Xem Nhiều 1/2023 #️ Biểu Đồ Logarit – So Sánh Biểu Đồ Log Scale Và Biểu Đồ Linear Scale # Top 3 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 1/2023 # Biểu Đồ Logarit – So Sánh Biểu Đồ Log Scale Và Biểu Đồ Linear Scale # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Biểu Đồ Logarit – So Sánh Biểu Đồ Log Scale Và Biểu Đồ Linear Scale mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Chuyển động giá của một tài sản có thể được thể hiện ở nhiều định dạng biểu đồ khác nhau, chẳng hạn như biểu đồ hình nến (candlesticks), biểu đồ mở-cao-thấp-đóng (OHLC) hoặc biểu đồ Renco. Việc phân tích một biểu đồ Forex, chứng khoán hay crypto có thể cho ra các kết quả cực kỳ khác nhau khi trader sử dụng thang đo giá biểu đồ khác nhau.

Hầu hết các phần mềm biểu đồ trực tuyến và môi giới có thể hiển thị các dạng biểu đồ khác nhau. Có 2 loại biểu đồ thông dụng nhất trong phân tích biến động giá là biểu đồ theo thang logarit (log scale) và biểu đồ tuyến tính (linear scale).

Đặc biệt, theo kinh nghiệm của nhiều trader thì sử dụng biểu đồ Logarit (log) cho tín hiệu chính xác hơn. Vậy biểu đồ Logarit là gì?

1. Tổng quan về biểu đồ Logarit 

1.1 Biểu đồ Logarit là gì ?

Biểu đồ Logarit là một dạng biểu đồ sử dụng thang đo Logarit (Logarithmic Price Scale) trong đó thang đo Logarit được vẽ sao cho 2 lần thay đổi giá tương đương được thể hiện bằng cùng một khoảng cách trên thang đo. Khoảng cách giữa các các con số trên thang giảm khi giá của tài sản tăng. Sau cùng, việc giá tăng $100 trở nên ít ảnh hưởng hơn khi giá tăng cao hơn vì nó tương ứng với việc phần trăm thay đổi ít hơn.

1.2 Logarithmic Price Scale – Thang đo giá Logarit

Thang đo logarit thường được cài đặt mặc định cho hầu hết các phần mềm biểu đồ và chúng được đa số các nhà phân tích kỹ thuật và trader sử dụng. Các phần trăm thay đổi thường xuyên lặp lại được biểu thị bằng khoảng cách bằng nhau giữa các con số trong thang đo.

Ví dụ: khoảng cách giữa $10 và $20 bằng khoảng cách giữa $20 và $40 trên thang tuyến tính vì cả hai lần tăng giá đều thể hiện tỷ lệ tăng là 100%.

Thang đo logarit được đánh giá tốt hơn thang đo tuyến tính ở chỗ cho thấy mức tăng hoặc giảm giá rõ rệt hơn.

Ví dụ: Nếu giá tài sản giảm từ $100,00 xuống $10,00, khoảng cách giữa mỗi đô la sẽ rất nhỏ trên thang tuyến tính, khiến chúng ta không thể thấy một sự thay đổi lớn từ $15,00 đến $10,00.

Khi đó thang logarit sẽ khắc phục những vấn đề này bằng cách điều chỉnh giá dựa trên phần trăm thay đổi. Nói cách khác, phần trăm thay đổi đáng kể sẽ luôn tương ứng với một biến động trực quan rõ rệt trên thang đo logarit.

Ví dụ về Thang đo Logarit (log scale)

Biểu đồ sau đây cho thấy một ví dụ về thang đo logarit cho NVIDIA Corp. (NVDA):

Trong biểu đồ trên, bạn có thể thấy rằng khoảng cách giữa $ 20.00 và $ 40.00 rộng hơn nhiều so với khoảng giữa $ 100.00 và $ 120.00, mặc dù sự chênh lệch tuyệt đối là $ 20.00 trong cả hai trường hợp. Điều này là do chênh lệch giữa $ 20.00 và $ 40.00 là 100%, trong khi chênh lệch giữa $ 100 và $ 120.00 chỉ là 20%.

2. Sử dụng biểu đồ Logarit như thế nào để giao dịch hiệu quả

Khi chúng ta nhìn vào một biểu đồ thông thường, chúng ta đang quan sát yếu tố “Thay đổi về giá” (Change in price) so với “Thay đổi theo thời gian” (Change in time). Còn khi chúng ta nhìn vào biểu đồ logarit, chúng ta đang xem xét yếu tố “Thay đổi tỷ lệ giá” (Proportional change in price) so với “Thay đổi theo thời gian” (Change in time).

Mục đích việc chúng tôi sử dụng “Proportional change in price” chính là để quan sát tâm lý thị trường. Trên thị trường chứng khoán, những nhà giao dịch khiến cho giá cổ phiếu tăng lên hoặc giảm xuống tùy thuộc vào xu hướng Bullish hay Bearish mà họ cảm thấy.

Chúng ta cùng phân tích một ví dụ sau:

Hãy tưởng tượng rằng một nhóm người cùng quan tâm đến một cổ phiếu và khiến giá cổ phiếu tăng từ 1 đô la lên 2 đô la trong một tháng. Trong khi cũng cùng một nhóm người đó quan tâm đến cùng một cổ phiếu khi giá của nó là 5 đô la. Họ sẽ làm cho giá cổ phiếu đó tăng từ $5 lên $10 trong một tháng.

Biến động giá đầu tiên là 1 đô la trong một tháng và biến động giá thứ hai là 5 đô la trong một tháng nhưng cả hai biến động giá đều giống nhau là có tỷ lệ tăng 100% trong một tháng. Tỷ lệ cân bằng này cho chúng ta biết rằng tâm lý thị trường là như nhau trong cả hai trường hợp mặc dù ‘Thay đổi giá’ trong mỗi trường hợp là khác nhau.

Khi phân tích biểu đồ logarit, mối quan tâm của chúng ta là về bản chất định tính chứ không phải định lượng. Ở đây độ dốc của đường cong được sử dụng để quan sát tâm lý thị trường. Nếu các đường cong hành động giá đi lên thì tâm lý thị trường đang được cải thiện và khi những đường cong này đi xuống thì nghĩa là tâm lý thị trường sẽ giảm.

Nếu hành động giá đi ngang thì tâm lý thị trường là trung lập và khi hành động giá di chuyển theo đường thẳng thì tâm lý thị trường là không đổi.

3. So sánh biểu đồ Logarit và biểu đồ tuyến tính (linear chart)

Biểu đồ Logarit và biểu đồ tuyến tính là 2 dạng biểu đồ phổ biến nhất sử dụng 2 loại thang log và thang tuyến tính được sử dụng để phân tích hành động giá.

3.1 Biểu đồ tuyến tính (linear chart) là gì ?

Thang đo tuyến tính được vẽ trên trục tung của biểu đồ với khoảng cách giữa các mức giá bằng nhau hoàn toàn. Mỗi đơn vị thay đổi giá trên biểu đồ được thể hiện bằng cùng một khoảng cách thẳng đứng— hoặc chuyển động đi lên — của thang đo này, bất kể mức giá của tài sản khi thay đổi là bao nhiêu.

3.2 Sự khác nhau giữa biểu đồ Logarit và biểu đồ tuyến tính

Sự khác biệt giữa biểu đồ tuyến tính và biểu đồ logarit là mốt vấn đề quan trọng mà trader cần nắm rõ khi đọc biểu đồ.

Sự khác biệt giữa biểu đồ tuyến tính và biểu đồ logarit là cách mà trục tung (y) (phần giá) của biểu đồ được thiết lập khoảng cách như thế nào. Các biểu đồ nến và OHLC cũng như hầu hết các loại biểu đồ khác có thời gian được vẽ dọc theo phần dưới cùng của biểu đồ (trục x) và giá dọc theo trục y.

Trên biểu đồ tuyến tính, khoảng cách giá bằng nhau. Các điểm tham chiếu dọc theo trục y tăng dần đều với khoảng cách giữa chúng bằng nhau.

Ví dụ: Biểu đồ chứng khoán có thể hiển thị từ 1 đô la (dưới cùng) đến 10 đô la (trên cùng) dọc theo trục y và mỗi mức tăng 1 đô la được đặt cách đều nhau. Biểu đồ tuyến tính vẽ các điểm giá chính xác khi tính theo đô la. Nếu giá tăng từ $ 1 lên $ 10 hoặc $ 10 đến $ 50, thì khoảng cách giữa các ô trên biểu đồ không thay đổi.

Tuy nhiên đối với biểu đồ logarit thì khác. Trục y của biểu đồ logarit được chia tỷ lệ dựa vào phần trăm thay đổi.

Ví dụ: Nếu một cổ phiếu tăng từ $ 1 lên $ 2, thì đó là mức tăng 100% và giả sử nó chiếm bốn inch không gian biểu đồ cho mức tăng $ 1 (100%) đó. Nếu cổ phiếu tăng từ $ 2 lên $ 4 (di chuyển $ 2) thì trục y sẽ nén sao cho khoảng cách giữa $ 1 và $ 2, và $ 2 và $ 4, là như nhau (trong trường hợp này là 4 inch).

Điều này là do mỗi lần tăng giá từ $ 1 đến $ 2 và $ 2 đến $ 4 – tỷ lệ tăng là 100% và do đó có trọng lượng/khoảng cách bằng nhau trên biểu đồ. Nói cách khác, nếu phần trăm thay đổi chiếm X inch không gian biểu đồ, mỗi mức thay đổi phần trăm tiếp theo (cùng một lượng) cũng sẽ chiếm X inch không gian biểu đồ, bất kể giá cao/thấp như thế nào.

Biểu đồ tuyến tính không làm được điều này. Một sự dịch chuyển giá từ $ 3 đến $ 4 có cùng một khoảng cách với mức giá từ $ 1 đến $ 2. Số đô la mà giá đang di chuyển là như nhau, nhưng chuyển từ 1 đô la lên 2 đô la có tỷ lệ tăng là 100%, trong khi chuyển từ 3 đô la lên 4 đô la có tỷ lệ tăng là 33,3%.

Biểu đồ Logarit phản ánh mức chênh lệch phần trăm tăng này, trong khi biểu đồ tuyến tính thì không. Trên biểu đồ logarit, việc di chuyển từ $ 3 đến $ 4 sẽ trông bằng 1/3 kích thước của mức di chuyển từ $ 1 đến $ 2, phản ánh trực quan sự chênh lệch về tỷ lệ phần trăm thu được. Trên biểu đồ tuyến tính, tất cả các lần di chuyển một đô la chiếm cùng một khoảng không gian trực quan.

Biểu đồ tuyến tính có khoảng cách cố định giữa các mức giá, trong khi biểu đồ logarit có khoảng cách cố định giữa phần trăm thay đổi. Hình một cho thấy sự so sánh giữa biểu đồ tuyến tính và biểu đồ nhật ký, trên cùng một cổ phiếu trong cùng một khoảng thời gian.

4. Kết luận – Nên sử dụng dạng biểu đồ linear hay logarit

Một số phần mềm biểu đồ mặc định sử dụng thang đo tuyến tính (linear scale) và một số khác lại mặc định sử dụng thang đo logarit (log scale). Việc cài đặt hay dạng thang đo này có thể tùy chỉnh theo từng nền tảng biểu đồ tuy nhiên việc phân tích biểu đồ sẽ bị ảnh hưởng từ việc lựa chọn sử dụng dạng biểu đồ nào.

Dạng biểu đồ linear phù hợp hơn với các giao dịch ngắn hạn vì những trader ngắn hạn chỉ quan tâm đến việc giá thực sự thay đổi bao nhiêu (tính bằng đô la). Ngoài ra, trong một ngày hoặc thậm chí một vài tuần, biểu đồ tuyến tính và biểu đồ logarit thoạt nhìn sẽ rất giống nhau phần trăm thay đổi không đủ lớn trên biểu đồ logarit để thấy được sự khác biệt đáng kể nào.

Nếu bạn là một giao dịch dài hạn thì nên phân tích cả 2 loại biểu đồ trên để có một cái nhìn tổng quát hơn cả về chuyển động của giá cũng như tỷ lệ phần trăm thay đổi. 

Ngoài ra đối với thị trường Crypto, theo kinh nghiệm của nhiều trader thì biểu đồ logarit phù hợp hơn. Tại sao ?

Thứ nhất, biến động của thị trường crypto rất lớn. Thị trường cryptocurrency có biến động (volatility) lớn gấp nhiều lần so với chứng khoán và forex, do đó sẽ hợp lý hơn khi sử dụng chart giá mà thay đổi giá tính theo phần trăm (không phải đơn vị giá).

Thứ hai, các mô hình giá, đường xu hướng sẽ cực kỳ chính xác trên log scale so với linear scale.

Thứ ba phần lớn các trader có tiếng trên Tradingview đều dùng biểu đồ Logarit, kể cả Peter Brandt, trader huyền thoại chuyên giao dịch mô hình giá cổ điển. Như vậy, rõ ràng biểu đồ Logarit chính xác hơn nên họ mới dùng đặc biệt cho thị trường tiền điện tử như vậy.

Vnrebates tổng hợp

Theo thebalance, investopedia

Histogram Là Gì, Ý Nghĩa Và Cách Vẽ Biểu Đồ Histogram

1. Tổng quan về Histogram

Định nghĩa Histogram

Histogram là một dạng biểu đồ thể hiện tần suất dạng cột. Nó mô tả dữ liệu một cách đơn giản mà không làm mất bất cứ thông tin thống kê nào của dữ liệu.

Ý nghĩa biểu đồ Histogram

Histogram cho thấy hình thái phân bố của dữ liệu qua đó thiết lập mục tiêu và xu hướng khắc phục cho từng vấn đề. Biểu đồ trả lời các câu hỏi sau:

Kiểu phân bố dữ liệu?

Độ rộng dữ liệu như thế nào?

Dữ liệu có đối xứng hay không?

Có dữ liệu nào nằm ngoài hay không?

Đối tượng áp dụng của Histogram

Áp dụng cho các đối tượng có sẵn lượng dữ liệu lớn, nhưng lượng dữ liệu này tạo dữ liệu tổng hợp không thể quản lý.

Ví dụ một số kiểu phân bố của Histogram

A. Biểu đồ mất hai rìa

Biểu đồ bị mất hai rìa. Biểu đồ tần suất bình thường sẽ có hai rìa hai bên, nhưng nếu bị mất rìa thế này nghĩa là nhà cung cấp đã tiến hành phân loại & chọn lọc nguyên vật liệu trước lúc gửi đến cho bạn. Điều này có thể làm mức giá của nguyên vật liệu cao hơn và quan trọng hơn nó cho thấy quy trình của nhà cung cấp không đủ năng lực để đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật của quy trình bạn.

B. Biểu đồ mất một bên

Trong trường hợp này, giá trị trung bình không ở trung tâm của giới hạn yêu cầu kỹ thuật. Trong trường hợp này nhà cung cấp cũng đã tiến hành phân loại và chọn lọc nguyên vật liệu trước khi gửi cho bạn, nhưng trong quy trình của nhà cung cấp, có nhiều sản phẩm nằm ngoài yêu cầu kỹ thuật hơn quy trình A.

C. Biểu đồ mất đỉnh

Trong quy tình này, nhà cung cấp đã lấy những nguyên vật liệu tốt nhất để bán cho khách hàng khác. Điều này có nghĩa là nhà cung cấp đã sắp xếp phân loại. Từ đó chất lượng nguyên vật liệu không tốt. Nguyên liệu dạng này có thể gây sự không ổn định trong quá trình sản xuất.

D. Biểu đồ cao ở hai rìa

Quy trình này khá lạ với kết quả thể hiện ở hai rìa. Điều này chỉ ra rằng đã có việc sửa lại hàng lỗi ở phía nhà cung cấp. Các sản phẩm cao hơn hoặc thấp hơn tiêu chuẩn đã được sửa lại để đạt được yêu cầu kỹ thuật. Và biểu đồ cũng cho thấy nhà cung cấp đang cố biến sản phẩm lỗi thành sản phẩm đạt tiêu chuẩn.

E. Biểu đồ hai đỉnh

Biểu đồ có hai đỉnh dạng này cho thấy ít nhất có hai quy trình ở phía nhà cung cấp (hai máy, hai ca…). Điều này làm tăng thêm các biến động trong các nguyên vật liệu mà bạn nhận được.

2. Cách vẽ biểu đồ Histogram

Qúa trình vẽ biểu đồ Histogram thực hiện qua các bước như sau:

1: Tổng hợp số liệu

Với nguyên tắc lấy mẫu tự nhiên và không ít hơn 65 giá trị.

2: Tìm giá trị giới hạn (R)

(R) = Giá trị cao nhất (Max) – Giá trị thấp nhất (Min)

3: Tìm số cột (k) và chiều rộng (W)

Tìm số cột bằng cách lấy căn bậc 2 của số lượng các giá trị. Nếu ra số lẻ thì K sẽ bằng phần nguyên của kết quả.

4: Quy định giá trị trên và dưới của mỗi cột.

Giá trị giới hạn dưới cột 1= Giá trị thấp – Độ chính xác(*)/2

Giá trị giới hạn trên cột 1= Giá trị giới hạn dưới cột 1 + Độ rộng cột (W)

Giá trị giới hạn dưới cột 2= Giá trị giới hạn trên cột 1

Giá trị giới hạn trên cột 2= Giá trị giới hạn dưới cột 2 + Độ rộng cột (W)

……

(*) Độ chính xác = Giá trị thay đổi thấp nhất của dữ liệu. Examble: 2; 3; 5; 5.5; … thì độ chính xác = 0.5.

6: Vẽ biểu đồ tần suất của các giá trị.

2. Tính giá trị giới hạn R = 6.4 – 5 = 1.4

3. Tính số lượng cột K = √65=8.06 Vậy chọn K = 8 4. Quy định giá trị trên và dưới của mỗi cột.

Giá trị giới hạn dưới cột 1= Giá trị thấp – Độ chính xác (*)/2 = 5 – 0.1 = 4.9

Giá trị giới hạn trên cột 1= Giá trị giới hạn dưới cột 1 + Độ rộng cột (W)= 4.9+0.2 = 5.1

Giá trị giới hạn dưới cột 2= Giá trị giới hạn trên cột 1 = 5.1

Giá trị giới hạn trên cột 2= Giá trị giới hạn dưới cột 2 + Độ rộng cột (W)= 5.1 + 0.2 = 5.3.

Tính toán tương tự cho các cột còn lại.

XEM THÊM

5 Kiểu Áo Phông Trắng Dễ Mặc Và Dễ Phối Đồ Nhất Quả Đất, Các Nàng Đã Có Chưa?

Có thể nói, áo phông trắng là item cơ bản nhất dường như đều có mặt trong các tủ đồ của mọi chị em. Nhưng cơ bản, giản đơn không có nghĩa là nhàm chán mà trái lại, áo phông trắng có muôn vàn cách kết hợp để set đồ trở nên thú vị, nổi bật. Thậm chí, kiểu dáng của những chiếc áo kinh điển này không chỉ dừng lại ở cổ tròn, cổ chữ V hay trơn nhẵn một màu bởi ít nhất, có 6 mẫu áo được biến hóa từ t-shirt trắng để các nàng thỏa sức khoe gu thời trang độc đáo của mình.

1. Áo phông trắng in chữ/hình vẽ

Đây hẳn là phiên bản thú vị nhất của chiếc áo phông trắng, những hình vẽ độc đáo, nhiều màu sắc hay dòng thông điệp ý nghĩa được in trên nền vải trắng tinh khôi thực sự khiến set đồ trở nên cá tính, thu hút hơn bội phần.

Hè năm nay, áo phông trắng in chữ hay hình vẽ vintage đang làm bao cô nàng mê mẩn bởi sự cộng hưởng hoàn hảo giữa hơi thở cổ điển và hiện đại khiến bất cứ cô nàng nào diện lên trông cũng “tây” và sang hết sức.

2. Áo phông trắng oversized

Rộng rãi, thoải mái và vô cùng “chất”, áo phông trắng oversized đích thực là dành cho các cô nàng cá tính. Chiếc áo này có thể mix cùng chân váy dài để tổng thể thêm mềm mại, duyên dáng hay diện cũng quần shorts và các nàng sẽ trở nên quyến rũ, thu hút ngay tức thì với style giấu quần giúp khoe trọn đôi chân nuột nà, thon thả.

3. Áo sát nách/hai dây

Đây đích thị là item mát mẻ tuyệt đối về cả màu sắc lẫn kiểu dáng. Chiếc áo này còn tăng thêm phần quyến rũ, phóng khoáng cho các nàng; và trong những ngày hè nắng đẹp, diện item mát lịm này cùng jeans, quần ống rộng hay chân váy, các nàng sẽ tỏa sáng và thu hút mọi ánh nhìn. Đừng quên sơ vin để tổng thể thêm gọn gàng và thời thượng.

4. Crop top trắng

Cũng quyến rũ chẳng kém áo hai dây/sát nách, những chiếc crop top trắng là item hoàn hảo để khoe vóc dáng đáng tự hào của các nàng. Diện cùng quần cạp cao hay shorts ngắn cũng đều rất sang và tuyệt đối gợi cảm.

Áo phông trắng cổ tròn/cổ chữ V

Dù thế nào thì cũng không thể không nhắc đến item kinh điển này. Lý do mà đến tận bây giờ, những chiếc áo phông trắng cổ tròn hay chữ V vẫn trụ vững trong tủ đồ của mọi cô nàng là bởi item này vô cùng dễ mặc, dễ mix đồ lại diện lên cực sang và cuốn hút.

Chỉ chiếc áo phông trắng trơn màu hay thêm chút họa tiết mà có thể kết hợp cực ngọt với quần jeans, kaki hay chân váy nữ tính… Và cũng tùy theo cách mix đồ của mỗi nàng, chiếc áo này có thể thỏa mãn mọi cá tính thời trang, từ năng động, phóng khoáng đến nữ tính, thanh lịch.

Hè này, áo phông trắng thực sự là 1 item không thể thiếu cho các nàng bởi trang phục này phù hợp với mọi phong cách. Bạn ưa thích sự thanh lịch, nữ tính hay trẻ trung năng động thì có thể dễ dàng mix đồ với áo phong trắng và kiểu nào cũng đẹp vô cùng. Do đó, nếu tủ đồ của bạn vẫn thiếu những item này thì hãy bổ sung ngay nhé!

Vẽ Đồ Dùng Bản Thân Bé Thường Sử Dụng

Vẽ đồ dùng bản thân bé

Vẽ đồ dùng bản thân bé thường sử dụng

– Trẻ biết cách vẽ những đồ dùng bản thân bé thường dùng

– Luyện kĩ năng vẽ cho trẻ

– Luyện kĩ năng tô màu , và ngồi tô đúng cách

Trẻ hào hứng tham gia các hoạt động

+ Mẫu của cô về về đồ dùng bản thân bé thường dùng ( cốc ,bát ,thìa…) + Bút màu,giấy

Vở bài tập, bút màu cho trẻ tô,vẽ

Cô trò chuyện với trẻ về chủ điểm đang học

* Cô giới thiệu mẫu tranh cô đã vẽ về đồ dùng bản thân bé thường dùng ( cốc ,bát ,thìa…) .

– Cho trẻ nhận xét trong bức tranh cô vẽ những gì? Màu sắc, cách tô cho các loại đồ dùng đó như thế nào?

* Cô vẽ gợi ý cho trẻ xem vừa vẽ cô vừa nói cho trẻ biết làm thế nào để vẽ được những đồ dùng mà bé thường dùng

– Cô nhắc lại cách cầm bút và tô ( Tô bên trong hình, không tô ra ngoài)

– Sau đó cô cất tranh vừa vẽ gợi ý đi

* Hỏi qua trẻ: Con định những đồ dùng gì và vẽ như thế nào? chọn màu gì để tô cho những đồ dùng đó?

Cô bao quát và gợi ý trẻ còn lúng túng

– Trưng bày sản phẩm của trẻ

– Cô khen ngợi động viên trẻ

Nghe : Năm ngón tay ngoan.

TC : Nghe âm thanh tìm đồ vật

-Trẻ biết tên bài hát ,hiểu nội dung bài hát và hát thuộc lời bài : “Đôi bàn tay xinh”.

– Trẻ biết tên bài nghe hát.

– Chơi trò chơi đúng luật.

– Luyện kĩ năng hát đúng nhạc,đúng nhịp,rõ lời

– Luyện kĩ năng nghe nhạc cho trẻ.

– Phát triển khả năng ghi nhớ: tên bài hát, tác giả , giai điệu bài hát nghe.

-Trẻ hứng thú tham gia HĐ

+Nhạc bài hát:Đôi bàn tay xinh

+ Tâm thể thoải mái, quần áo gọn gàng.

Cô và trẻ đàm thoại về công dụng của đôi bàn tay

* Dạy trẻ hát: Đôi bàn tay xinh

+Cô giới thiệu cho trẻ tên bài hát và tên tác giả

+Cô và trẻ hát 2, 3 lần bài “Đôi bàn tay xinh”

+Cô hỏi lại trẻ tên bài hát,tên tác giả

+Cô hướng dẫn trẻ theo từng đoạn nhạc, nhắc trẻ hát đúng theo nhạc,theo nhịp của bài hát,biết nhún nhảy theo điệu nhạc

Trẻ hát luân phiên theo tổ , nhóm , cá nhân,cả lớp

* Nghe hát: “Năm ngón tay ngoan.”.

+ Cô giới thiệu tên bài hát , tên tác giả.

+Cô hỏi lại trẻ tên bài hát và tên tác giả

+Cô giải thích nội dung bài hát cho trẻ nghe,giải thích từ khó

+Lần 2 hát kết hợp vận động

+Lần 3 cho trẻ nghe đĩa.

* Trò chơi : “Nghe âm thanh tìm đồ vật”

Cô phổ biến luật chơi và cách chơi.

Tổ chức cho trẻ chơi từ 2,3 lần.

Cô khen ngợi trẻ và cho trẻ cất đồ dùng.

Bạn đang xem bài viết Biểu Đồ Logarit – So Sánh Biểu Đồ Log Scale Và Biểu Đồ Linear Scale trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!