Xem Nhiều 12/2022 #️ Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Chuẩn Nhất / 2023 # Top 19 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 12/2022 # Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Chuẩn Nhất / 2023 # Top 19 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Chuẩn Nhất / 2023 mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Học thuộc và đọc bảng tuần hoàn hóa học không phải là điều đơn giản đối với hầu hết học sinh. Mẹo nhanh giúp bạn ghi nhớ và đọc bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học sẽ giúp việc này trở nên dễ dàng hơn. Nếu gặp khó khăn trong việc học hóa bạn hoàn toàn có thể tìm gia sư dạy kèm nhanh chóng tại Vieclam123.vn.

1. Giới thiệu về bảng tuần hoàn hóa học Mendeleev

Bảng tuần hoàn hóa học là phương pháp dạng bảng hiển thị các nguyên tố hóa học do nhà hóa học Dimitri Mendeleev người Nga phát minh vào năm 1869. Ông dự định bảng để minh họa các xu hướng định kỳ trong các thuộc tính của các nguyên tố. Bố cục của bảng tuần hoàn hóa học đã được tinh chỉnh và mở rộng dần theo thời gian khi có nhiều nguyên tố mới được phát hiện sau đó. Tuy nhiên, các hình thức cơ bản vẫn khá giống với thiết kế ban đầu của Mendeleev.

Giá trị cốt yếu của bảng tuần hoàn là khả năng dự đoán tính chất hóa học của một nguyên tố dựa trên vị trí của nó trên bảng. Thuộc tính của các nguyên tố khác nhau nếu xét theo chiều dọc của cột bảng hoặc theo chiều ngang dọc theo các hàng. Bảng tuần hoàn hóa học này áp dụng phổ biến trong lĩnh vực hóa học cũng như ứng dụng trong vật lý, kỹ thuật và công nghiệp, sinh học. Bảng tuần hoàn hóa học chính là kiến thức cần học đầu tiên cho người mất gốc hóa học

Trạng thái ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn (0 độ C và áp suất 1atm)

Màu số nguyên tử đỏ là chất khí ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn (VD: H)

Màu số nguyên tử lục là chất lỏng ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn (Vd: Br)

Màu số nguyên tử đen là chất rắn ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn (Vd: Li, Be)

Tỷ lệ xuất hiện tự nhiên

– Viền liền: có đồng vị già hơn Trái Đất (chất nguyên thủy) 

– Viền nét gạch: thường sinh ra từ phản ứng phân rã các nguyên tố khác, không có đồng vị già hơn Trái Đất (hiện tượng hóa học)

– Viền chấm chấm: tạo ra trong phòng thí nghiệm (nguyên tố nhân tạo)

– Không có viền: chưa tìm thấy (hiện đã tìm thấy La ở ô 57 và Ac ở ô 89 lấp đầy chu kỳ 7)

Bảng tuần hoàn hóa học đầy đủ sẽ gồm có 118 nguyên tố không phải đơn giản để bạn ghi nhớ phải không nào. Mỗi nguyên tố có ký hiệu và số nguyên tử duy nhất cần thuộc. Để ghi nhớ bảng tuần hoàn hóa học Mendeleev, bạn nên bắt đầu ngay bằng cách học vài nguyên tố mỗi ngày, tận dụng các thiết bị, cụm từ và hình ảnh để dễ dàng ghi nhớ hơn hay học qua các trò chơi, tự vẽ ra bảng tuần hoàn hóa học mà không cần nhìn. Ngoài ra còn có một số app bảng tuần hoàn để tải về điện thoại giúp các bạn tra cứu và học tập dễ dàng hơn.

1.1. Cách đọc ký hiệu trên bảng tuần hoàn hóa học:

Số hiệu nguyên tử: Sô nguyên tử hay proton của một nguyên tố hóa học, đây cũng là số điện tích hạt nhân của nguyên tố.

Nguyên tử khối trung bình: là nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp các đồng vị tính đến tỉ lệ phần trăm số nguyên tử tương ứng.

Độ âm điện: là khả năng hút electron của nguyên tử đó khi tạo thành liên kết hóa học, độ âm điện của nguyên tử nguyên tố càng lớn thì tính phi kim nguyên tố đó càng mạnh và ngược lại.

Cấu hình Electron: cho biết sự phân bố các electron trong lớp vỏ nguyên tử ở các trạng thái năng lượng khác nhau.

Số Oxi hóa: Số áp cho một nguyên tử hay nhóm nguyên tử, nhờ số oxi hóa chúng ta có thể nhận biết số electron được trao đổi khi 1 chất bị oxi hóa. (VD: Kali là +1 thì khi oxi hóa sẽ loại bỏ 1 electron ở lớp 4s1)

Tên nguyên tố: Tên của 1 chất hóa học tinh khiết.

Ký hiệu hóa học: Ký hiệu viết tắt của 1 nguyên tố hóa học.

1.2 phương pháp sắp xếp trong bảng tuần hoàn

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành một hàng

Các nguyên tố có cùng số e hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột

Tính phi kim tăng dần từ trái qua phải, kim loại giảm dần từ phải qua trái

Điện tích electron tăng dần từ trái qua phải và từ dưới lên trên

Bán kính nguyên tử giảm dần từ trên xuống dưới và từ phải qua trái

1.3 Cấu tạo cơ bản của bảng tuần hoàn

Chu kỳ trong bảng tuần hoàn:

Theo hình ảnh bảng tuần hoàn ở trên bạn có thể nhìn thấy có 7 chu kỳ tương ứng với 7 hàng ngang và ứng với số lớp electron của nguyên tố.

Vd: H có 1 lớp electron, Na có 3 lớp electron

Nhóm trong bảng tuần hoàn:

Mỗi cột trong bảng tuần hoàn sẽ ứng với 1 nhóm hay họ tương ứng, các chất trong cùng 1 nhóm sẽ có tính chất hóa học giống nhau. Trên bảng tuần hoàn tiêu chuẩn hiện có 18 nhóm khác nhau.

Có 2 loại nhóm lớn trong bảng tuần hoàn là A và B.

Nhóm A bao gồm các nguyên tố s và p. Số thứ tự nhóm A bằng số electron lớp ngoài cùng.

Vd: Nguyên tố Be có cấu hình e là: 1s²2s² lớp e cuối cùng rơi vào 2s² nên Be sẽ thuộc nhóm A và có số thứ tự là II.

Vd:

Nguyên tố Ti có cấu hình 

(1s^22s^22p^63s^23p^63d^14s^2)

 số e lóp ngoài cùng rơi vào nhóm 

(3d^14s^2)

 nên sẽ thuộc nhóm IIIB.

Nguyên tố Mt có lớp e ngoài cùng là 

(6d^77s^2)

, x+y=9 nên Mt thuộc nhóm VIIIB.

Cu có lớp e ngoài cùng là

(3d^{10} 4s^1)

nên thuộc nhóm IB.

Khối trên bảng tuần hoàn

Bảng tuần hoàn được chia làm 4 khối s, f, d, p: thể hiện số e cuối cùng điền vào phân lớp nào, bạn có thể hình dung qua hình phía trên (Vd: H e cuối là 1s, Na sẽ là 3s)

1.4  Một số dạng khác của bảng tuần hoàn

Bảng tuần hoàn ngoài dạng cơ bản chúng ta được học ra còn rất nhiều hình thù khác sau đây.

2. Mẹo ghi nhớ bảng tuần hoàn hóa học Mendeleev

2.1. Tìm hiểu một vài nguyên tố mỗi ngày

2.2. In ra một bản photo của bảng tuần hoàn hóa học

Với bản in ra đó, bạn sẽ mang đi khắp nơi để tranh thủ học bất cứ lúc nào thuận tiện. Bạn nên in thành nhiều bản cùng lúc. Giữ một cái bản gốc cất đi và những bản photo để trong cặp hoặc balo mang theo bên mình.

Hoặc bạn có thể chụp ảnh bảng tuần hoàn vào điện thoại hoặc máy tính để mang sử dụng học mọi lúc mọi nơi tiện dụng và hiệu quả.

2.3. Tạo các thẻ thông tin flashcards cho từng nguyên tố

Với thẻ flashcard, bạn viết một mặt là tên nguyên tố như Ag, S, Cu cùng số nguyên tử. Một mặt bạn điền thông tin đầy đủ về nguyên tố đó như bạc, lưu huỳnh hoặc đồng. Ngoài ra, việc ghi thêm những thuộc tính của nguyên tố trong bảng tuần hoàn sẽ giúp bạn học đầy đủ hơn.

2.4. Viết một cụm từ giúp bạn nhớ từng nguyên tố

Ví dụ, Argentina được đặt tên theo kim loại bạc Argentum hoặc Ag khi người Tây ban nha định cư ở đây vì họ nghĩ rằng đất nước này có nhiều bạc. Hoặc tạo ra một cái gì đó hài hước theo cách của mình.

Cách học như sau:

Nhóm I: Hai, Li, Nào, Không, Rót, Cà, Fê (H,Li,Na,K,Rb,Cs,Fr) Nhóm II: Banh, Miệng, Cá, Sấu, Bẻ, Răng (Be,Mg,Ca,Sr,Ba,Ra) Nhóm III: Bố, Ai, Gáy, Inh, Tai (B,Al,Ga,In,Tl) Nhóm IV: Chú, Sỉ, Gọi em, Sang nhắm, Phở bò (C,Si,Ge,Sn,Pb) Nhóm V: Nhà, Phương, Ăn, Sống, Bí (N,P,As,Sb,Bi) Nhóm VI: Ông, Say, Sỉn, Té, Pò (O,S,Se,Te,Po) Nhóm VII: Phải, Chi, Bé, Yêu, Anh (F,Cl,Br,I,At) Nhóm VIII: Hằng , Nga , Ăn , Khúc , Xương , Rồng (He,Ne,Ar,Kr,Xe,Rn)

Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Chuẩn &Amp; Đầy Đủ Mới Nhất / 2023

Bảng tuần hoàn hóa học không còn lạ lẫm với các bạn học môn hóa trong chương trình trung học cơ sở hay trung học phổ thông nữa, tuy nhiên để bạn học tốt nhớ lâu phải cần đến phương pháp học hay. Bài viết sau dean2020 giới thiệu đến các bạn về lịch sử ra đời, nguyên tắc đọc, cách học bảng tuần hoàn hóa học đơn giản, dễ nhớ nhất.

Bảng tuần hoàn hóa học là gì ?

Với bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là cách thức hiện thị dạng bảng các nguyên tố hóa học do nhà hóa học Dimitri Mendeleev người Nga phát minh vào năm 1869. Ông phát minh là bảng để sắp xếp chu ký các nguyên tố hóa học, đễ nhận biết và co quy luật dễ học hơn. Bố cục của bảng tuần hoàn hóa học đã được tinh chỉnh và mở rộng dần theo thời gian khi mà các nguyên tố dần được phát hiện. Tuy nhiên, các hình thức hiển thị cơ bản vẫn khá giống với thiết kế ban đầu của Mendeleev.

Bảng tuần hoàn còn được gọi với cái tên là: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, còn được biết với tên Bảng tuần hoàn Mendeleev, là một phương pháp liệt kê các nguyên tố hóa học thành dạng bảng, dựa trên số hiệu nguyên tử (số proton trong hạt nhân), cấu hình electron và các tính chất hóa học tuần hoàn của chúng.

Đây là bố cục bảng tuần hoàn 8 cột phổ biến nhất, được gọi là dạng thông thường hoặc dạng tiêu chuẩn, hoặc có khi gọi là dạng bảng dài để so với dạng bảng ngắn hay bảng kiểu Mendeleev, thường các nhóm từ 3 tới 12 bằng cách gộp vào nhóm chính.

Bảng tuần hoàn rộng khác ở chỗ chứa luôn cả họ lantan và họ actini, thay vì tách chúng khỏi phần thân chính của bảng. Bảng tuần hoàn mở rộng thì thêm các chu kì 8 và 9 chứa các nguyên tố xa hơn nhóm actini.

Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố

Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân (từ trái sang phải, từ trên xuống dưới)

Các nguyên tố có cùng số lớp e xếp vào cùng một hàng (chu kì).

Các nguyên tố có cấu hình e tương tự nhau được xếp vào cùng một cột (nhóm).

Chu kỳ

Một chu kỳ là một hàng ngang trong bảng tuần hoàn. Mặc dù nhóm thông thường có các xu hướng quan trọng hơn, có những vùng trong bảng mà xu hướng theo chiều ngang quan trọng hơn chiều dọc, như ở khối f, với các họ Lantan và họ Actini tạo nên hai chuỗi hàng ngang quan trọng.

Trong một chu kì từ trái sang phải, bán kính nguyên tử giảm dần do mỗi nguyên tố thêm vào proton khiến cho electron lớp ngoài bị kéo lại gần hạt nhân hơn.

Bán kính nguyên tử giảm làm năng lượng ion hóa và độ âm điện tăng dần Ái lực electron cũng ít nhiều có một xu hướng, với kim loại (phía trái) thường có ái lực electron thấp hơn phi kim (phía bên phải) với ngoại lệ là các khí hiếm.

Nhóm

Một nhóm, còn gọi là một họ, là một cột đứng trong bảng tuần hoàn. Các nhóm thường thể nhiều xu hướng tuần hoàn quan trọng hơn là các chu kỳ và các khối.

Các thuyết về cấu trúc nguyên tử trong cơ học lượng tử hiện đại giải thích rằng các nguyên tố trong cùng một nhóm có cấu hình electron như nhau trong lớp hóa trị của chúng, và do đó các nguyên tố trong cùng một nhóm có tính chất hóa học giống nhau và thể hiện một xu hướng rõ ràng trong các tính chất với số hiệu nguyên tử tăng dần.

Tuy nhiên, trong một vài phần của bảng tuần hoàn, như các khối d và f, tính tương đồng theo chiều ngang có thể quan trọng không kém, hoặc thậm chí quan trọng hơn, tính tương đồng theo chiều dọc.

Các nguyên tố cùng nhóm có khuynh hướng thể hiện các dáng điệu tương tự về bán kính nguyên tử, năng lượng ion hóa, và độ âm điện. Từ trên xuống trong cùng một nhóm, bán kính nguyên tử tăng dần.

Do có nhiều mức năng lượng được lấp đầy hơn, các electron hóa trị xuất hiện ở xa hạt nhân hơn. Từ trên xuống, các nguyên tố sau có mức năng lượng ion hóa thấp hơn, tức là dễ tách electron ra khỏi nguyên tử bởi liên kết lỏng lẻo đi.

Tương tự, trong một nhóm từ trên cuống sẽ giảm độ âm điện do khoảng cách giữa các electron hóa trị và hạt nhân tăng dần. Tuy nhiên các xu hướng này cũng có ngoại lệ, ví dụ trong nhóm 11 thì độ âm điện tăng từ trên xuống

Cách xem bảng tuần hoàn hóa học

Để sử dụng bảng tuần hoàn hóa học một cách dễ dàng, dễ nhớ bạn cần chú ý đến những thành phần sau đây:

Số nguyên tử: Số nguyên tử hay số proton của 1 nguyên tố hóa học là số proton được tìm thấy trong hạt nhân của 1 nguyên tử. Nó chính là số điện tích của hạt nhân. Số nguyên tử giúp xác định duy nhất một nguyên tố hóa học. Trong một nguyên tử không tích điện, số nguyên tử cũng bằng số electron.

Nguyên tử khối trung bình: Gần như các nguyên tố hóa học là hỗn hợp của nhiều đồng vị với tỉ lệ phần trăm số nguyên tử xác định Suy ra nguyên tử khối của các nguyên tố có nhiều đồng vị là nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp các đồng vị có tính đến tỉ lệ phần trăm số nguyên tử tương ứng.

Độ âm điện: Độ âm điện của 1 nguyên tử là khả năng hút electron của nguyên tử đó khi tạo thành liên kết hóa học. Vì thế độ âm điện của nguyên tử nguyên tố càng lớn thì tính phi kim nguyên tố đó càng mạnh và ngược lại, độ âm điện của nguyên tử nguyên tố càng nhỏ thì tính kim loại càng mạnh

Cấu hình Electron: Cấu hình electron, cấu hình điện tử, nguyên tử cho biết sự phân bố các electron trong lớp vỏ nguyên tử ở các trạng thái năng lượng khác nhau hay ở các vùng hiện diện của chúng

Số Oxi hóa: Số oxi hóa là số áp cho một nguyên tử hay nhóm nguyên tử.Nhờ số oxi háa này chúng ta có thể nhận biết được số electron được trao đổi khi một chất bị oxi hóa hoặc bị khử trong một phản ứng

Tên nguyên tố: Nguyên tố hóa học,hay được gọi đơn giản là nguyên tố, là 1 chất hóa học tinh khiết, bao gồm 1 kiểu nguyên tử, được phân biệt bởi số hiệu nguyên tử, là số lượng proton có trong mỗi hạt nhân

Ký hiệu hóa học: Trong hóa học, ký hiệu là tên viết tắt của một nguyên tố hóa học đó. Biểu tượng cho các nguyên tố hóa học thường bao gồm 1 hoặc 2 chữ cái trong bảng chữ cái Latinh và được viết với chữ cái đầu tiên viết hoa. Các biểu tượng trước đó cho các nguyên tố hóa học bắt nguồn từ từ vựng cổ điển Latin và Hy Lạp.

Video học bảng tuần hoàn hóa học

Cách ghi nhớ bảng tuần hoàn hóa học Mendeleev

Nghiên cứu bảng tuần hoàn Mendeleev

Xác định bản chất các thành phần khác nhau của mỗi nguyên tố hóc học, trong bảng tuần hoàn hóa học, mỗi một ô sẽ gồm nguyên tố cùng các thuộc tính, thành phần của nguyên tố đó. Vì thế, để tìm hiểu bảng tuần hoàn, bạn cần biết tên nguyên tố cùng ký hiệu hóa học, số nguyên tử… Tất cả các thông tin này đều có trong ô nguyên tố đó.

Bạn hãy học bảng tuần hoàn hóa học với mười nguyên tố đầu tiên bên trong bảng. Khi nhớ và thành thao các nguyên tố này, bạn học cách duy diễn các giá trị nguyên tố tiếp theo. Sau đó, bạn sử dụng phương phát so sánh với giá trị đã học. Cứ như vậy, bạn sẽ học hết hơn 120 nguyên tố trong bảng tuần hoàn Mendeleev.

In ra một bản màu dán để trong cặp

Bạn có thể in học mua một bản tuần hoàn, bạn sẽ mang đi mọi nơi và học bất cứ khi nào thuận tiện. Hãy in thật nhiều bản và dán những nơi cần thiết trong không gian học. Hãy gim một tờ note trên bản dán nhiều lúc bạn phải ghi nhớ.

Thời buổi công nghệ học bảng tuần hoàn có vẽ rất là dễ dàng, bạn hãy chụp lại bản chính và để ở nơi bạn hay vô nhất. Thường xuyên mở ra xem để nhớ được lâu hơn

Cách nhớ dãy kim loại bá đạo nhất: K Na Ca Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Hg Ag Pt Au – Khi nào cần may áo giáp sắt nhớ sang phố hỏi cửa hàng áo phi âu

Chia nhóm và đặt tên dễ nhớ

Cách học như sau:

Nhóm IA: Hai, Li, Nào, Không, Rót, Cà, Fê (H,Li,Na,K,Rb,Cs,Fr)

Nhóm IIA: Banh, Miệng, Cá, Sấu, Bẻ, Răng (Be,Mg,Ca,Sr,Ba,Ra)

Nhóm IIIA: Bố, Ai, Gáy, Inh, Tai (B,Al,Ga,In,Tl)

Nhóm IV: Chú, Sỉ, Gọi em, Sang nhắm, Phở bò (C,Si,Ge,Sn,Pb)

Nhóm V: Nhà, Phương, Ăn, Sống, Bí (N,P,As,Sb,Bi)

Nhóm VI: Ông, Say, Sỉn, Té, Pò (O,S,Se,Te,Po)

Nhóm VII: Phải, Chi, Bé, Yêu, Anh (F,Cl,Br,I,At)

Nhóm VIII: Hằng , Nga , Ăn , Khúc , Xương , Rồng (He,Ne,Ar,Kr,Xe,Rn)

Bảng Tuần Hoàn Nguyên Tố Hóa Học / 2023

Thời gian đăng: 06:53:17 AM 24/11/2020

Bảng tuần hoàn hóa học là gì?

Định nghĩa bảng tuần hoàn hóa học

Bảng tuần hoàn hóa học hay bảng tuần hoàn có tên đầy đủ là bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, còn được biết đến với tên gọi bảng tuần hoàn Mendeleev. Đây là một phương pháp giúp liệt kê các nguyên tố hóa học thành bảng dựa trên số hiệu nguyên tử (số proton trong hạt nhân), cấu hình electron cùng các tính chất hóa học tuần hoàn của chúng.

Trên thế giới có nhiều loại bảng tuần hoàn khác nhau nhưng ở Việt Nam chủ yếu dùng bảng tuần hoàn cổ điển (dạng ô), ở đó các nguyên tố được sắp xếp theo số proton mà mỗi nguyên tố có trong hạt nhân nguyên tử của nó.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Lịch sử hình thành và phát triển bảng tuần hoàn

Từ trước năm 1869 người ta đã phát hiện ra khá nhiều nguyên tố hóa học nhưng chưa xác định liệu giữa các nguyên tố có quan hệ gì với nhau không và chưa tìm ra được nguyên tắc phân loại đúng đắn.

Đến năm 1869, giáo sư Mendeleev đã có bước đầu phân loại các nguyên tố. Ông đã sắp xếp 63 nguyên tố hóa học được phát hiện vào thời kỳ đó vào trong bảng tuần hoàn các thay nguyên tố theo nguyên tắc cùng một cột là cùng họ, nếu trên cùng một hàng là cùng chu kì. Ông cũng đã thay đổi vị trí của nhiều nguyên tố và tạo nên những ô trống và chỉ ra rằng ở các ô còn trống chính là các nguyên tố hóa học còn chưa được phát hiện ra đồng thời cũng đưa ra dự đoán về tính chất của chúng. Đến đây, ông đã chính thức công bố bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Trong những thập niên sau đó, các nhà khoa học tiếp tục nghiên cứu tìm ra những nguyên tố lấp đầy chỗ trống. Đến năm 1945, ô trống cuối cùng trong bảng tuần hoàn đã được lấp đầy. Sau một vài cải tiến và sửa đổi, từ bảng tuần hoàn sơ khai của Mendeleev đã tạo nên cái mà chúng ta vẫn sử dụng cho đến ngày nay.

Hiện nay, các nhà khoa học vẫn không ngừng nghiên cứu, tìm ra những nguyên tố mới. Có thể sau này bảng tuần hoàn sẽ được bổ sung thêm những nguyên tố mới mà không chỉ 118 nguyên tố như bây giờ.

Ý nghĩa của bảng tuần hoàn hóa học

Sự ra đời của bảng tuần hoàn hóa học có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của nhân loại. Nó trở thành tài liệu không thể thiếu trong học tập hay các công trình nghiên cứu. Từ một bảng tuần hoàn một trang giấy nhưng chứa đựng cả một kho thông tin, chỉ cần đọc hiểu sẽ giúp chúng ta giảm bớt nhiều thời gian, công sức

Khi biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể suy ra được cấu tạo của nguyên tố đó và ngược lại. Ví dụ: Nguyên tố ở STT 20, chu kỳ 4 và thuộc nhóm IIA thì có thể xác định được nguyên tố đó là Ca, có 20p, 20e trong nguyên tử và có 4 lớp e với số e lớp ngoài cùng là 2.

Biết được vị trí của nguyên tố trong bảng có thể suy ra được tính chất hóa học cơ bản của nó.

Thông qua quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn cũng có thể so sánh tính chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận khác.

Bảng tuần hoàn hóa học ứng dụng trong nhiều ngành khác nhau, tạo tiền đề cho sự phát triển của lĩnh vực nguyên tử.

Cách đọc bảng tuần hoàn hóa học

Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố sẽ được sắp xếp theo quy tắc: theo thứ tự số hiệu nguyên tử tăng dần. Các nguyên tố sẽ được ký hiệu sắp xếp trong mỗi ô. Một bảng tuần hoàn chuẩn gồm có 18 cột cùng 7 dòng với 2 dòng kép nằm riêng bên dưới là họ Lantan và họ Actini.

Để đọc được bảng tuần hoàn trước hết cần:

Hiểu về cấu trúc của bảng

Bảng tuần hoàn được bắt đầu từ bên trái phía trên và kết thúc ở cuối hàng cuối cùng, nằm gần phía dưới bên phải. Lưu ý: không phải hàng hay cột nào cũng chứa đủ các nguyên tố vì vậy nếu bắt gặp ô trống ở giữa, chúng ta vẫn tiếp tục đọc bảng tuần hoàn từ trái sang phải.

Các nguyên tố có cùng cấu hình e lớp ngoài cùng sẽ được sắp xếp theo cột đứng và được gọi là nhóm nguyên tố. Trong cùng một nhóm, chúng ta sẽ đọc từ trên xuống dưới. Số nhóm có thường được đánh ở trên các cột, ở một vài nhóm khác lại được đánh số phía dưới. Cách đánh số có thể sử dụng chữ số La Mã, hoặc Ả Rập hay con số từ 1-18.

Các nguyên tố sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần và có cùng số lớp trong lớp vỏ e gọi là chu kỳ bảng tuần hoàn. Chúng ta có 7 chu kỳ được đánh số từ 1 đến 7 ở bên trái của bảng và trong một chu kỳ thì được đọc theo chiều từ trái sang phải trong đó chu kỳ sau sẽ lớn hơn chu kỳ trước.

Hiểu được cách phân loại màu sắc cho các nhóm kim loại, á kim hay phi kim.

Lưu ý đôi khi các nguyên tố cũng được sắp xếp thành từng họ.

Đọc ký hiệu hóa học cùng tên nguyên tố

Cần đọc ký hiệu hóa học trước: nó là sự kết hợp của 1 hay 2 chữ cái được thống nhất sử dụng.

Đọc tên thông thường của nguyên tố: tên nguyên tố được đặt ngay dưới ký hiệu hóa học và sẽ được thay đổi phù hợp với ngôn ngũ cử bảng tuần hoàn

Đọc số hiệu nguyên tử

Đọc bảng tuần hoàn hóa học theo số hiệu nguyên tử nằm ở giữa bên trên hoặc ở trên bên trái của mỗi ô nguyên tố (ô nguyên tố bao gồm tên nguyên tố, kí hiệu hóa học, số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối trung bình, độ âm điện, cấu hình electron và số oxi hóa). Số hiệu nguyên tử sẽ được sắp xếp tăng dần theo chiều từ góc trái bên trên sang góc phải bên dưới. Số hiệu nguyên tử hay chính là số proton có trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó.

Việc thêm bớt các proton sẽ tạo thành nguyên tố khác

Khi tìm ra số proton cũng sẽ tìm được số electron trong nguyên tử đó do số proton và số electron bằng nhau trong một nguyên tử trừ một số trường hợp đặc biệt. Dấu trừ và cộng bên cạnh ký hiệu hóa học tương ứng điện tích âm và dương

Đọc trọng lượng nguyên tử

Trọng lượng nguyên tử là con số được ghi bên dưới tên nguyên tố và được ghi hầu hết dưới dạng thập phân.

Từ trọng lượng nguyên tử có thể tìm được số nơtron có trong nguyên tử bằng cách: làm tròn trọng lượng nguyên tử đến số nguyên gần nhất trừ đi số proton sẽ được số nơtron.

Có thể biết nhiều thông tin nguyên tố từ đọc bảng tuần hoàn

Có thể chuyển các nguyên tố thành thơ hay câu nói dễ nhớ

Nhớ được dãy hóa trị

In ra một bản màu dán ở nơi thường xuyên nhìn thấy

Thường xuyên làm các công việc cần vận dụng bảng tuần hoàn

Qua bài viết có thể thấy chỉ với một bảng tuần hoàn hóa học nhưng lại ẩn chứ một khối lượng kiến thức rộng lớn, hy vọng từ các thông tin trên có thể giúp bạn đọc tìm ra được phương pháp đọc, ghi nhớ bảng tuần hoàn một cách hiệu quả. Truy cập chúng tôi để có thêm những thông tin thú vị khác.

Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học Đầy Đủ Nhất / 2023

LÝ THUYẾT VỀ BẢNG TUẦN HOÀN LỚP 8

I. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

Vào năm 1869, nhà bác học người Nga Dmitri Ivanovich Mendeleev (1834 – 1907) đã sắp xếp khoảng 60 nguyên tố vào bảng tuần hoàn theo chiều tăng dần nguyên tử khối của các nguyên tố. Tuy nhiên, cách sắp xếp này có một số trường hợp ngoại lệ, không tuân theo quy luật trên.

Hiện nay, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có hơn 100 nguyên tố. Chúng được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

II. Cấu tạo bảng tuần hoàn

1. Ô nguyên tố

Mỗi nguyên tố được sắp xếp thành một ô trong bảng tuần hoàn, gọi là ô nguyên tố. Ô nguyên tố cho biết:

Số hiệu nguyên tử

Kí hiệu hóa học

Tên nguyên tố

Nguyên tử khối

Số hiệu nguyên tử (Z) cũng chính là số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn. Nó có trị số bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron trong nguyên tử.

VD: Nhôm có số hiệu nguyên tử là 13. Điều này cho biết:

Nhôm ở ô số 13

Điện tích hạt nhân của nguyên tử nhôm là 13+ (hay số đơn vị điện tích hạt nhân là 13)

Số elcetron trong nguyên tử nhôm là 13.

2. Chu kỳ

Chu kỳ là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron. Các nguyên tố trong một chu kỳ được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

Số thứ tự của chu kỳ chính bằng số lớp electron. Trong bảng tuần hoàn hóa học có 7 chu kỳ: 1, 2, 3 là các chu kỳ nhỏ và 4, 5, 6, 7 là các chu kỳ lớn.

3. Nhóm

Nhóm là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số electron lớp ngoài cùng và có tính chất tương tự nhau. Các nhóm được sắp xếp thành từng cột trong bảng tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

VD:

– Nhóm I: gồm các nguyên tố hoạt động hóa học mạnh: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr được sắp xếp trong nhóm theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân (+3), (+11), (+19), (+37), (+55), (+87). Nguyên tử của các nguyên tố này đều có 1 electron lớp ngoài cùng.

– Nhóm VII: gồm các nguyên tố phi kim hoạt động hóa học mạnh: F, Cl, Br, I, At được sắp xếp trong nhóm theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân (+9), (+17), (+35), (+53), (+85). Nguyên tử của các nguyên tố này đều có 7 electron lớp ngoài cùng.

III. Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

1. Trong một chu kỳ

Trong một chu kỳ, đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, thì:

Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử tăng dần từ 1 đến 8 electron.

Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, tính phi kim của các nguyên tố tăng dần.

Đầu chu kỳ là một kim loại kiềm, tiếp theo là kim loại kiềm thổ; cuối chu kỳ là halogen và kết thúc chu kỳ là một khí hiếm.

Ví dụ:

Chu kỳ 2 trong bảng tuần hoàn gồm 8 nguyên tố: Li, Be, B, C, N, O, F, Ne.

Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố tăng dần từ 1 (của Li) đến 8 (của Ne).

Tính kim loại giảm dần (Li có tính kim loại mạnh nhất), tính phi kim tăng dần (F có tính phi kim mạnh nhất). Cuối chu kỳ là khí hiếm Ne.

Chu kỳ 3 trong bảng tuần hoàn gồm 8 nguyên tố: Na, Mg, Al, Si, P, S, Cl, Ar.

Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố tăng dần từ 1 (của Na) đến 8 (của Ar).

Tính kim loại giảm dần (Na có tính kim loại mạnh nhất), tính phi kim tăng dần (Cl có tính phi kim mạnh nhất). Cuối chu kỳ là khí hiếm Ar.

2. Trong một nhóm

Trong một nhóm, đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, thì:

Số lớp electron của nguyên tử tăng dần.

Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, tính phi kim của các nguyên tố giảm dần.

Ví dụ:

Nhóm I trong bảng tuần hoàn gồm 6 nguyên tố: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr.

Số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố tăng dần từ 2 lớp (Na) đến 7 lớp (Fr). Số electron lớp ngoài cùng của chúng đều bằng 1.

Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần. Li là một kim loại hoạt động mạnh, Fr là kim loại hoạt động rất mạnh.

Nhóm VII trong bảng tuần hoàn có 5 nguyên tố: F, Cl, Br, I, At.

Số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố tăng dần từ 2 lớp (F) đến 7 lớp (At). Số electron lớp ngoài cùng của chúng đều bằng 7.

Tính phi kim của các nguyên tố giảm dần. F là phi kim hoạt động rất mạnh, I là phi kim hoạt động yếu hơn. (At là nguyên tố không có trong tự nhiên).

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học mới nhất

IV. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

1. Biết vị trí của nguyên tố, ta có thể suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố

Khi biết vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn, ta có thể suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố đó. Ngoài ra, ta cũng có thể so sánh tính kim loại và phi kim của nguyên tố này với các nguyên tố khác lân cận.

Ví dụ:

Biết nguyên tố X có số hiệu nguyên tử 11, chu kì 3, nhóm I. Hãy cho biết cấu tạo nguyên tử, tính chất của nguyên tố X.

Trả lời:

– Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử 11 → Điện tích hạt nhân là 17+ và có 17 electron.

– Nguyên tố X ở chu kỳ 3, nhóm I → Nguyên tử X có 3 lớp electron và có 1 electron lớp ngoài cùng.

– Nguyên tố X nằm ở đầu chu kỳ → X là kim loại hoạt động mạnh, tính kim loại của X (Na) mạnh hơn các nguyên tố đứng sau nó trong cùng chu kỳ 3.

– Nguyên tố X nằm ở gần đầu nhóm I → Tính kim loại mạnh hơn nguyên tố đứng trên (có số hiệu nguyên tử là 3) là Liti nhưng yếu hơn các nguyên tố đứng dưới (có số hiệu nguyên tử là 19) là Kali.

2. Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố ta có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố đó

Khi biết cấu tạo nguyên tử của một nguyên tố, ta có thể suy đoán được vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của nó.

Ví dụ:

Nguyên tử của nguyên tố A có điện tích hạt nhân là 16, 3 lớp electron và có 6 electron lớp ngoài cùng. Hãy cho biết vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn và tính chất cơ bản của nó.

Trả lời:

– Nguyên tử của nguyên tố A có điện tích hạt nhân là 16, 3 lớp electron và có 6 electron lớp ngoài cùng → A ở ô số 16, chu kỳ 3, nhóm VI.

– A là một phi kim đứng gần cuối chu kỳ 3 và gần đầu nhóm VI.

Giải bài tập bảng tuần hoàn hóa học lớp 9

Câu 1. Dựa vào bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hãy cho biết cấu tạo nguyên tử, tính chất kim loại, phi kim của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử 7, 12, 16.

Bài làm:

– Nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 7: có 2 lớp electron và 5 electron lớp ngoài cùng. Nguyên tố này có tính phi kim!

– Nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 12: có 3 lớp electron và 2 electron lớp ngoài cùng. Nguyên tố này có tính kim loại.

– Nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 16: có 3 lớp electron và 6 electron lớp ngoài cùng. Nguyên tố này có tính phi kim.

Câu 2. Biết X có cấu tạo nguyên tử như sau: điện tích hạt nhân là 11+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron. Hãy suy ra vị trí của X trong bảng tuần hoàn và tính chất hoá học cơ bản của nó.

Bài làm:

Nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 11+, 3 lớp electron và 1 electron lớp ngời cùng nên X nằm ở ô số 11, chu kỳ 3, nhóm I trong bảng tuần hoàn. Đây là một nguyên tố kim loại đứng đầu chu kỳ 3.

Câu 3. Các nguyên tố trong nhóm I đều là những kim loại mạnh tương tự natri: tác dụng với H 2O tạo thành dung dịch kiềm và giải phóng H 2, tác dụng với O 2 tạo thành oxit, tác dụng với phi kim khác tạo thành muối… Viết các PTHH minh hoạ với kali.

Bài làm:

– Kali tác dụng với nước: 2K + 2H 2O → 2KOH + H 2 ↑

– Kali tác dụng với oxi: 4K + O 2 (t°) → 2K 2 O

– Kali tác dụng với phi kim: 2K + Cl 2 (t°) → 2KCl

Câu 4. Các nguyên tố nhóm VII đều là những phi kim mạnh tương tự clo (trừ At): tác dụng với hầu hết kim loại tạo muối, tác dụng với H 2 tạo hợp chất khí. Viết PTHH minh hoạ với brom.

Bài làm:

– Brom tác dụng với muối: Br 2 + Cu (t°) → CuBr 2

– Brom tác dụng với hidro: Br 2 + H 2 (t°) → 2HBr

Câu 5. Hãy cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính kim loại giảm dần:

a) Na, Mg, Al, K

b) K, Na, Mg, Al

c) Al, K, Na, Mg

d) Mg, K, Al, Na

Giải thích sự lựa chọn.

Bài làm:

Đáp án đúng là b) K, Na, Mg, Al. Giải thích:

Các nguyên tố Na, Mg, và Al cùng nằm ở chu kỳ 3 và có điện tích hạt nhân tăng dần theo thứ tự trên. Trong cùng một chu kỳ, tính kim loại giảm dần.

Na và K cùng nằm ở nhóm I và K có điện tích hạt nhân lớn hơn nên xếp dưới Na trong bảng tuần hoàn. Trong cùng một nhóm, tính kim loại tăng dần.

Câu 6. Hãy sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tính phi kim tăng dần: F, O, N, P, As.

Bài làm:

Trong chu kỳ 2, tính phi kim tăng dần từ N, O, F.

Theo nhóm V, tính phi kim tăng dần từ As, P, N.

Tính phi kim tăng dần của các nguyên tố: As, P, N, O, F

Câu 7. a) Hãy xác định công thức của hợp chất khí A, biết rằng :

A là oxit của lưu huỳnh chứa 50% oxi.

1 gam khí A chiếm thề tích là 0,35 lít ở đktc.

b) Hoà tan 12,8 gam hợp chất khí A vào 300 ml dd NaOH 1,2M. Hãy cho biết muối nào thu được sau phản ứng. Tính nồng độ mol C M của muối (giả thiết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể).

Bài làm:

a) Theo đề ra, ta có: n A = 0,35 / 22,4 = 0,015625 (mol)

⇒ M A = 1 / 0,015625 = 64 (g/mol)

Do A là oxit của lưu huỳnh (SO x) và chiếm 50% oxi nên ta có:

M S = M O = 64/2 = 32 (g/mol) → Trong phân tử A có 2 O.

⇒ A có CTPT là: SO 2

b) Theo đề ra, ta có:

Ta có PTHH:

Theo PT (1) , n NaOH = 0,36 mol → n SO2 = 1/2n NaOH = 0,18 mol

⇒ n SO2 dư = 0,02 mol nên tiếp tục có phản ứng sau:

Theo PT (2), n Na2CO3 = n SO2 = 0,02 mol

Như vậy, dung dịch thu được gồm 2 muối là Na 2CO 3 và NaHCO 3.

Giả thuyết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể nên V dd = 300 ml. Nồng độ mol của các muối là:

Bạn đang xem bài viết Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Chuẩn Nhất / 2023 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!