Xem Nhiều 2/2023 #️ Các Ký Hiệu Trong Bản Vẽ Thang Máy # Top 9 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 2/2023 # Các Ký Hiệu Trong Bản Vẽ Thang Máy # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Ký Hiệu Trong Bản Vẽ Thang Máy mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tin Tức

Các ký hiệu trong bản vẽ thang máy

Thang máy muốn được đưa ra sử dụng thuận lợi cần được đưa ra lắp đặt, hoàn thiện chuẩn xác. Với sự lựa chọn hoàn hảo và đúng đắn ngay từ bản vẽ thiết kế sẽ giúp việc xây dựng, lắp đặt và hoàn thiện được dễ dàng và thuận tiện hơn. Bản vẽ thiết kế của thang máy được đưa vào sử dụng nhằm đảm bảo đem tới lợi  ích, hiệu quả sử dụng cao, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. Yêu cầu đối với bản vẽ của mỗi thiết bị cần được đảm bảo trong điều kiện tốt nhất nhằm giúp thang máy, thang máy gia đình được đưa ra sử dụng với chất lượng tôt nhất, chính xác như bản vẽ đã thiết kế. Xác định những yêu cầu, những tiêu chuẩn cần có đối với bản vẽ của thang máy là cách để việc đưa thang máy vào sử dụng trở nên chủ động và chuẩn xác hơn. Tuy nhiên, không phải ai nhìn vào bản vẽ cũng có thể đọc ra được những thông số kỹ thuật, phải là người có chuyên môn về kỹ thuật cao mới có thể hiểu hết được những nội dung trong đó. Trong bài viết này TLO xin giúp các bạn hiểu hơn được phần nào khi cầm vào bản vẽ kỹ thuật và hiểu được các ký hiệu viết tắt trong đó.

Giải đáp ký hiệu trong sơ đồ thang máy tải khách

Sơ đồ thang máy tải khách không phòng máy 

Sơ đồ thang máy tải khách có phòng máy 

Các ký hiệu bên trên ta có thể hiểu như sau:

HH: Chiều cao của cửa( chính là chiều cao của cửa thang máy)

R1,R2: Điểm tiếp xúc trên cùng của thang máy

R3,R4: Ký hiệu của giảm chấn và đối trọng

OH (Overhead): ký hiệu tầng trên cùng của thang máy. Tầng cao nhất có nhiệm vụ giữ thang máy ở trạng thái trên cùng của tòa nhà.

Tổng chiều cao hố: Tổng chiều cao của cả công trình thang máy, được tính từ đáy hố PIT đến đỉnh của móc treo cáp tải ( với thang máy không có phòng máy). Tính từ đáy hố PIT đến phòng máy (với thang máy có phòng máy)

Hành trình: Quãng đường di chuyển của thang, được tính từ sàn của tầng thấp nhất( thường là tầng 1) đến sàn của tầng cao nhất.

Tầng thấp nhất: Tầng đầu tiên nơi mà thang máy xuất phát, bên trên hố PIT.

Tầng cao nhất: Tầng cuối cùng và cao nhất mà thang di chuyển tới

Các thông số như 2300, 2400: Chiều cao khuôn bao

Ký hiệu phần đối trọng phía sau và bên hông:

 Sơ đồ thang máy tải khách có phòng máy

Sơ đồ thang máy tải khách không có phòng máy

Các ký hiệu dùng trong bản vẽ trên:

AA: Chiều dài của toàn cabin

AH: Chiều dài hố thang

BB: Chiều rộng toàn cabin

BH: Chiều rộng hố thang

JJ: Độ rộng của cửa cabin khi được mở ra

AA×BB: Diện tích toàn cabin.

AH×BH:Diện tích toàn hố thang.

OH/PIT: Chiều cao tầng trên cùng so với chiều cao của hố PIT.

Giữa các loại thang máy lại có các thông số kỹ thuật khác nhau tuy nhiên các ký hiệu trên đó là thống nhất. Để giúp các bạn hiểu hơn về các ký hiệu trên sơ đồ thang máy, thuận lợi hơn trong việc lựa chọn các sản phẩm cũng như giám sát được mức độ hoàn thành công trình.

Hi vọng rằng qua bài viết này quý khách có thể hiểu hơn về các ký hiệu trong sơ đồ thang máy, giúp công việc giám sát cũng như lựa chọn của quý khách diễn ra thuận lợi hơn.

Bản Vẽ Thiết Kế Thang Máy

Thiết bị thang máy muốn được đưa ra sử dụng thuận lợi cần được đưa ra lắp đặt, hoàn thiện chuẩn xác. Với sự lựa chọn hoàn hảo và đúng đắn ngay từ bản vẽ thiết kế của thiết bị giúp việc ứng dụng thiết bị hữu ích và cần thiết này trở nên dễ dàng hơn. Bản vẽ thiết kế của thang máy được đưa vào sử dụng nhằm đảm bảo đem tới lợi ích, hiệu quả sử dụng cao, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. Yêu cầu đối với bản vẽ của mỗi thiết bị cần được đảm bảo trong điều kiện tốt nhất nhằm giúp thang máy, thang máy gia đình được đưa ra sử dụng với chất lượng cao như mong đợi. Xác định những yêu cầu, những tiêu chuẩn cần có đối với bản vẽ của thang máy là cách để việc đưa thang máy vào sử dụng trở nên chủ động và chuẩn xác hơn.

* Yếu tố quan trọng của bản vẽ thiết kế thang máy

Hiện nay, bản vẽ thiết kế sử dụng cho thang máy, thang máy gia đình được các kỹ sư có chuyên môn thực hiện với hai dạng cơ bản để hỗ trợ cho việc đưa thang máy vào lắp đặt, hoàn thiện trong mỗi công trình:* Loại bản vẽ tổng thể là tổng hợp một cách đầy đủ nhất mọi thông tin cần thiết bao quát về từng hệ thống thang máy riêng biệt. Với loại bản vẽ này giúp chủ đầu tư, đơn vị thực hiện thi công có thể đảm bảo hình dung được các thông tin cần thiết, các yếu tố quan trọng như vị trí lắp đặt, kích thước cụ thể của thang, vật liệu sử dụng cho từng bộ phận,… để có sự chủ động hơn trong quá trình lắp đặt, đưa thang máy vào sử dụng.

* Loại bản vẽ chi tiết của thang máy tải khách chở người gồm có 5 dạng bản vẽ nhỏ khác nhau là bản vẽ về đặc tính kỹ thuật của thang máy, bản vẽ mặt cắt dọc, và bản vẽ về mặt cắt ngang của thang máy, bản vẽ mặt cắt ngang vị trí phòng máy, cuối cùng là bản vẽ bao che các vị trí cửa tầng của thiết bị. Từ bản vẽ chi tiết, thể hiện một cách đầy đủ và chính xác những thông tin cần thiết về từng bộ phận của tổng thể thiết bị thang máy, từ đó giúp việc đưa ra quyết định lắp đặt, thi công được chính xác và đúng đắn hơn.Thông qua các bản vẽ trên khi được cung cấp một cách chính xác giúp việc nắm rõ thông tin về loại thang, số điểm dừng, hay các thông tin về tải trọng, tốc độ, công suất hoạt động,… trở nên dễ dàng và chính xác hơn. Chính những thông tin hữu ích đó góp phần bảo vệ chất lượng của thang máy khi mang ra sử dụng.

* Lưu ý để đọc bản vẽ kỹ thuật thang máy chuẩn xác nhất

Bên cạnh yêu cầu cần có bản vẽ kỹ thuật cho mỗi thiết bị thang máy một cách chính xác thì việc có thể đọc bản vẽ đúng cách, chính xác nhất mang ý nghĩa vô cùng quan trọng và cần thiết. Chỉ khi nào bản vẽ được đọc cẩn trọng và đúng đắn mới giúp quá trình đưa thang máy vào sử dụng diễn ra thuận lợi và thành công nhất.Theo đó, trên thực tế không phải ai cũng có thể nắm rõ được các chi tiết, các ký hiệu được thể hiện trên một bản vẽ kỹ thuật thiết kế thang máy. Chỉ khi nào có thể được thực hiện bởi những người có nhiều kinh nghiệm, có kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực thang máy mới giúp việc đọc bản vẽ thiết kế của thang máy được diễn ra thuận lợi và thành công nhất. Một người có đủ kỹ năng và kiến thức cần thiết sẽ giúp việc đọc bản vẽ, nắm rõ những thông tin cần thiết trở nên dễ dàng, thuận lợi hơn.Đối với bản vẽ thiết kế thang máy thì việc có thể hiểu đúng các thông tin được thể hiện trong bản vẽ đó giúp chúng ta có thể lý giải vì sao thiết bị được cung cấp ra thị trường với giá thành như vậy, mức giá bán có thực sự hợp lý hay không. Từ những thông tin đó giúp việc xác định thang máy có phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế của công trình hay không, có đảm bảo về chất lượng khi mang ra sử dụng hay không,… để việc quyết định chọn mua trở nên đúng đắn và chính xác hơn.

Điều quan trọng cần lưu ý khi đọc bản vẽ thang máy là cần được tiến hành bởi những người có chuyên môn, có đủ kinh nghiệm và hiểu biết trong lĩnh vực đọc bản vẽ để mỗi lựa chọn được đưa ra trở nên chuẩn xác và đúng đắn hơn bao giờ hết. Từ những thông tin hữu ích, nhìn nhận đúng đắn và hợp lý để thang máy được đưa ra sử dụng thành công nhất. Để bảo vệ cho lợi ích thực tế của nhà đầu tư, người dùng thang máy thì việc có thể lựa chọn được đơn vị cung cấp chuyên nghiệp, đem lại giá thành chất lượng cho thiết bị, thiết kế hoàn hảo là điều cần được quan tâm, chú ý.Bản vẽ thiết kế của thang máy, thang máy gia đình mang những ý nghĩa riêng, tầm quan trọng nhất định và cần được đảm bảo mới giúp quá trình sử dụng thiết bị diễn ra thuận lợi và thành công nhất. Hiểu về sự cần thiết của bản vẽ thiết kế mỗi thiết bị thang máy, có được lưu ý để đọc bản vẽ chính xác, đưa ra quyết định sử dụng đúng đắn là cách bảo vệ tốt nhất cho lợi ích của con người khi cần đưa thang máy vào sử dụng ở mỗi công trình.

Ký Hiệu Các Mối Hàn Trên Bản Vẽ Kỹ Thuật

Một trong những điều quan trọng nhất khi bạn chuẩn bị một dự án hay một công trình nào đó. Việc đầu tiên bạn phải đọc được bản vẽ nếu bạn là một kỹ thuật tốt. Trong bản vẽ có rất nhiều các chi tiết ,các ký hiệu. Mỗi loại bản vẽ đều có ký hiệu riêng.

Kỹ Năng Bắt Buộc

Trong bản vẽ cơ khí ,với vai trò là một người làm kỹ thuật hàn, Kỹ thuật cắt, kỹ thuật CNC thì khi đưa cho bạn bản vẽ bạn phải biết đọc các mối hàn khác nhau ,các góc khác nhau, hàn đứt quãng hay hàn liền mạch, hàn trong hay hàn ngoài. vvv. có rất nhiều các tiêu chuẩn khác nhau .

KÝ HIỆU CÁC MỐI HÀN TRÊN BẢN VẼ KỸ THUẬT

Với một thợ hàn ban đầu thì có lẽ chưa thể biết hết được các ký hiệu này. Nhưng trong quá trình làm việc cũng như yêu cầu của mỗi sản phẩm, bắt buộc các bạn phải đọc được những ký hiệu này truóc khi bắt tay vào làm sản phẩm .

Hơn nữa chính trong bản vẽ đã cho ta biết rằng vật liệu đó là chất liệu gì sắt,thép,nhôm….tùy vật liệu dày hay mỏng ta sẽ có các phương pháp hàn khác nhau : Hàn liền ,hàn chấm ngắt ,Hàn ngoáy hay hàn đi tay theo kiểu cầm bút…vv..Cùng với đó là các vật liệu hàn tương ứng.

QUY ƯỚC KỸ HIỆU CÁC MỐI HÀN TRÊN BẢN VẼ

KÝ HIỆU PHƯƠNG PHÁP HÀN, DẠNG HÀN

+ T: Hàn hồ quang tay.

+ Đ: Hàn tự động dưới lớp thuốc, không dùng tấm lót đệm thuốc hay hàn đính trước.

+ B: Hàn bán tự động dưới lớp thuốc, không dùng tấm lót đệm thuốc hay hàn đính trước.

+ Bt: Hàn bán tự động dưới lớp thuốc có tấm lót thép.

Kí hiệu kiểu mối hàn, liên kết hàn, nếu cho phía phụ thì ghi phía dưới nét ngang

+ m: Liên kết hàn giáp mối

+ t: Liên kết hàn chữ T

+ g : Liên kết hàn góc

+ c : Liên kết hàn chồng

+ d : Liên kết hàn đính

Kí hiệu Delta và chữ số bên cạnh là chiều cao cạnh mối hàn K của liên kết hàn chữ T và hàn góc. Chiều dài phần hàn gián đoạn, kí hiệu “/” hay “Z” kèm chữ số chỉ bước hàn.

Kí hiệu phụ

– Độ nhẵn bề mặt gia công mối hàn có thể ghi trên hay dưới đường ngang ngay sau kí hiệu kiểu mối hàn (sau ô 3). Nếu mối hàn yêu cầu kiểm tra thì ghi ở phía dưới đường dóng xiên

– Nếu bản vẽ có các mối hàn giống nhau thì chỉ cần ghi số lượng và số hiệu của chúng (vd: 25N1), ghi trên hoặc dưới nét ngang, nếu hết chỗ thì ghi phía trên đường xiên.

Ngoài ra còn tùy vào loại vất liệu mà có các loại máy hàn khác nhau : Như vật liệu mỏng cần mói hàn bé thì ta dùng Máy hàn TIG ví dụ như hàn các vỏ ô tô ,xe máy ,vỏ máy trong bệnh viện …Còn các vật liệu dày yêu cầu hàn chắc và chịu lực thì dùng phương pháp hàn que hay hàn MIG

Có rất nhiều các quy ước trong bản vẽ kỹ thuật mà Weldtec không thể liệt kê hết ra. Để xem tất các cả ký hiệu về mối hàn trong bản vẽ .Có rất nhiều các ký hiệu khác nhau.

Quý Khách Vui Lòng Liên Hệ: 0904.282.282 – 0912.633.668 Để Yêu Cầu Tư Vấn Và Báo Giá Sản Phẩm !

Ý Nghĩa Của Các Ký Hiệu Màu Sắc Trên Bản Đồ, Bản Vẽ Quy Hoạch

Ý nghĩa của các ký hiệu màu sắc trên bản đồ, bản vẽ quy hoạch. Các màu sắc trên bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính có ý nghĩa như thế nào? Quy định về màu sử dụng trên bản đồ.

Hiện nay, việc xác định đất có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xác định quyền lợi và nghĩa vụ của người đang sở hữu và sử dụng đất đó bao gồm: Xác định căn cứ thuế nhà đất để thực hiện nghĩa vụ, Xác định điều kiện chứng nhận quyền sử dụng đất hay thu hồi đất, Xác định giá đất bồi thường theo từng loại đất khi nhà nước thu hồi, Chuyển đổi mục đích quyền sử dụng đất,…Do vậy nắm rõ các quy định về phân loại đất đai có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc áp dụng các quy định của pháp luật đất đai, đảm bảo tốt quyền lợi của người sử dụng, chiếm hữu và sở hữu đất.

Căn cứ theo Điều 10 Luật đất đai 2013 quy định về việc phân loại đất theo mục đích sử dụng đất như sau:

+ Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

+ Đất trồng cây lâu năm;

+ Đất rừng sản xuất;

+ Đất rừng phòng hộ;

+ Đất rừng đặc dụng;

+ Đất nuôi trồng thủy sản;

+ Đất làm muối;

+ Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;

+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

+ Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;

+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;

+ Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

+ Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;

1.3. Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng

Những loại đất không thuộc các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp sẽ thuộc về loại đất chưa xác định mục đích sử dụng này.

Người sở hữu đất đai có thể nhìn và mã ký hiệu loại đất trên giấy chứng nhận quyền sở hữu và thắc mắc loại đất odt, lnk, dtl, bhk, ntd, odt, ont là gì hay đất Skc, Hnk, Bhk là đất gì? Thực tế đó là bảng ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính để quản lý được các loại đất tốt nhất. Đối với người sở hữu sẽ nhìn vào ký hiệu loại đất và biết được đất đang sử dụng, sở hữu quyền sử dụng là loại đất nào để tìm hiểu về quyền nghĩa vụ hợp pháp của mình.

– Mỗi ký hiệu được đánh số thứ tự gọi là mã số ký hiệu. Số thứ tự của phần giải thích ký hiệu trùng với mã số của ký hiệu đó.

– Kích thước, lực nét vẽ bên cạnh ký hiệu tính bằng mi li mét. Ký hiệu không có ghi chú lực nét thì dùng lực nét 0,15 mm để vẽ. Ký hiệu không chỉ dẫn kích thước thì vẽ theo hình dạng ký hiệu mẫu.

– Ký hiệu thể hiện ranh giới thửa đất, nhà, công trình xây dựng và đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất, đường bình độ và các đối tượng ghi chú theo quy định như sau:

– Ranh giới thửa đất, ranh giới nhà, công trình xây dựng vẽ liên tục, khép kín; ranh giới đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất vẽ liên tục.

– Thể hiện màu đối tượng bản đồ trên bản đồ dạng số như sau:

+ Thể hiện bằng màu đen, mã màu = 0, có chỉ số màu đồng thời Red = 255, Green = 255, Blue = 255 đối với ranh giới thửa đất theo hiện trạng sử dụng, ranh giới nhà và công trình xây dựng, ranh giới đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất là đường giao thông bộ, đê điều và địa vật; địa giới hành chính; khung bản đồ; điểm khống chế và ghi chú;

+ Thể hiện bằng màu xanh, mã màu = 5, có chỉ số màu đồng thời Red = 0, Green = 255, Blue = 0 đối với ranh giới đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất là sông, suối, kênh, rạch và đối tượng thủy hệ khác và tên đối tượng;

+ Thể hiện bằng màu nâu, mã màu = 38, có chỉ số màu đồng thời Red = 255, Green = 117, Blue = 0 đối với đối tượng đường bình độ và ghi chú độ cao;

+ Thể hiện bằng màu đỏ mã màu = 3, có chỉ số màu đồng thời Red = 255, Green = 0, Blue = 0 đối với ranh giới thửa đất theo giấy tờ pháp lý, ranh giới thửa đất theo quy hoạch và ranh giới chỉnh lý.

– Thể hiện ký hiệu nhà

+ Ranh giới nhà vẽ bằng các nét gạch đứt, ghi chú loại nhà, số tầng. Khi tường nhà nằm trùng với ranh giới thửa đất thì vẽ nét liền của ranh giới thửa đất. Đối với vị trí tường tiếp giáp mặt đất thì đường nét đứt thể hiện bằng các đoạn thẳng ngắn; đối với hình chiếu thẳng đứng của các kết cấu vượt ra ngoài phạm vi tường nhà tiếp giáp mặt đất, hình chiếu của các kết cấu nhà nằm trên cột thì đường nét đứt được thể hiện bằng các điểm chấm.

+ Các ký hiệu phân loại nhà theo vật liệu xây dựng được quy định như sau: b – là nhà có kết cầu chịu lực bằng bê tông; s – là nhà có kết cầu chịu lực bằng sắt thép; k – là nhà bằng kính (trong sản xuất nông nghiệp); g – là nhà có kết cầu chịu lực bằng gạch, đá; go – là nhà có kết cầu chịu lực bằng gỗ.

Số tầng của nhà thể hiện bằng các chữ số ghi kèm theo loại nhà đối với nhà từ 2 tầng trở lên (nhà 1 tầng không cần ghi chú số 1). Vật liệu để phân biệt loại nhà bê tông, gạch đá, tre gỗ là vật liệu dùng để làm tường, không phân biệt bằng vật liệu dùng để lợp mái.

Khi nhà nằm trên cột chìa ra ngoài mặt nước hoặc có một phần nổi trên mặt nước thì phần chìa ra ngoài hoặc nổi trên mặt nước vẽ phân biệt bằng nét đứt, đường bờ và đường mép nước vẽ liên tục cắt qua nhà theo đúng thực tế.

– Thể hiện ranh giới thửa đất: Ranh giới thửa đất theo hiện trạng được vẽ bằng nét liền liên tục, ranh giới thửa đất theo giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất (thể hiện được) khác với hiện trạng thể hiện bằng nét đứt.

Trong trường hợp ranh giới thửa trùng với các đối tượng dạng đường của thủy hệ, đường giao thông, các đối tượng hình tuyến khác thì không vẽ ranh giới thửa đất mà coi các đối tượng đó là ranh giới thửa đất và phải giải thích ký hiệu sông, suối, đường giao thông.

+ Đường sắt: hành lang đường sắt vẽ theo tỷ lệ như quy định vẽ thửa đất. Vẽ ký hiệu quy ước của đường sắt bằng nét đứt đặt vào trục tâm của vị trí đường ray.

+ Đường bộ, đê: giới hạn sử dụng của đường vẽ theo tỷ lệ như quy định vẽ thửa đất. Phần lòng đường (mặt đường, vỉa hè hoặc phần có trải mặt) khi vẽ được theo tỷ lệ thì vẽ bằng ký hiệu nét đứt. Khi độ rộng giới hạn sử dụng của đường nhỏ hơn 1,5 mm trên bản đồ thì được phép không vẽ phần lòng đường.

Đường có độ rộng tại thực địa từ 0,5 m trở lên trên bản đồ phải vẽ bằng 2 nét (vẽ theo tỷ lệ). Nếu đường nằm trong thửa đất lớn và thuộc phạm vi khuôn viên của thửa đất đó (ví dụ: đường nội bộ trong khuôn viên khu triển lãm, khu công viên…) vẽ bằng nét đứt và chỉ vẽ phần mặt đường. Đường ô tô và đường phố trong mọi trường hợp đều phải ghi chú; đường ô tô phải ghi tên đường, chất liệu rải mặt; đường phố phải ghi tên phố. Nếu đường không có trải mặt, đường phố không có tên thì phải ghi chú chữ “đường” vào phạm vi đối tượng để dễ phân biệt nội dung theo nguyên tắc: khi lòng đường đủ rộng thì ghi chú vào bên trong, khi không đủ rộng thì bố trí ghi chú ra ngoài, bên cạnh ký hiệu sao cho dễ đọc và không nhầm lẫn. Khi ghi chú, tùy theo độ rộng, chiều dài của đường mà dùng cỡ chữ và phân bố chữ cho thích hợp theo phạm vi của đối tượng, đường kéo dài trên bản đồ phải dùng ghi chú lặp lại cách nhau từ 20 – 25 cm để dễ phân biệt và không nhầm lẫn.

+ Cầu: thể hiện bằng ký hiệu nửa theo tỷ lệ hoặc không tùy theo tỷ lệ bản đồ và phải ghi chú tên riêng (không phân biệt vật liệu xây dựng hay cấu trúc).

+ Bến cảng, cầu tầu, bến phà, bến đò: đối tượng nằm hoàn toàn trong thửa mà không ảnh hưởng tới nội dung khác của thửa đất, khi đó vẽ đầy đủ cả hình dạng mặt bằng và thể hiện ký hiệu quy ước.

+ Đê: được thể hiện bằng ký hiệu 2 nét vẽ theo tỷ lệ hoặc nửa theo tỷ lệ kèm theo ghi chú “đê” để phân biệt với các loại đường giao thông khác. Khi đê là đường ô tô phải ghi chú như đường ô tô.

+ Đường mép nước, đường bờ và dòng chảy ổn định, kênh, mương… có độ rộng lớn hơn 0,5 m trên thực địa thì thể hiện bằng 2 nét theo tỷ lệ, có độ rộng nhỏ hơn 0,5 m trên thực địa được thể hiện bằng 1 nét trùng với vị trí trục chính của yếu tố. Khi thể hiện đối tượng thủy hệ không được ngắt tại vị trí cầu, cống trên bản đồ.

Đối tượng thủy hệ có dòng chảy đều phải vẽ mũi tên chỉ hướng nước chảy, đối tượng thủy hệ kéo dài trên bản đồ phải vẽ nhắc lại khoảng 15 cm một lần để dễ xác định và không nhầm lẫn.

+ Cống, đập trên sông, hồ, kênh, mương…: thể hiện cống, đập quan trọng có ý nghĩa định hướng trên bản đồ và ghi chú tên riêng nếu khoảng hở trên bản đồ cho phép (không phân biệt loại vật liệu xây dựng).

+ Điểm độ cao, đường bình độ: các trường hợp dáng đất được đo vẽ hoặc chuyển vẽ chính xác thì dùng các ký hiệu đường bình độ chính xác để thể hiện. Trường hợp đo vẽ không chính xác hay chuyển vẽ dáng đất từ bản đồ địa hình hoặc các tài liệu khác lên bản đồ địa chính mà độ chính xác không cao thì dùng đường bình độ vẽ nháp để thể hiện.

+ Sườn đất dốc: ký hiệu này dùng chung để thể hiện các sườn đất dốc có độ dài từ 1 cm trên bản đồ trở lên mà không thể hiện được bằng đường bình độ, không phân biệt sườn dốc tự nhiên hay nhân tạo.

+ Bãi cát, đầm lầy: thể hiện các bãi cát tự nhiên và các bãi lầy, đầm lầy không phân biệt lầy ngọt hay lầy mặn khi chúng có diện tích từ 16 mi li mét vuông trở lên trên bản đồ.

– Khung bản đồ địa chính

+ Phần bảng chắp mảnh ngoài khung bản đồ địa chính thể hiện 9 mảnh theo nguyên tắc thể hiện mảnh chính là mảnh chứa đựng nội dung bản đồ ở giữa và 8 mảnh xung quanh. Cách vẽ và đánh số mảnh theo mẫu khung quy định cho bản đồ địa chính.

+ Khi chỉnh lý biến động cho bản đồ địa chính cần lập “Bảng các thửa đất chỉnh lý”. Bảng này có thể bố trí vào các vị trí trống thích hợp bên ngoài hoặc bên trong khung bản đồ địa chính.

Cột TT: Đánh theo thứ tự từ 1 đến hết các thửa đất mới xuất hiện và thửa đất bị bỏ đi trên mảnh bản đồ địa chính do biến động.

Cột Số thứ tự thửa đất thêm: Ghi theo số thứ tự thửa đất mới xuất hiện trên mảnh bản đồ địa chính do biến động theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Số thứ tự thửa đất lân cận: Ghi theo số thứ tự thửa đất kề cạnh các thửa đất biến động thêm để dễ tìm vị trí thửa đất biến động trên bản đồ.

Số thứ tự thửa đất bỏ: Ghi số thứ tự thửa đất bị bỏ đi trên mảnh bản đồ địa chính để theo dõi.

Ký hiệu đất thể hiện trên bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính:

Bạn đang xem bài viết Các Ký Hiệu Trong Bản Vẽ Thang Máy trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!