Xem Nhiều 8/2022 # Các Dạng Bài Tập Hóa Học 10 # Top Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 8/2022 # Các Dạng Bài Tập Hóa Học 10 # Top Trend

Xem 17,127

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Dạng Bài Tập Hóa Học 10 mới nhất ngày 10/08/2022 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 17,127 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Quyết Bài Tập Toán Khó Nhằn Cho Học Sinh
  • Lý Thuyết Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Tỉ Số Của Hai Số Đó Toán 4
  • Các Bài Toán Tìm 2 Số Khi Biết Tổng Và Tích.
  • Ma Phương (Magic Square)
  • Thuật Toán Giải Ma Phương (Ma Trận Kì Ảo)
  • I. Hóa học 10 – Dạng 1: Tính độ hòa tan của một chất tan trong dung dịch

    Phân biệt nồng độ phần trăm và độ hòa tan, nồng độ phần trăm và nồng độ mol là một dạng toán khá thường gặp. Chúng ta cần tìm hiểu một số công thức quan trọng trước khi tiền hành làm dạng bài tập này:

    – Tính khối lượng chất tan

    – Dùng quy tắc tam suất để lập luận

     

         Ví dụ 1: Ở 20oC, hòa tan 14,36g muối ăn vào 40g H2O được dung dịch bão hòa. Tính độ tan,          nồng độ phần trăm của dung dịch bão hòa của muối ăn:

     

    II. Hóa học 10 – Dạng 2: Tính số oxi hóa của các hợp chất

    Để làm tốt dạng bài tập này ta cần nắm vững một số qui tắc như sau:

    – Số oxi hóa của đơn chất, hợp chất bằng không.

    – Số oxi hóa ion: bằng điện tích ion đấy

    Trong hợp chất hoặc ion đa nguyên tử:

    – Số oxi hóa của H, kim loại kiềm là +1

    – Số oxi hóa của O là -2

    Ngoài ra, cần lưu ý một số trường hợp đặc biệt về số oxi hóa:

    – Trong FeS2, H2S2 số oxi hóa của S là -1

    – Trong peroxit, Na­2O2, BaO2, H2O2 số oxi hóa của O là -1

    – Trong Fe3O4 số oxi hóa của Fe là +8/3

    Ví dụ 1: Tính số oxi hóa của Mn trong KMnO4 của S trong SO42-

    Giải

    KMnO4 có số oxi hóa bằng 0. Đặt x là số oxi hóa của Mn. Ta lập phương trình như sau:

    1+x+4x(-2)=0 → x=+7

    SO42- có số oxi hóa -2. Đặt x là số oxi hóa của S, lập phương trình:

    x+4x(-2)=-2→ x=+6

    Lưu ý:

    – Số oxi hóa là điện tính hình thức, không phải hóa trị thực sự của nguyên tố đó trong hợp chất.

    – Số oxi hóa là điện tích hình thức nên có thể nguyên, không nguyên, dương, âm hoặc bằng không.

    – Trong nhiều trường hợp, giá trị tuyệt đối của số oxi hóa bằng giá trị hóa trị.

    – Vì số oxi hóa là số đại số nên khi viết số oxi hóa ta đặt dấu (+) hoặc (-) trước con số; còn khi viết ion ta đặt dấu (+) hoặc (-) sau con số.

    – Số oxi hóa dương cực đại trùng với số thứ tự nhóm của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn.

    Các quy tắc trên sẽ giúp chúng ta rất nhiều trong quá trình xác định số oxi hóa của một số hợp chất phức tạp. Không còn thắc mắc trong quá trình xác định số oxi hóa khử.

    Một số quy tắc khi cân bằng:

    – Quy tắc số 1: Cân bằng số nguyên tử trước khi cân bằng số oxi hóa.

    – Quy tắc số 2: Nếu một hợp chất có nhiều nguyên tố thay đổi oxi hóa thì ta tính sự tăng hoặc giảm số oxi hóa của từng nguyên tố rồi ghép lại thành sự tăng hoặc giảm số oxi hóa của hơp chấ.

    – Quy tắc số 3: Ta có thể cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron nghĩa là sau khi cân bằng quá trình oxi hóa bằng quá trình khử xong ta cân bằng điện tích hai vế.

    – Quy tắc số 4: Chỉ có thành phần nào trong hợp chất hữu cơ có thay đổi số oxi hóa thì mới tính số oxi hóa và nên lập sơ đồ nhường, nhận electron để dễ cân bằng.

     

    III. Hóa học 10 – Dạng 3: Tách chất ra khỏi hỗn hợp

    Trường hợp 1: Tách khí CO­2: Cho hỗn hợp có khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 có dư, CO2 tạo kết tủa CaCO3. Lọc, nung CaCO3 ở nhiệt độ cao để thu lại CO2

    Các phương trình phản ứng diễn ra trong quá trình tách chất gồm:

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

    CaCO3 →  CaO + CO2 (to)

    Trường hợp 2: Tách khí NH3: Cho hỗn hợp khí có NH3 vào dung dịch HCl tạo muối chúng tôi Cô cạn rồi nung muối NH4Cl thu lại NH3

    Các phương trình phản ứng diễn ra trong quá trình tách chất gồm:

    NH3 + HCl →  NH4Cl

    NH4Cl → NH3 + HCl (to)

    Trường hợp 3: Tinh chế muối Nacl có lẫn các chất khác: Dùng các phản ứng hóa học để chuyển các chất khác thành NaCl rồi cô cạn dung dịch để được muối NaCl nguyên chất.

    Ví dụ: Tinh chế NaCl có lẫn NaBr, NaI, Na2CO3

    Ta thực hiện các bước sau đây:

    Hòa tan hỗn hợp vào nước tạo dung dịch hỗn hợp NaCl, NaBr, NaI, Na2CO3.

    Thổi khí HCl vào chỉ có Na2CO3 phản ứng thu được là:

    Na2CO3 + 2HCl →   2NaCl + H2O + CO2

    Thổi tiếp Cl2 có dư vào ta có các phản ứng sau:

    2NaBr + Cl2 →  2NaCl + Br2

    2NaI + Cl2 →  2NaCl + I2

    Cô cạn dung dịch H2O, Br2, I2 bay hơi hết còn lại NaCl nguyên chất. Đến đây thì quá trình tinh chế NaCl đã hoàn tất.

     

    IV. Hóa học 10 – Dạng 4: Bài tập hiệu suất phản ứng

    Trong phản ứng: Nguyên liệu A → Sản phẩm B ta có thực hiện tính một số loại hiệu suất như sau:

    – Hiệu suất tính theo sản phẩm

    – Hiệu suất tính theo nguyên liệu

    – Hiệu suất tính theo chuỗi quá trình

    – Hiệu suất chung của chuỗi  quá trình

    Chúc các em học tốt!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trọn Bộ Công Thức Toán 11
  • Chuyên Đề Toán Lớp 12: Hướng Dẫn Giải Bài Tập Tìm Max
  • Hướng Dẫn Giải Toán Lớp 4 Dạng Tổng – Tỉ
  • Rèn Kỹ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9 : Trường Thcs Quảng Sơn
  • Chuyên Đề Hướng Dẫn Giải Một Số Dạng Bài Tập Di Truyền Theo Các Quy Luật Của Men Đen
  • Bạn đang xem bài viết Các Dạng Bài Tập Hóa Học 10 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100