = 1.

* Bài tập 3: Cho biết x và y là hai đại lượng tỷ lệ thuận và khi x = 4, y = 12.

a) Tìm hệ số tỷ lệ k của y đối với x và hãy biểu diễn y theo x

b) Tính giá trị của x khi y = 180.

* Bài tập 4: Hoàn thành bảng dữ liệu sau biết:

a) x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận

b) x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

* Bài tập 5: Cho bảng dữ liệu sau:

a) Hãy cho biết x và y có là hai đại lượng tỉ lệ thuận không?

b) Hãy cho biết x và y có là hai đại lượng tỉ lệ nghịch không?

* Bài tập 6: cho x tỉ lệ thận với y theo k=2, y tỉ lệ nghịch với z theo k=6. Hỏi x và z tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ k bằng bao nhiêu?

* Bài tập 7: Cho x tỉ lệ thuận với y theo k=10, y tỉ lệ nghịch với z theo k=2. Hỏi x và z tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ k bằng bao nhiêu?

a) Tìm hai số x; y biết x; y tỉ lệ thuận với 3; 4 và x + y = 21.

b) Tìm hai số a; b biết a; b tỉ lệ thuận với 7; 9 và 3a – 2b = 30.

c) Tìm ba số x; y; z biết x; y; z tỉ lệ thuận với 3; 4; 5 và x – y + z = 20.

d) Tìm ba số a; b; c biết a; b; c tỉ lệ thuận với 4; 7; 10 và 2a + 3b + 4c = 69.

* Bài tập 9:

a) Cho tam giác có ba cạnh tỉ lệ thuận với 5; 13; 12 và chu vi là 156 mét. Tìm độ dài ba cạnh của tam giác đó.

b) Tìm độ dài ba cạnh của một tam giác biết chu vi của nó bằng 52 cm và ba cạnh tỉ lệ nghịch với 8; 9; 12.

c) Tìm ba số a; b; c biết rằng a + b + c = 100; a và b tỉ lệ nghịch với 3 và 2; b và c tỉ lệ thuận với 4 và 3.

Bạn đang xem bài viết Cách Giải Bài Toán Về Ứng Dụng Tỉ Lệ Bản Đồ trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!