Xem Nhiều 8/2022 # Các Dạng Bài Tập Hoá 11 Chương Sự Điện Li Cần Nắm Vững # Top Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 8/2022 # Các Dạng Bài Tập Hoá 11 Chương Sự Điện Li Cần Nắm Vững # Top Trend

Xem 15,939

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Dạng Bài Tập Hoá 11 Chương Sự Điện Li Cần Nắm Vững mới nhất ngày 13/08/2022 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 15,939 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Các Cách Tính Nồng Độ Ph
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Thủy Phân Peptit
  • Bài Tập Lượng Giác Lớp 10 Cơ Bản Có Đáp Án Chi Tiết.
  • Giải Thuật Lập Trình · Sudoku
  • Tìm Hiểu Về Thuật Toán Quay Lui (Backtracking) Qua Trò Chơi Sudoku
  • I. Bài tập hóa 11: Chất điện li. Viết phương trình điện li

    1. Phần đề:

    Bài tập hóa 11

    2. Phần giải:

    Bài 1: 

    – Lý thuyết:

    + Những chất tan trong nước (hoặc nóng chảy) phân li ra ion được gọi là những chất điện li. Axit, bazơ và muối là các chất điện li.

    + Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion, gồm:

          Các axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4, HBr, HI, HClO4, HClO3,…

          Các dung dịch bazơ: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2,…

          Hầu hết các muối.

          Phương trình điện li của chất điện li mạnh sử dụng mũi tên 1 chiều (→).

    + Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một số phân tử hoà tan phân li thành ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch, gồm:

           Các axit trung bình và yếu như: H2S, H2CO3, H3PO4, CH3COOH…

           Các bazơ không tan như: Mg(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3…

           Phương trình điện li của chất điện li yếu sử dụng mũi tên 2 chiều ().

    – Các chất điện li mạnh: Ca(OH)2, CH3COONa, H2SO4, MgSO4, HI, NaClO3, NaHCO3, KNO3, NH4Cl, HNO3, Na2S, HClO4, HCl, KMnO4, KHSO4, KAl(SO4)2.12H2O. 

    – Các chất điện li yếu: CH3COOH, HClO, H2S, H2SO3, HNO2, H3PO4, H3PO3, HF.

    Bài 2: Dựa vào định luật bảo toàn điện tích: Tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm.

    a) K2CrO4                      b) Fe(NO3)3                    c) Mg(MnO4)2                       d) Al2(SO4)3

    e) Na2S                           f) Ba(OH)2                      g) NH4Cl                               h) CH3COONa 

    Bài 3:  

    – Lí thuyết: Axit làm cho quỳ tím hoá đỏ, bazơ làm cho quỳ tím hoá xanh. Riêng với muối, còn tuỳ vào cấu tạo mà cho các muôi trường khác nhau.

    Ta có bảng sau:

    Muối

    Môi trường

    Tạo bới axit mạnh, bazơ mạnh

    (NaCl, K2SO4,..)

    Trung tính

    Tạo bới axit mạnh, bazơ yếu

    (AlCl3, FeSO4,…)

    Axit

    Tạo bới axit yếu, bazơ mạnh

    (Na2CO3, K2SO3,…)

    Bazơ

    Tạo bới axit yếu, bazơ yếu

    Còn tuỳ vào gốc cụ thể

     

    – Quỳ tím hóa đỏ: NH4Cl, FeCl3, Al2(SO4)3.

    – Quỳ tím hóa xanh: CH3COONa,  K2CO3, Na2S, Na2CO3,

    – Quỳ tím hóa không đổi màu: Ba(NO3)2 NaCl.

     

    II. Bài tập hóa 11: Tính nồng độ ion trong dung dịch

    1. Phần đề:

    Bài tập hóa 11

    2. Phần giải:

    Bài 1:

      0,01          0,01      0,01 mol

        0,01                0,02       0,01  mol

     

    Bài 2:

       0,04            0,08          0,04

      0,15               0,3          0,15

    Bài 3: 

    a) 

       0,01                            0,01 mol

    b)

          0,1                 0,1 mol

        0,02              0,04 mol

       0,3            0,3 mol

    c)

      1,68          3,36        1,68 mol

     

    III. Bài tập hóa 11: Xác định muối từ các ion cho sẵn trong dung dịch

    Dạng 3: Xác định muối từ các ion cho sẵn trong dung dịch

    Có 4 dung dịch, mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và một loại anion. Các loại ion trong 4 dung dịch gồm: Ba2+, Mg2+, Pb2+, Na+, SO42–, Cl–, CO32–, NO3–. Đó là 4 dung dịch gì?

    Giải: 

    Từ 8 ion kết hợp để tạo ra 4 dung dịch muối tan. Ion nào tạo ít muối tan nhất thì xét trước.

    Ba2+ tạo kết tủa với CO32- và SO42- nên muối tan sẽ là BaCl2.

    Mg2+ tạo kết tủa với CO32- nên muối tan sẽ là MgSO4, còn lại là Na2CO3.

     

    IV. Các dạng bài tập hóa 11: Áp dụng ĐL Bảo toàn điện tích

    1. Phần đề:

    Bài tập hóa 11

    2. Phần giải:

    Công thức chung:

    Cách tính mol điện tích:

    Khối lượng chất tan:

     

    Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta được:

    Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta được:

    (1)

    (2)

    Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta được:

     

    V. Các dạng bài tập hóa 11: Bài tập axit – bazo. Tính pH của dung dịch

    1. Phần đề:

    Bài tập hóa 11

    2. Phần giải:

    Dạng 5: Bài tập axit – bazơ. Tính pH của dung dịch

    Bài 1: – Tính pH: Nếu

                                       pH + pOH = 14.

    1)

         0,04          0,04 M

       pH = -log = -log = -log = -log dư = 0,05: 0,5 = 0,1M

    pOH = -log dư = 0,002: 0,2 = 0,01M

    pOH = -log = 10-3 ; [OH-] = 10-11.

    Cần bớt thể tích H2O bằng 9/10 V để thu được dung dịch có pH = 2.

    Cần thêm thể tích H2O bằng 9V để thu được dung dịch có pH = 4.

    🞼 Lưu ý: Khi pha loãng chất tan số mol không thay đổi 

    PTHH:

              0,0075     0,025

              0,0075     0,0075     0,0075

    mkết tủa =

    VI. Bài tập hóa 11: Viết PT ion

    1. Phần đề:

          Dạng 6: Viết PT ion 

    Bài tập hóa 11

    2. Phần giải:

    Bài 1: 

    Bài 2:

     

    VII. Bài tập hóa 11: Nhận biết

    1. Phần đề:

       Dạng 7: Nhận biết

       

    Bài tập hóa 11

    2. Phần giải:

    Bài 1:

    Thuốc thử

    AgNO3

    K2CO3

    BaCl2

    NaNO3

    HCl

    Kết tủa trắng

    Khí bay lên

    Không hiện tượng

    Không hiện tượng

    K2CO3

     

     

    Kết tủa trắng

    Không hiện tượng

     

    PT:

                                              Kết tủa trắng

                                                          Khí bay lên

                                                         Kết tủa trắng 

    Bài 2: 

    Thuốc thử

    H2SO4

    Ba(OH)2

    NaOH

    Na2SO4

    Na2CO3

    Quỳ tím

    Đỏ

    Xanh

    Xanh

    Không đổi màu

    Không đổi màu

    H2SO4

     

    Kết tủa trắng

    Không hiện tượng

    Không hiện tượng

    Khí thoát ra

    Ba(OH)2

     

     

    Không hiện tượng

    Kết tủa trắng

     

     

    VIII. Bài tập hóa 11: Phản ứng trao đổi ion

    Bài 1: 

    kết tủa =

    a) m

            Vkhí =

     0,03         0,03          0,03 mol

       0,1        0,1           0,1 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:

    b)  (Vì Ba2+ phản ứng với SO42- chỉ mất 0,03 mol nên tính theo OH-).

    Bài 2:

    b) Khi lấy 50ml dung dịch A ta được (số mol giảm 1/5):

      0,0025                 0,005   0,0025

       0,005        0,01       0,005

        0,01               0,01     0,02 mol

    PTHH:   

    Trước pư: 0,01      0,0075

    Pư:           0,0075    0,0075      0,0075

    Sau pư:     0,0025                    0,0075

    m1 = mkết tủa = 0,0075.233 = 1,7475g

                   

    Trước pư:   0,005     0,02 

    Pư:              0,005   0,005         0,005

    Sau pư:                   0,015

    Các ion có trong dung dịch:

           K+ : 0,01 mol

           Ba2+: 0,0025 mol

            OH-: 0,015 mol

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Ph Của Dung Dịch
  • Phương Pháp Giải Các Bài Toán Về Hàm Số Bậc Hai Môn Toán Lớp 10
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán 11: Ôn Tập Chương 1 Hình Học
  • Phát Triển Tư Duy Giải Toán Hình Học Tọa Độ Phẳng Oxy – Hứa Lâm Phong
  • Lý Thuyết Phản Ứng Oxi Hóa Khử Lớp 10 Và Giải Bài Tập Sgk Trang 83
  • Bạn đang xem bài viết Các Dạng Bài Tập Hoá 11 Chương Sự Điện Li Cần Nắm Vững trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100