Xem Nhiều 8/2022 # Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Chuẩn 2022 Và Cách Dạy Bé Học # Top Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 8/2022 # Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Chuẩn 2022 Và Cách Dạy Bé Học # Top Trend

Xem 5,346

Cập nhật thông tin chi tiết về Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Chuẩn 2022 Và Cách Dạy Bé Học mới nhất ngày 12/08/2022 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 5,346 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Dạy Bé Học Chữ Cái Nhanh Và Nhớ Lâu Bố Mẹ Cần Biết
  • Cách Dạy Trẻ 5 Tuổi Học Chữ Cái Tại Nhà Chỉ Với 7 Bước
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Trung Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Quốc
  • 7 Cách Nhớ Chữ Hán Và Cách Học Chữ Hán Nhanh, Dễ Nhớ Nhất ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • 1. Cấu tạo bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn 2022

    Theo như quy chuẩn của Bộ giáo dục thì hiện nay bảng chữ cái Tiếng Việt chuẩn có 29 chữ cái, 10 số và 5 dấu thanh câu. Đây là con số không quá lớn để nhớ đối với mỗi học sinh trong lần đầu tiên được tiếp xúc với tiếng Việt. Các chữ cái trong bảng chữ cái đều có hai hình thức được viết, một là viết nhỏ hai là viết in lớn (chữ in thường và in hoa).

    – Chữ hoa – chữ in hoa – chữ viết hoa đều là những tên gọi của kiểu viết chữ in lớn.

    – Chữ thường – chữ in thường – chữ viết thường đều được gọi là kiểu viết nhỏ.

    Bảng tổng hợp tên và cách phát âm các chữ cái Tiếng Việt.

    Ngoài các chữ cái truyền thống có trong bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn thì hiện nay bộ giáo dục còn đang xem xét những ý kiến đề nghị của nhiều người về việc thêm bốn chữ cái mới vào bảng chữ cái đó là: f, w, j, z. Vấn đề này đang được tranh luận hiện chưa có ý kiến thống nhất. Bốn chữ cái được nêu trên đã được xuất hiện trong sách báo nhưng lại không có trong chữ cái tiếng Việt. Bạn có thể bắt gặp những chữ cái này trong các từ ngữ được bắt nguồn từ các ngôn ngữ khác như chữ “Z” có trong từ Showbiz,…

    Để có thể học tốt bảng chữ quốc ngữ chúng ta cần nắm rõ các quy tắc nguyên âm, phụ âm và cách đặt dấu thanh trong Tiếng Việt.

    1.1. Nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Việt

    Trong bảng chữ cái tiếng Việt mới nhất hiện nay gồm 12 nguyên âm đơn: a, ă, â, e, ê, i, y, o, ô, ơ, u, ư. Ngoài ra còn có ba nguyên âm đôi với rất nhiều cách viết cụ thể như là: ua – uô, ia – yê – iê, ưa – ươ.

    – a và ă là hai nguyên âm. Chúng có cách đọc gần giồng nhau từ trên căn bản vị trí của lưỡi cho đến độ mở của miệng, khẩu hình phát âm.

    – Hai nguyên âm ơ và â cũng tương tự giống nhau cụ thể là âm Ơ thì dài, còn đối với âm â thì ngắn hơn.

    – Đối với các nguyên âm, các nguyên âm có dấu là: ư, ơ, ô, â, ă cần đặc biệt chú ý. Đối với người nước ngoài thì những âm này cần học nghiêm chỉnh bởi chúng không có trong bảng chữ cái và đặc biệt khó nhớ.

    – Đối với trong chữ viết tất cả các nguyên âm đơn đều chỉ xuất hiện một mình trong các âm tiết và không lặp lại ở cùng một vị trí gần nhau. Đối với tiếng Anh thì các chữ cái có thể xuất hiện nhiều lần, thậm trí đứng cùng nhau như: look, zoo, see,… Tiếng Việt thuần chủng thì lại không có, hầu hết đều đi vay mượn được Việt hóa như: quần soóc, cái soong, kính coong,…

    – Hai âm “ă” và âm “â” không đứng một mình trong chữ viết Tiếng Việt.

    – Khi dạy cách phát âm cho học sinh, dựa theo độ mở của miệng và theo vị trí của lưỡi để dạy cách phát âm. Cách miêu tả vị trí mở miệng và của lưỡi sẽ giúp học viên dễ hiểu cách đọc, dễ dàng phát âm. Để học tốt những điều này cần tới trí tưởng tưởng phong phú của học sinh bởi những điều này không thể nhìn thấy bằng mắt được mà thông qua việc quan sát thầy được.

    1.2. Phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Việt

    Trong bảng chữ cái tiếng Việt có phần lớn các phụ âm, đều được ghi bằng một chữ cái duy nhất đó là: b, t, v, s, x, r… Ngoài ra còn có chín phụ âm được viết bằng hai chữ cái đơn ghép lại cụ thể như:

    Ph: có trong các từ như – phở, phim, phấp phới.

    Th: có trong các từ như – thướt tha, thê thảm.

    Tr: có trong các từ như – tre, trúc, trước, trên.

    Gi: có trong các từ như – gia giáo, giảng giải,

    Ch: có trong các từ như – cha, chú, che chở.

    Nh: có trong các từ như – nhỏ nhắn, nhẹ nhàng.

    Ng: có trong các từ như – ngây ngất, ngan ngát.

    Kh: có trong các từ như – không khí, khập khiễng.

    Gh: có trong các từ như – ghế, ghi, ghé, ghẹ.

    – Trong hệ thống chữ cái tiếng Việt có một phụ âm được ghép lại bằng 3 chữ cái: chính là Ngh – được dùng trong các từ như – nghề nghiệp.

    Không chỉ có thế mà còn có ba phụ âm được ghép lại bằng nhiều chữ cái khác nhau cụ thể là:

    – Phụ âm /k/ được ghi bằng:

    • K khi đứng trước i/y, iê, ê, e (VD: kí/ký, kiêng, kệ, …);
    • Q khi đứng trước bán nguyên âm u (VD: qua, quốc, que…)
    • C khi đứng trước các nguyên âm còn lại (VD: cá, cơm, cốc,…)

    – Phụ âm /g/ được ghi bằng:

    • Gh khi đứng trước các nguyên âm i, iê, ê, e (VD: ghi, ghiền, ghê,…)
    • G khi đứng trước các nguyên âm còn lại (VD: gỗ, ga,…)

    – Phụ âm /ng/ được ghi bằng:

    • Ngh khi đứng trước các nguyên âm i, iê, ê, e (VD: nghi, nghệ, nghe…)
    • Ng khi đứng trước các nguyên âm còn lại (VD: ngư, ngả, ngón…)

    1.3. Dấu thanh trong bảng chữ quốc ngữ Việt Nam

    Hiện nay trong bảng chữ cái tiếng Việt có 5 dấu thanh là: Dấu sắc (´), dấu huyền (`), dấu hỏi (ˀ), dấu ngã (~), dấu nặng (.)

    Quy tắc đặt dấu thanh trong tiếng Việt

    • Nếu trong từ có một nguyên âm thì đặt dấu ở nguyên âm (Ví dụ: u, ngủ, nhú,…)

    • Nếu nguyên âm đôi thì đánh vào nguyên âm đầu tiên (Ví dụ: ua, của,…) Lưu ý một số từ như “quả” hay “già” thì “qu” và “gi” là phụ âm đôi kết hơn nguyên âm “a”

    • Nếu nguyên âm 3 hoặc nguyên âm đôi cộng với 1 phụ âm thì dấu sẽ đánh vào nguyên âm thứ 2 (Ví dụ: khuỷu thì dấu sẽ nằm ở nguyên âm thứ 2)

    • Nếu là nguyên âm “ê” và “ơ” được ưu tiên khi thêm dấu (Ví dụ: “thuở” theo nguyên tắc dấu sẽ ở “u” nhưng do có chữ “ơ” nên đặt tại “ơ”)

    Chú ý: Hiện nay trên một số thiết bị máy tính sử dụng nguyên tắc đặt dấu mới dựa theo bảng IPA tiếng Anh nên có thể vị trí đặt dấu có sự khác biệt.

    2. Cách dạy bé học thuộc bảng chữ cái tiếng Việt

    Video hướng dẫn bé học bảng chữ cái tiếng Việt (nguồn: youtube)

    2.2 Một số bảng chữ cái cách điệu cho bé học

    3. Cách dạy bảng chữ cái tiếng Việt cho người nước ngoài

    Việc học bảng chữ cái tiếng Việt rất đơn giản khi sử dụng chữ cái Latinh để dạy các học viên đang sử dụng tiếng Anh. Đối với những học viên người Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản thì nên sử dụng chữ tượng hình để hướng dẫn học cách đọc – viết tiếng Việt. Tất nhiên việc làm quen ban đầu thường khá khó khăn đối với người người nước ngoài trong quá trình viết. Không chỉ người nước ngoài nếu người Việt Nam không chịu khó luyện viết thì cũng không thể nào nhớ được các chữ cái có trong bảng chữ cái tiếng Việt. Có rất nhiều trường hợp người Việt cũng không nắm rõ được bảng chữ cái, chỉ biết nói nhưng không thể viết ra được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Chữ Cái Tiếng Trung Quốc Có Phiên Âm, Cách Đọc Và Học Dễ Nhớ Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Anh
  • Cách Học Bài Mau Thuộc Lâu Quên Môn Địa “đơn Giản Hơn Đan Rổ”
  • Cách Nhớ Lâu, Nhớ Nhanh, Nhớ Mãi Tới Già
  • “hack” Ngay Cách Học Bài Mau Thuộc Lâu Quên Môn Văn Cho Teen 2K1
  • Bạn đang xem bài viết Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Chuẩn 2022 Và Cách Dạy Bé Học trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100