Xem Nhiều 2/2023 #️ Biểu Đồ Thể Hiện Số Dân Thành Thị Và Tỉ Lệ Dân Thành Thị Trong Dân Số Cả Nước, Giai Đoạn 1990 # Top 11 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 2/2023 # Biểu Đồ Thể Hiện Số Dân Thành Thị Và Tỉ Lệ Dân Thành Thị Trong Dân Số Cả Nước, Giai Đoạn 1990 # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Biểu Đồ Thể Hiện Số Dân Thành Thị Và Tỉ Lệ Dân Thành Thị Trong Dân Số Cả Nước, Giai Đoạn 1990 mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bảng số liệu số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số 

cả nước, giai đoạn 1990- 2005

Biểu đồ thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số 

cả nước, giai đoạn 1990- 2005

Nhận xét:

– Qua biểu đồ ta thấy 

số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số 

cả nước, giai đoạn 1990- 2005 

đều tăng liên tục.

– Giai đoạn 1990-2005:

+ Số dân thành thị tăng 9.4 triệu người và tăng gấp 1,73 lần.

+ Tỉ lệ dân thành thị  tăng 7.4%.

 - S

ố dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị v

ẫn còn chiếm rất nhỏ 

trong dân số 

cả nước v

à 

vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực v

à trên thế giới

.

Phân tích những ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá ở nước ta đối với phái triển kinh tế – xã hội.

– Đô thị hóa có tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

– Các đô thị có ảnh hưỏng rất lớn đến sự phát triển kinh tế – xã hội của các địa phương, các vùng trong nước. Năm 2005, khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước, 84% GDP công nghiệp – xây dựng, 87% GDP dịch vụ và 80% ngân sách Nhà nước.

– Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lớn và đa dạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật; có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong nước và ngoài nước, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.

– Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.

– Tuy nhiên, quá trình đô thị hoá cũng nảy sinh những hậu quả như: vấn đề ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội…

Tỉ Lệ Sinh, Tử Của Dân Số Nước Ta

Tỉ lệ sinh, tử của dân số nước ta

Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ lệ tăng dân số nước ta trong thời gian nói trên. Từ bảng số liệu và biêủ đồ đã vẽ hãy nhận xét giải thích sự thay đổi số dân nước ta trong thời gian nói trên.

BÀI LÀM:

1-Tính tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số. -Công thức tính: GTTN = (Tỉ lệ sinh – Tỉ lệ Tử )/10. Đơn vị tính GTTN là %. -Kết quả như sau (Đơn vị %)

2-Vẽ biểu đồ Biểu đồ đường kết hợp miền: tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử và gia tăng tự nhiên dân số nước ta trong thời gian 1960- 2001

3-Nhận xét: a-Tỉ lệ sinh (đơn vị tính‰). Từ 1960-1999 rất cao, trên 20‰, giai đoạn cao nhất đạt tới 46‰ (năm 1960); năm 1976 cũng rất cao với tỉ lệ 39,5‰ . Từ giai đoạn 1999 trở đi tỉ lệ sinh giảm nhiều chỉ còn dưới 20‰; thấp nhất là vào năm 2001 (19,9‰). Cả thời kỳ 41 năm tỉ lệ sinh đã giảm gần 3 lần (từ 46‰ còn 19,9‰). Lí do… b-Tỉ lệ tử Tỉ lệ tử của dân số nước ta rất thấp và giảm nhanh. Riêng năm 1960 có tỉ lệ tử trung bình (12‰); suốt thời gian từ sau 1960 tới 2001 đều có mức tử dưới 10‰; Những năm 90 chỉ còn khoảng 5‰. Cả thời kỳ 41 năm tỉ lệ tử đã giảm gần 2 lần (từ 12‰ còn 6,4‰). Lý do…. c-Mối quan hệ giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử. Do tỉ lệ sinh rất cao trong khi tỉ lệ tử lại thấp và giảm nhanh nên gia tăng dân số nước ta trong thời gian dài thuộc loại rất cao. Trong biểu đồ gia tăng tự nhiên của dân số được thể hiện bằng miền giới hạn giữa tỉ sinh và tỉ lệ tử. Giới hạn cảu miền này có xu thế hẹp dần trong thời gian 1960-2001. Sự thu hẹp rất nhah trong giai đoạn từ 1995 tới nay. Có sự giảm gia tăng thiên nhiên là do tỉ lệ sinh giảm đi rất nhanh trong thời gian nói trên.

Website/apps: iDiaLy.com Group:idialy.HLT.vn Fanpage: dialy.HLT.vn chúng tôi – Tài liệu Địa Lý miễn phí

Bài 22. Dân Số Và Sự Gia Tăng Dân Số (Địa Lý 10)

I. Dân số và tình hình phát triển dân số thế giới 1. Dân số thế giới – Năm 2001 là 6.137 triệu người – Giữa năm 2005 là 6,477 tỷ người. – Hiện nay hơn 7 tỷ người. – Quy mô dân số giữa các châu lục và các nước khác nhau (có 11 quốc gia/200 quốc gia với dân số trên 100 triệu người, 17 nước có số dân từ 0,01- 0,1 triệu người). – Quy mô dân số thế giới ngày càng lớn.

2. Tình hình phát triển dân số thế giới – Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người càng rút ngắn từ 123 năm xuống 32, xuống 15 năm, 13 năm, 12 năm. – Thời gian dân số tăng gấp đôi cũng rút ngắn: Từ 123 năm còn 47 năm. – Tốc độ gia tăng dân số nhanh, quy mô ngày càng lớn đặc biệt từ nửa sau thế kỉ XX do tỉ lệ tử vong giảm nhờ những thành tựu của y tế, chăm sóc sức khỏe,…

II. Gia tăng dân số 1. Gia tăng tự nhiên a. Tỉ suất sinh thô: Tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm (đơn vị: ‰). Tỉ suất Sinh thô = (Số trẻ em sinh ra / Tổng số dân) X 1000 = ? ‰ – Nguyên nhân: sinh học, tự nhiên, tâm lí xã hội, hoàn cảnh kinh tế, chính sách phát triển dân số. – Tỉ suất sinh thô xu hướng giảm mạnh, ở các nước phát triển giảm nhanh hơn, nhóm nước đang phát triển cao hơn nhóm phát triển.

Hinh 22.1. Tỉ suất sinh thô thời kì 1950-2005

b.Tỉ suất tử thô: Tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình cùng thời điểm (đơn vị:‰). Tỉ suất Tử thô = (Số người chết / Tổng số dân) X 1000 = ? ‰ – Tỉ suất tử thô có xu hướng giảm rõ rệt (tuổi thọ trung bình tăng), mức chênh lệch tỉ suất tử thô giữa các nhóm nước không lớn như tỉ suất sinh thô. – Nguyên nhân: Do đặc điểm kinh tế – xã hội, chiến tranh, thiên tai,…

Hinh 22.2. Tỉ suất tử thô thời kì 1950-2005

*Lưu ý: +Tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh (dưới 1 tuổi) : ở mức độ nhất định nó phản ánh trình độ nuôi dưỡng và tình hình sức khỏe của trẻ em

c. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên – Là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tử thô, coi là động lực phát triển dân số (đơn vị: %). Tỉ suất GTTN = (Tỉ suất sinh – Tỉ suất tử) = ? % (‰ : 10)

Hinh 22.3. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thế giới hằng năm, thời kì 2000-2005

– Có 5 nhóm: + Tg ≤ 0%: Nga, Đông Âu + Tg = 0,1-0,9%: Bắc Mĩ, Ôxtrâylia, Trung Quốc, Cadắctan, Tây Âu… + Tg = 1 -1,9%: Việt Nam, Ấn Độ, Bra xin, Mêhicô, Angiêri,.. + Tg = 2-2,9%: Đa số các nước ở châu Phi, Ảrậpxêút, Pakistan, Ápganixtan,Vêlêduêla, Bôlivia,.. + Tg ≥ 3%: Côngô, Mali, Yêmen, Mađagaxca…

d. Ảnh hưởng của tình hình tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế – xã hội. – Mang tính tích cực và hạn chế đối với phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường ở các nhóm nước.

2. Gia tăng cơ học: Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư. – Có ý nghĩa quan trọng đối với từng khu vực, từng quốc gia, trên phạm vi toàn thế giới, không ảnh hưởng đến quy mô dân số. – Nguyên nhân: + Lực hút: đất đai màu mỡ, dễ kiếm việc làm + Lực đẩy: điều kiện sống khó khăn, thu nhập thấp

3. Gia tăng dân số Tỉ suất gia tăng dân số bằng tổng số của tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học. (đơn vị %). Gia tăng DS = Gia tăng Tự nhiên + Gia tăng Cơ học = %

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

? (trang 82 SGK Địa lý 10) Dựa vào bảng trên, em hãy nhận xét tình hình tăng dân số trên thế giới và xu hướng phát triển dân số thế giới trong tương lai? – Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người và thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn. + Về thờigian dân số tăng thêm 1 tỉ người: lịch sử dân số nhân loại trải qua hàng triệu năm mới xuất hiện tỉ người đầu tiên. Thời gian có thêm 1 tỉ người ngày càng rút ngắn, từ 123 năm xuống 32 năm và 12 năm. + Về thời gian dân số tăng gấp đôi cũng ngày càng rút ngắn từ 123 năm xuống còn 47 năm.

? (trang 83 SGK Địa lý 10) Dựa vào hình 22.1 (trang 83 SGK Địa lý 10), em hãy nhận xét tình hình tỉ suất sinh thô của thế giới và ở các nước đang phát triển, các nước phát triển, thời kì năm 1950- 2005? – Thời kì 1950 – 2005, tỉ suất sinh thô của toàn thế giới cao hơn các nước phát triển và thấp hơn các nước đang phát triển: tỉ suất sinh thô ở các nước đang phát triển cao hơn nhiều lần các nước phát triển. – Trong nửa thế kỉ. từ 1950 – 2005. tỉ suất sinh thô của toàn thế giới, các nước phát triển. các nước đang phát triển đều có xu hướng giảm nhanh. Tỉ suất sinh thô ở các nước phát triển giảm nhanh hơn so với các nước đang phát triển và toàn thế giới (giảm 2.1 lần so với 1,75 lần và 1,71 lần).

? (trang 84 SGK Địa lý 10) Dựa vào hình 22.2 (trang 84 SGK Địa lý 10), em hãy nhận xét tỉ suất thô của toàn thế giới và ở các nước phát triển, các nước đang phát triển thời kì 1950- 2005. Xu hướng biến động tỉ suất tử thô: có xu hướng giảm dần nhờ những biến đổi sâu sắc về kinh tế – xã hội và cả trong mức sinh. Đầu thế kỉ XX, mức tử vong còn khá cao, nhưng lừ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã giảm nhanh. + Toàn thế giới, tỉ suất tử thô ngày càng giảm nhanh, từ 25% giai đoạn 1950 – 1955 xuống còn 15% giai đoạn 1975 — 1980, 11% giai đoạn 1985 — 1990 và 9% ở giai đoạn 1995 – 2000 và 2004 – 2005. + Đối với các nước phát triển, mức chết giảm nhanh, nhưng sau đó chững lại và có chiều hướng tăng lên 10$ giai đoạn 1950 – 1955: 9% giai đoạn 1975 – 1980 và giai đoạn 1985 – 1990 rồi tăng lên 10% giai đoạn 1995 – 2000 và giai đoạn 2004 – 2005 là do cơ cấu dân số già, tỉ lệ người lớn tuổi cao. + Đối với các nước đang phát triển, mức chết giảm chậm hơn từ 28% giai đoạn 1950 – 1955 xuống 12% giai đoạn 1985 – 1990), nhưng hiện nay đã đạt mức thấp hơn so với các nước phát triển do cơ cấu dân số trẻ.

? (trang 85 SGK Địa lý 10) Dựa vào hình 22.3 (trang 85 SGK Địa lý 10), em hãy cho biết: – Các nước được chia thành mấy nhóm có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên khác nhau? – Tên một vài quốc gia tiêu biểu trong mỗi nhóm? Có 5 nhóm: + Tg ≤ 0%: Nga, Đông Âu + Tg = 0,1-0,9%: Bắc Mĩ, Ôxtrâylia, Trung Quốc, Cadắctan, Tây Âu… + Tg = 1 -1,9%: Việt Nam, Ấn Độ, Bra xin, Mêhicô, Angiêri,.. + Tg = 2-2,9%: Đa số các nước ở châu Phi, Ảrậpxêút, Pakistan, Ápganixtan,Vêlêduêla, Bôlivia,.. + Tg ≥ 3%: Côngô, Mali, Yêmen, Mađagaxca…

? (trang 85 SGK Địa lý 10) Dựa vào sơ đồ (trang 85 SGK Địa lý 10), em hãy nêu hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh và sự phát triển dân số không hợp lí của các nước đang phát triển. Gây sức ép nặng nề đối với việc phát triển kinh tế, xã hội, môi trường. – Kinh tế: GDP/người thấp, tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm,… – Xã hội: thất nghiệp, thiếu việc làm, giáo dục, y tế……..gặp nhiều khó khăn. – Môi trường: tài nguyên bị khai thác quá mức dẫn đến cạn kiệ, môi trường bị ô nhiễm suy thoái.

? (trang 86 SGK Địa lý 10) Giả sử tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Ấn Độ là 2% và không thay đổi trong thời kì 1995- 2000.

Năm

1995

1997

1998

1999

2000

Dân số

(triệu người)

?

?

975

?

?

+ Tg là tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (2%). + Cho dân số thế giới: . Năm 1998 là D8 . Năm 1999 là D9 . Năm 2000 là D0 . Năm 1997 là D7 . Năm 1995 là D5. + Ta có công thức: . D8 = D7 + Tg.D7 = D7 (Tg+1) . D7 = D8 : Tg + 1 = 975 : 1,02 = 955,9 triệu người. . D9 = D8 + Tg.D8 = D8 (Tg+1) = 975. 1,02 = 994,5 triệu người. . D0 = D9 (Tg+1) = 994,5. 1,02 = 1014,4 triệu người. Kết quả cuối cùng cụ thể như bảng sau:

Năm

1995

1997

1998

1999

2000

Dân số

(triệu người)

918,8

955,9

975

994,5

1014,4

? (trang 86 SGK Địa lý 10) Phân biệt gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học? – Gia tăng dân số tự nhiên là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được coi là động lực phát triển dân số. – Gia tăng cơ học gồm hai bộ phận: xuất cư (những người rời khỏi nơi cư trú) và nhập cư (những người đến di cư trú mới). Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư được gọi là gia tăng cơ học. Trên phạm vi toàn thế giới, gia tăng cơ học không ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số nói chung, nhưng đối với từng khu vực, từng quốc gia thì nó lại có ý nghĩa quan trọng.

? (trang 86 SGK Địa lý 10) Lấy ví dụ cụ thể về sức ép dân số ở địa phương đối với vấn đề phát triển kinh tế xã hội và tài nguyên môi trường. Gây sức ép nặng nề đối với việc phát triển kinh tế, xã hội, môi trường. – Kinh tế: GDP/người thấp, tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm,… – Xã hội: thất nghiệp, thiếu việc làm, giáo dục, y tế……..gặp nhiều khó khăn. – Môi trường: tài nguyên bị khai thác quá mức dẫn đến cạn kiệ, môi trường bị ô nhiễm suy thoái.

Excel : Vẽ Đồ Thị Kết Hợp Dạng Cột Và Dạng Đường Kết Hợp Giữ Số Lượng Và Tỉ Lệ Phần Trăm

Bạn muốn vẽ chung biểu đồ kết hợp giữa những kết quả này . Những số liệu về giá trị số lượng được hiển thị ở dạng cột , những giá trị về tỉ lệ phần trăm theo dạng đường kẻ , như hình dưới

Để vẽ biểu đồ như trên bạn cầm làm như sau .

Bấm chuột phải vào khung vẽ biểu đồ chọn Select Data

Trong khu cửa sổ Select Data Source , chọn Add

Trong Edit Series , bấm vào mũi tên đỏ của phần Series name , chọn ô A3 có tên của Toyota

Tiếp theo bấm mũi tên đó của phần Series values , chọn dữ liệu từ B3 tới H3 tương ứng của phần Toyota .

Bấm OK bạn sẽ thấy nó hiển thị biểu đồ của Toyota như hình dưới .

Bạn bấm nút Edit phần Horizontal (Category ) Axis Labels để đưa tên ở trục nằm ngang .

Bấm mũi tên đỏ trong phần Axis label range , đánh dấu chọn từ B2:H2 , rồi bấm OK

Tiếp theo bạn sẽ biểu đồ thứ hai bằng cách bấm nút Add trong phần Legend Entries (Series)

Khi ấy bạn lại làm tương tự như với đồ thị của Toyota nhưng bỏ qua bước Edit phần Horizontal (Category ) Axis Labels

Cứ như vậy bạn vẽ hết tất cả những biểu đồ dạng cột .

Bước tiếp theo bạn bắt đầu vẽ biểu đồ dạng đường kẻ hiển thị phần trăm thị phần .

Ở bước này bạn vẽ như những bước trên cho tới khi hoàn tất như hình dưới .

Vì tỉ lệ phần trăm là quá nhỏ so với giá trị số lượng nên bạn sẽ không nhìn thấy dạng cột của Toyota share

Bấm chuột phải vào Toyota share ở bên tay phải của biểu đồ , chọn Format Data Series

Đánh dấu tích Secondary Axis bên góc dưới cùng tay phải

Khi ấy bấm chuột phải vào biểu đồ màu Tím đang hiển thị biểu đồ của Toyota share , chọn Change Series Chart Type

Chọn biểu đồ dạng đường kẻ ( Line ) , bấm OK

Tương tự như thế bạn vẽ tiếp biểu đồ dạng đường kẻ phần trăm của Honda share , Ford share

Bạn đang xem bài viết Biểu Đồ Thể Hiện Số Dân Thành Thị Và Tỉ Lệ Dân Thành Thị Trong Dân Số Cả Nước, Giai Đoạn 1990 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!