Xem Nhiều 2/2023 #️ Bài Soạn Tuần 1 # Top 6 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 2/2023 # Bài Soạn Tuần 1 # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Soạn Tuần 1 mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Toán : ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ I.Mục tiêu: Giúp HS: – Biết đọc, viết phân số; biết biễu diễn một phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số. – Bài tập cần làm : 1, 2, 3, 4. – Rèn hs tính cẩn thận, trung thực khi tính toán. II.Đồ dùng dạy học: Các tấm bìa cắt và vẽ như các hình vẽ trong SGK. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: A.Kiểm tra bài cũ: B.Bài mới: Hoạt động của GV. Hoạt động của trò. * Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học. (1’) * Hoạt động 1: H. dẫn ôn tập khái niệm ban đầu về phân số (7’) Mục tiêu: C.cố khái niệm ban đầu về phân số: đọc, viết PS. Tiến hành: – GV treo miếng bìa thứ nhất biểu diễn phân số , hỏi: Đã tô màu mấu phần băng giấy? – GV gọi HS đọc và viết phân số thể hiện số phần đã tô màu – Gọi một số HS nhắc lại. – Các hình vẽ còn lại, GV tiến hành tương tự. * Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số. (8’) Mục tiêu: Oân tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số. Tiến hành: – GV viết lên bảng 1 : 3; 4 : 10; 9 : 2; . . . – Yêu cầu HS viết thương trên dưới dạng phân số. – GV và HS nhận xét cách viết của bạn. – có thể coi là thương của phép chia nào? – GV tiến hành tương tự với hai phép chia còn lại. – GV thực hiện tương tự đối với các chú ý 2, 3, 4 SGK/4. * Hoạt động 3: Luyện tập. (17’) Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức vừa học để làm bài tập. Tiến hành: Bài 1/4:- GV cho HS làm miệng. Bài 2/4:- GV cho HS viết bảng con. Bài 3/4:- GV tiến hành tương tự bài tập 2. Bài 4/4:- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài. – Gọi 2 HS làm bài trên bảng. – Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. * Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò (3’) – GV nhận xét tiết học. – Về nhà làm bài tập luyện thêm và chuẩn bị bài sau. – HS nhắc lại đề. – băng giấy. – 1 HS viết bảng. – HS nhắc lại phân số . – 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết nháp. – HS trả lời. – HS trả lời miệng. – HS làm bảng con. – HS làm bài vào vở. *Rút kinh nghiệm tiết dạy: Tập đọc : THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I. Mục tiêu: Giúp HS : – Biét đọc nhấn giọng những từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. – Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn. – Học thuộc lòng đoạn: Sau 80 năm công học tập của các em. – Trả lời được các câu hỏi: 1, 2, 3. * HS khá, giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng. – Kính yêu Bác Hồ, thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ Dạy. – Bảng phụ viết bức thư HS cần học thuộc lòng. III.Các hoạt động dạy, học: A.Kiểm tra bài cũ: B.Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò * Giới thiệu bài: (1’) * Hoạt động 1: Luyện đọc (12’) Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bức thư của Bác Hồ. Tiến hành: – Gọi 1 HS khá đọc toàn bài. – GV chia bài thành hai đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến vậy các em nghĩ sao? + Đoạn 2: Phần còn lại. – Cho HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn. – Hướng dẫn HS đọc kết hợp giải nghĩa từ. – Gọi HS luyện đọc theo cặp. – Gọi 1 HS đọc cả bài. – GV đọc diễn cảm : Giọng thân ái, thiết tha, tin tưởng. * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. (10’) Mục tiêu: Hiểu các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của ông cha, xây dựng thành công nước Việt Nam mới. Tiến hành:Y.cầu HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi SGK/5 * KL:GV chốt ý, rút ra ý nghĩa câu chuyện. * Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm (10’) Mục tiêu: Đọc diễn cảm thể hiện đúng yêu cầu của bài. Tiến hành: – GV treo bảng phụ, hướng dẫn HS đọc. – Cho cả lớp đọc diễn cảm. – Tổ chức cho HS thi đọc. – GV và HS nhận xét. * Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: (2’) – GV nhận xét tiết học. – Yêu cầu HS về nhà học thuộc đoạn văn mà mình yêu thích. – HS nhắc lại đề. – 1 HS đọc toàn bài. – HS luyện đọc. – 1 HS đọc cả bài. – HS đọc và trả lời câu hỏi. – 2 HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. – HS theo dõi. – Cả lớp luyện đọc. – HS thi đọc. *Rút kinh nghiệm tiết dạy: Đạo đức : EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (tiết 1) I. Mục tiêu: Giúp HS : – Biết: HS lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập. – Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5. – Vui và tự hào là HS lớp 5. * Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập, rèn luyện. – Giấy trắng, bút màu. – Các truyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu. III/ Hoạt động dạy – học: A.Kiểm tra bài cũ: – Kiểm tra ĐDHT của HS. B.Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Giới thiệu bài: GV ghi đề * MT: HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là HS lớp 5. * Cách tiến hành: -KL:GV rút ra kết luận ( SGVtrang 16 ) Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK (8’) * MT: Giúp HS xác định được những nhiệm vụ của HS lớp 5. * Cách tiến hành:- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1. * KL:GV rút ra kết luận ( ý đúng a b, c, d, e ) Hoạt động 3: Tự liên hệ (bài tập 2, SGK) (9’) * MT: Giúp HS tự nhận thức về bản thân và có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5. * Cách tiến hành: – GV gọi HS nêu yêu cầu KL: GV rút ra kết luận ( SGV ) Hoạt động 4: Chơi trò chơi Phóng viên. (6’) * MT: Củng cố lại nội dung bài học. * Cách tiến hành: – GV nhận xét và kết luận. Hoạt động 5: Củng cố – dặn dò: (3’) – Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK. – GV nhận xét tiết học. – Lập kế hoạch của bản thân trong năm học này và sưu tầm các bài thơ, bài hát, bài báo nói về HS lớp 5 gương mẫu. – HS nhắc lại đề. -Đại diện các nhóm lên trình bày – Nhóm khác nhận xét. – 1 HS – HS tham gia trò chơi . -2 HS đọc ghi nhớ. *Rút kinh nghiệm tiết dạy: Chính tả : (Nghe-viết) VIỆT NAM THÂN YÊU I. Mục tiêu: – Nghe – viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức thơ lục bát. – Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT2; thực hiện đúng BT3. – Yêu quý quê hương, làng xóm. II.Đồ dùng dạy học: Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập 1 (nếu có). Bút dạ và 3 – 4 tờ phiếu khổ to viết từ ngữ, cụm từ hoặc câu có tiếng cần điền vào ô trống ở bài tập 2; 3 -4 phiếu kẻ bảng nội dung ở bài tập 3. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: A.Kiểm tra bài cũ: B.Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò * Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết dạy. (1’) * Hoạt động 1: HS viết chính tả. (16’) Mục tiêu: Nghe – viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Tiến hành: – GV đọc bài chính tả thong thả,rõ ràng, phát âm chính xác. – Yêu cầu HS đọc thầm laiï bài chính tả. – Yêu cầu HS quan sát cách trình bày, chú ý những từ ngữ viết sai. – GV đọc cho HS viết. – Đọc cho HS soát lỗi. – Chấm 5-7 quyển, nhận xét. * Hoạt động 2: Luyện tập. (16’) Mục tiêu: Làm bài tập để củng cố các quy tắc chính tả ng/ ngh, g/ gh, c/k. Tiến hành: * Bài2/6:- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. – GV cho HS làm bài vào vở bài tập. – Dán 3 tờ phiếu khổ to ghi từ ngữ, cụm từ cần điền, gọi 3 HS lên bảng trình bày. – Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài văn đã hoàn chỉnh. – Cả lớp sửa sai theo lời giải đúng. * Bài 3/7 :- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. – HS làm bài vào vở. – GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, yêu cầu H S làm bài. – GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng. – Gọi HS nhắc lại quy tắc viết ng/ ngh, g/ gh, c/k. – Yêu cầu HS nhẩm, viết lại quy tắc. – Goị 2 HS nhắc lại quy tắc đã học. – Cho HS sửa bài theo lời giải đúng. * Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò (2’) – GV nhận xét tiết học. – Dặn dò viết mỗi lỗi sai viết lại nhiều lần. – 1 HS nhắc lại đề. – HS theo dõi trong SGK. – HS đọc thầm. – HS viết chính tả. – Soát lỗi. – 1 HS nêu yêu cầu bài tập. – HS làm bài vào vở. – 3 HS trình bày bài trên bảng. – HS sửa bài. – 1 HS đọc yêu cầu bài tập. – HS làm bài vào vở. – 1 HS nhắc lại quy tắc. -2 HS nhắc lại. *Rút kinh nghiệm tiết dạy: Luyện từ và câu : TỪ ĐỒNG NGHĨA I. Mục tiêu: Giúp HS : – Bước đầu hiểu từ đồng nghĩalà những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn từ đồng nghĩa không hoàn toàn ( ND ghi nhớ ) – Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ ); đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa theo mẫu ( BT3 ) * HS khá, giỏi đặt được 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được ( BT3 ) – Thích khám phá những điều mới mẻ. II Đồ dùng dạy học:: – VBT TV5 tập 1 – Bảng phụ viết các từ in đậm ở BT 1a và 1b (phần nhận xét ) Bảng nhóm để HS làm BT2, 3 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Kiểm tra bài cũ: Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Giới thiệu bài : GV nêu MĐYC tiết học HĐ1: Tìm hiểu phần nhận xét Mục tiêu: Bước đầu giới thiệu tư … phụ cho 3 HS, cả lớp làm vở BT – GV yêu cầu 3HS dán kết quả lên bảng lớp – Cả lớp và GV nhận xét – GV yêu cầu 2 HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh HĐ2: Củng cố, dặn dò – GV nhận xét tiết học – Yêu cầu HS về nhà đọc lại nhiều lần đoạn văn Cá hồi vượt thác để nhớ cách lựa chọn các từ đồng nghĩa – HS nhắc lại đề – 1 HS đọc yêu cầu – Các nhóm trình bày kết quả – HS làm vào vở – 1 HS đọc yêu cầu – HS thi tiếp sức – 1 HS đọc yêu cầu – HS làm việc cá nhân – HS phát biểu nhận xét – 2HS đọc bài *Rút kinh nghiệm tiết dạy: Khoa học : NAM HAY NỮ (tiết 1) I. Mục tiêu: Giúp HS biết: – Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về vai trò của nam và nư.õ – Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam và nữ. II. Đồ dùng dạy học: – Hình trang 6, 7 SGK III.Hoạt động dạy học : A.Bài cũ : – Trẻ em được bố mẹ sinh ra có đặc điểm gì ? – Nêu ý nghĩa của sự sinh sản ? B. Bài mới: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh * Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học. Mục tiêu :HS xác định được sự khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học Tiến hành: – Làm việc theo nhóm – Làm việc cả lớp – KL : Ngoài những đặc điểm chung , giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục * Hoạt động 2: Bàøi tập trắc nghiệm Đánh dấu x vào câu đúng Tóc và cách ăn mặc là điểm cơ bản để phân biệt nam và nữ Các bạn nam phải có hình dáng cao lớn hơn các bạn nữ cùng lứa tuổi Cơ quan sinh dục là điểm cơ bản để phân biệt nam và nữ – GV nhận xét , chốt lại ý đúng * Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò – Sự khác nhau cơ bản giữa nam và nữ ? – Chuẩn bị bài tiết sau – Đại diện nhóm trình bày – HS làm vào phiếu BT – 2 HS làm trên bảng lớp *Rút kinh nghiệm tiết dạy: Kĩ thuật : ĐÍNH KHUY HAI LỖ (tiết 1) I. Mục tiêu: Giúp HS : Biết cách đính khuy hai lỗ. Đính được ít nhất một khuy hai lỗ. Khuy đính tương đối chắc chắn. * Với HS khéo tay: Đính được ít nhất hai khuy hai lỗ đúng đường vạch đấu. Khuy đính chắc chắn II. Đồ dùng dạy học: – Mẫu đính khuy hai lỗ. – Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ. – Vật liệu và dụng cụ cần thiết như ở SGK trang 4. III. Hoạt động dạy – học: A.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của HS. B. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò * Giới thiệu bài: GV ghi đề (1’) * Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu. (12’) MT: HS quan sát và nêu được nhận xét. Cách tiến hành: – GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS rút ra nhận xét về đặc điểm hình dạng, kích thước, màu sắc của khuy hai lỗ. – GV giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ và hình 1b/SGK. – GV đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu nhận xét về đường chỉ đính khuy, khoảng cách giữa các khuy trên sản phẩm. – GV tiến hành tương tự đối với sản phẩm may mặc như áo, vỏ gối. – GV tóm tắt nội dung chính của HĐ1 (như SGV/14). * Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật. (20’) MT: HS nắm được kĩ thuật đính khuy hai lỗ. Cách tiến hành: Bước 1: – GV đặt câu hỏi: + Nêu tên các bước trong qui trình đính khuy hai lỗ? + Nêu cách vạch dấu các điểm đính khuy hai lỗ? – GV gọi HS lên thực hiện các thao tác trong bước 1. – GV quan sát, uốn nắn và hướng dẫn lại. – GV hỏi:Nêu cách chuẩn bị đính khuy ở mục 2a và H3. – GV hướng dẫn cách chuẩn bị đính khuy . Bước 2,3,4: – Đối với các trường hợp đính khuy, quấn chỉ và kết thúc đính khuy GV tiến hành tương tự như bước 1. – Gọi HS nhắc lại và thực hiện các thao tác đính khuy hai lỗ. * Củng cố-Dặn dò (3’) – Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK. – Vì sao phải nút chỉ khi kết thúc đính khuy? – Về nhà thực hành đính khuy hai lỗ trên giấy. – Chuẩn bị vật liệu và dụng cụ cho tiết sau. – HS nhắc lại đề. – HS quan sát một số mẫu khuy hai lỗ và hình 1a/SGK. – HS nêu nhận xét. – HS quan sát . – HS nêu nhận xét. – HS quan sát và nhận xét. – HS đọc lướt mục II (SGK). – HS quan sát hình 2 (SGK) và trả lời. – 2 HS. – HS trả lời. – HS quan sát . – 2 HS nhắc lại . – 2 HS đọc ghi nhớ. – 1 HS . *Rút kinh nghiệm tiết dạy: Thứ sáu ngày 28/8/2009 Toán : PHÂN SỐ THẬP PHÂN I. Mục tiêu: Giúp HS: – Biết đọc, viết phân số thập phân. – Biết rằng: Có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân; biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân. – Bài tập cần làm: 1, 2, 3, 4 ( a, c ). – Cẩn thận khi làm bài tập. II.Đồ dùng dạy học: III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: A.Kiểm tra bài cũ: (3’) – Kiểm tra 2 HS. – Muốn so sánh hai phân số có cùng tử số, ta thực hiện như thế nào? – Thế nào là phân số bằng 1, lớn hơn 1, bé hơn 1. – GV nhận xét. B.Bài mới: Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. * Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học. (1’) * Hoạt động 1: Giới thiệu phân số thập phân. (12’) Mục tiêu: Nhận biết các phân số thập phân. Nhận ra được: Có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân; biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân. Tiến hành: – GV viết lên bảng các phân số ; ; lên bảng. – Em có nhận xét gì về mẫu số của các phân số trên? – GV giới thiệu các phân số thập phân. – GV yêu cầu HS tìm một phân số thập phân bằng phân số . – GV gọi 2 HS làm bài trên bảng, lớp làm vào nháp. – Yêu cầu HS nhận xét. GV kết luận. * Hoạt động 2: Luyện tập. (20’) Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức đã học để làm bài tập. Tiến hành: Bài 1/8:-Yêu cầu HS làm miệng. Bài 2/8:-Yêu cầu HS làm bài trên bảng con. Bài 3/8: – GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi. – Gọi HS trình bày kết quả làm việc. – GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài 4/8: – Gọi HS nêu yêu cầu. – Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. – Gọi 2 HS làm bài trên bảng. – GV và HS nhận xét. * Hoạt động 3: .Củng cố, dặn dò (3’) – Thế nào là phân số thập phân? – GV nhận xét tiết học. – HS nhắc lại đề. – HS nêu nhận xét. – 2 HS làm bài trên bảng, lớp làm bài vào nháp. – HS làm miệng. – HS làm bài trên bảng con. – HS làm việc theo nhóm đôi. – HS trình bày kết quả làm việc. – 1 HS nêu yêu cầu. – HS làm bài vào vở. – 2 HS làm bài trên bảng. – 1 HS trả lời. *Rút kinh nghiệm tiết dạy: Địa lý : VIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA I. Mục tiêu: Giúp HS : – Mô tả sơ lược được vị trí địa lý và giới hạn của nước Việt Nam. + Trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á, VN vừa có đất liền, vừa có biển, đảo và quần đảo. + Những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia. – Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam: khoảng 330 000 km2. * HS khá, giỏi: + Biết được một số thuận lợi và khó khăndo vị trí địa lý Việt Nam đem lại. + Biết phần đất liền VN hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc – Nam, với đường bờ biển cong hình chữ S. II.Đồ dùng dạy học: – Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam.+ Quả Địa cầu. – 2 lược đồ trống (h1/SGK) 2 bộ bìa ghi : Ph.Quốc, C. Đảo, chúng tôi chúng tôi Tr. Quốc, Lào, Cam-pu-chia. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: A.Kiểm tra bài cũ: B.Bài mới: Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. * Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học. (1’) * Hoạt động 1: Vị trí địa lý và giới hạn. (12’) Mục tiêu: HS chỉ được vị trí và giới hạn của nước VN trên bản đồ, lược đồ và quả địa cầu. Mô tả được vị trí địa lý của nước VN. Tiến hành: – GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK/66. + Đất nước Việt Nam gồm có những bộ phận nào? + Chỉ vị trí phần đất liền của nước ta trên lược đồ. + Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào? + Tên biển là gì ? + Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta. – Gọi HS trình bày kết quả làm việc. * KL:GV nhận xét, chốt lại kết luận ( SGV ) – Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK/68. * Hoạt động 2: Hình dạng và diện tích. (10’) Mục tiêu: Mô tả được hình dạng, nhớ diện tích lãnh thổ của nước ta Biết được những thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lý đem lại. Tiến hành: – Gọi đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi. – GV và HS nhận xét, GV chốt ý. * KL: GV rút ra kết luận ( SGV ). * Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”. (9’) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu những kiến thức vừa học. Tiến hành: – GV treo 2 lược đồ trống trên bảng. – Gọi 2 nhóm mỗi nhóm 7 HS tham gia xếp 2 hàng dọc – Mỗi nhóm được phát 7 tấm bìa đã ghi sẵn các địa danh – 2 đội tiếp nối nhau gắn bìa đội nào xong trước và đúng là thắng – GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. * Hoạt động 4: .Củng cố, dặn dò (3’) – Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào? – Diện tích lãnh thổ là bao nhiêu km2? – GV nhận xét tiết học. – HS nhắc lại đề. – HS quan sát hình. – HS làm việc theo nhóm 4. – HS trình bày kết quả làm việc. – 2 HS đọc ghi nhớ. – HS quan sát hình. – Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc. – HS tham gia trò chơi. – HS trả lời. *Rút kinh nghiệm tiết dạy: SINH HOẠT TẬP THỂ ( Tuần 1 ) I. Tuần qua: – Chuyên cần – Học tập: – Đạo đức – Tác phong : – Thể dục – Vệ sinh : – Nề nếp sắp hàng ra, vào lớp, ra về. – Các hoạt đông khác: II. Tuần tới: – Khăc phục những mặt còn hạn chế, tồn tại: – Kế hoạch hoạt động: + Chuyên cần + Học tập: + Đạo đức – Tác phong : + Thể dục – Vệ sinh : + Nề nếp sắp hàng ra, vào lớp, ra về. – Các hoạt đông khác: – Đăng ký học tốt:

Bài Soạn Giáo Án Lớp 5, Tuần 1

Giáo án lớp 5 Năm học: 2010-2011TUẦN 1Thứ 2 Tập đọcND: 23/8/2010 THƯ GỬI CÁC HỌC SINHI- YÊU CẦU– Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.– Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.– Học thuộc đoạn: Sau 80 năm . . . công học tập của các em. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)– Tích hợp GD tấm gương đạo đức HCM II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC – Tranh SGK phóng to.– Bảng phụ viết đoạn HTL.III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC A. Mở đầu: GV nêu một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ TĐ, việc chuẩn bò cho giờ học.B. Dạy bài mới:1- Giới thiệu bài:2- HD đọc và tìm hiểu bài:a) Luyện đọc:

– 1 HS đọc cả bài.– HS luyện đọc nối tiếp + tìm hiểu nghóa từ mới.– HS luyện đọc theo cặp.– 1 HS đọc cả bài.– GV đọc diễn cảm toàn bài.b) Tìm hiểu bài:– Câu 1: HS đọc thầm đoạn 1, suy nghó, trả lời.– Câu 2,3 : HS đọc thầm đoạn 2, trao đổi nhóm đôi.– GD tấm gương đạo đức HCM: HS trả lời câu hỏi: Qua thư của Bác, em thấy Bác có tình cảm gì với các em HS ? Bác gửi gắm hy vọng gì vào các em HS ?c) HD HS đọc diễn cảm và thuộc lòng– GV đọc diễn cảm đoạn thư (như câu 4 SGK)– HS luyện đọc diễn cảm và thi đọc diễn cảm– HS nhẩm HTL như u cầu SGK và thi đọc thuộc lòng.3. Củng cố, dặn dò.GV nhận xét tiết học.Yêu cầu HS TB- yếu về tiếp tục HTL.GV: Trần Văn Lượng Trường TH Mỹ Thạnh TâyGiáo án lớp 5 Năm học: 2010-2011ToánÔn tập: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐI- YÊU CẦUBiết đọc, viết phân số, biết biểu diễn một phép chia STNcho một STN khác 0 và viết một STN dưới dạng phân số.II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌCBộ đồ dùng học Toán III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC1- Ổn đònh 2- Kiểm tra : KT sách vở3- Bài mớia) Giới thiệu bài b) HD HS tìm hiểu bài* HĐ1:Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số .– GV HD HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu tên gọi phân số, tự viết phân số đó và đọc phân số.– HS nhận xét và nhắc lại* HĐ 2: Ôn tập cách viết thương 2 STN; cách viết mỗi STN dưới dạng phân số.– GV HD HS lần lượt viết: 1:3 ; 4:10 ; 9:2 ; . . . dưới dạng phân số– GV giúp HS nêu như chú ý 1, 2, 3, 4 SGK

GV: Trần Văn Lượng Trường TH Mỹ Thạnh TâyGiáo án lớp 5 Năm học: 2010-2011

Bài Soạn Lớp 5 Tuần 4

– Đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn ; nhấn giọng những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa-da-cô, mơ ước hoà bình của thiếu nhi.

+ Nghĩa các từ: bom nguyên tử, phóng xạ nguyên tử, truyền thuyết.

* Nội dung bi: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em.

tỉ số của hai số đó, các mối quan hệ tỉ lệ đã học. -HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học. II. Chuẩn bị: GV: Nội dung bài. HS:Tìm hiểu bài. III. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động dạy Hoạt động học -Giới thiệu bài. HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu các bài tập sgk. -Yêu cầu HS đọc các bài tập 1, 2, 3, 4 sgk, nêu yêu cầu của bài, xác định dạng toán và cách giải. - GV chốt lại cách làm cho HS. HĐ 2: Làm bài tậpvà chấm sửa bài: - Yêu cầu HS thứ tự lên bảng làm, HS khác làm vào vở - GV theo dõi HS làm. -Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng - GV sửa bài chốt lại cách làm từng bài và chấm điểm. 28 em Bài 1: Tóm tắt: Nam: Nữ : Bài giải: Tổng số phần bằng nhau là: 2 +5 = 7(phần) Số học sinh nam là: 28 : 7 x 2 = 8 (em) Số học sinh nữ là: 28 - 8 = 20 (em) Đáp số: nam 8 em , nữ 20 em. Bài 2: Chiều dài : Chiều rộng: 15m Bài giải: Hiêïu số phần bằng nhau là: 2 - 1= 1 (phần) Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là: 15 : 1 = 15 (m) Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật là: 15 + 15 = 30 (m) Chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là: (15 + 30) x 2 = 90 (m) Đáp số: 90m Bài 3: Tóm tắt: 100km: 12 lít 50 km: ? lít Bài giải: 100 km gấp 50km số lần là: 100 : 50 = 2 (km) Đi 50 km thì tiêu thụ số lít xăng là: 12 :2 = 6 (l) Đáp số : 6 lít Bài 4: Tóm tắt: Mỗi ngày 12 bộ: 30 ngày Mỗi ngày 18 bộ: ? ngày Bài giải: Số bộ bàn ghế xưởng phải đóng theo kế hoạch là: 12 x 30 = 360 (bộ) Nếu mỗi ngày đóng được 18 bộ thì hoàn thành kế hoạch trong số ngày là: 360 : 18 = 20 (ngày) Đáp số: 20 ngày - HS đọc các BT 1, 2, 3, 4 sgk, nêu yêu cầu của bài, xác định dạng toán và cách giải. - HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở. 5. Dặn dò: Về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bị bài tiếp theo. TIẾT: 2 TẬP LÀM VĂN: TẢ CẢNH (Kiểm tra viết) I.Mục đích yêu cầu: - Củng cố cho HS các kiến thức về văn tả cảnh đã học. * CKT, KN: - HS viết được một bài văn tả cảnh hoàn chỉnh cĩ đủ 3 phần(mở bài, thân bài, kết bài), thể hiện rõ sự quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả. - Diễn đạt thành câu; bước đầu biết dùng từ ngữ, hình ảnh gợi tả trong bài văn. - HS cần bày tỏ tình cảm của mình với cảnh được tả. Trình bày bài rõ ràng, sạch đẹp. II. Chuẩn bị: GV : Viết sẵn nội dung cấu tạo của bài văn tả cảnh lên bảng phụ. HS : Chuẩn bị vở viết. III. Các hoạt dạy và học chủ yếu: 1.Ổn định: 2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trình bày. H.Đọc đoạn văn tả cơn mưa? H.Hãy trình bày kết quả quan sát cảnh trường học của em? 3.Dạy - học bài mới. Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS HĐ1:Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài. a) Xác định yêu cầu đề bài: -Yêu cầu HS đọc các đề ở SGK. H:Em chọn đề nào? Đề bài yêu cầu tả gì? Trọng tâm đề bài là gì? b) Tìm ý lập dàn ý: - GV treo bảng phụ có ghi cấu tạo của bài văn tả cảnh. - Gọi 1 HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ về 3 phần của một bài văn tả cảnh. - GV nhắc HS chú ý: + Dàn bài gồm ba phần cân đối hợp lý + Phần mở bài nên giới thiệu cảnh thật tự nhiên. Phần thân bài chú ý tìm cách diễn đạt để người đọc hình dung được cảnh thật sinh động cụ thể, mỗi ý mỗi chi tiết, mỗi đặc điểm của cảnh em cầm tìm từ ngữ tả âm thanh, màu sắc, đường nét của cảnh, sử dụng phương pháp so sánh, nhân hoá phù hợp. Phần kết bài nên viết ngắn hơn nêu được tình cảm của mình với cảnh được tả. HĐ2: Thực hành - Mỗi HS viết bài theo đề bài tự chọn trong 3 gợi ý. - Quan sát học sinh làm bài, nhắc nhở học sinh thiếu tập trung. Ổn định trật tự. Chuẩn bị vở viết. 1 em nhắc lại đề. 1 em đọc, lớp theo dõi. Theo dõi. - Mởû sách theo dõi. - Chú ý, lắng nghe. - Từng cá nhân thực hiện viết bài. 4. Củng cố - Liên hệ: 5. Nhận xét - Dặn dị: - Thu bài, nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài Luyện tập làm báo cáo thống kê. TIẾT: 3 LỊCH SỬ: XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX, ĐẦU THẾ KỈ XX I. Mục tiêu: - Qua bài học HS nắm được những biến đổi về kinh tế, xã hội nước ta do chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. Hiểu được sự quan hệ giữa kinh tế và xã hội Việt Nam. -HS trình bày được những điểm biến đổi cơ bản về kinh tế, xã hội nước ta cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. - Giúp HS hiểu được lịch sử đất nước, con người Việt Nam thời kỳ này; g/dục lòng yêu nước. II. Chuẩn bị: GV: Bản đồ hành chính Việt Nam (để giới thiệu các vùng kinh tế ), phiếu học tập. HS: Đọc, tìm hiểu bài. III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: 1.Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: Gọi HS trả lời câu hỏi: H: Vì sao có cuộc phản công kinh thành Huế? H: Hưởng ứng lời kêu gọi của nhà vua nhân dân đã làm gì? -GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới: Giới thiệu bài: Sau khi dập tắt phong trào Cần Vương, thực dân Pháp làm gì? Việc đó có tác dụng như thế nào đến tình hình kinh tế, xã hội nước ta? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. - GV ghi đề bài lên bảng. Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS HĐ1 :Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của XH việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX: -GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK, trả lời cá nhân các nội dung sau: H:Vì sao cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX xã hội Việt Nam có những chuyển biến thay đổi ? -GV nhận xét HS trả lời và chốt lại (kết hợp giới thiệu hình 3 SGK). (...Sau khi dập tắt các phong trào đấu tranh của nhân dân ta thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa nhằm vơ vét tài nguyên và sức lao động của nhân ta vì vậy chúng mở nhiều nhà máy lập đồn điền, xây dựng đường ...Dẫn đến sự thay đổi về kinh tế, giai cấp công nhân cũng ra đời.) HĐ2: Tìm hiểu về sự thay đổi của XHVN cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. Câu 1: Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX xã hội Việt Nam có những thay đổi gì (về kinh tế, về xã hội)? Câu 2: Giai cấp công nhân ra đời có ý nghĩa gì? -Yêu cầu đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét và chốt lại: Câu 1: Những chuyển biến về kinh tế VN: Những ngành mới ra đời như khai thác mỏ, sản xuất hàng hóa, dệt...nhằm phục vụ cho Pháp, xây dựng nhiều nhà máy đồn điền, các hệ thống giao thông vận tải được hình thành, thành thị phát triển. * Những chuyển biến về xã hội VN: Xuất hiện những giai cấp mới, tầng lớp mới: chủ xưởng, nhà buôn viên chức; trí thức; công nhân... Câu 2: Giai cấp công nhân ra đời sẽ noi gương giai cấp công nhân thế giới (Nga) để tiến hành cuộc cách mạng lật đổ ách thống trị giải phóng nước nhà. HĐ 3: Rút ra bài học. -Yêu cầu HS trả lời: Từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX xã hội Việt Nam có những thay đổi gì? -GV nhận xét ý kiến HS và rút ra bài học . -HS tìm hiểu SGK, trả lời cá nhân, HS khác bổ sung. -Đại diện nhóm trình bày trước lớp, nhóm khác nhận xét bổ sung. -HS trả lời, HS khác bổ sung. -Vài HS đọc bài học. 4. Củng cố - Liên hệ: GV cùng HS hệ thống lại bài học. 5. Nhận xét - Dặn dò: - GV nhận xét tiết học, tuyên dương các HS, nhóm tích cực, nhắc nhở HS chưa cố gắng. - Về nhà học bài, chuẩn bị bài: "Phan Bội Châu và phong trào Đông du". TIẾT: 4 MĨ THUẬT: (Giáo viên bộ mơn dạy) -------------------------------------- TIẾT: 5 Sinh họat tuần 4 I. Mục tiêu: - Đánh giá các hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch tuần tới. - HS biết nhận xét, phê bình giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - Giáo dục học sinh ý thức tổ chức kỉ luật, tinh thần làm chủ tập thể. II. Chuẩn bị: Nội dung sinh hoạt. III. Các hoạt động chủ yểu: - Lớp trưởng báo cáo tình hình của lớp trong tuần qua. - GV đánh giá chung, nhận xét hoạt động của lớp trong tuần qua về: + Học tập: Vẫn tồn tại tình trạng khơng học bài, làm bài ở nhà trước khi đến lớp. + Nề nếp, sĩ số: Thực hiện nề nếp chưa thật đảm bảo, cĩ tình trạng vắng học vơ phép. + Đồng phục, vệ sinh cá nhân - trường( lớp): Đồng phục đúng quy định. Vệ sinh cá nhân từng bước được khắc phục, biết giữ vệ sinh thân thể sạch sẽ. Vệ sinh trường - lớp chưa đảm bảo với nguyên nhân khách quan do thời tiết mưa nhiều dẫn đến lớp bẩn. + Các hoạt động khác: Khơng thực hiện được thể dục giữa buổi. - Tuyên dương những HS thực hiện tốt như: - Nhắc nhở những HS thực hiện chưa tốt như: * Biện pháp khắc phục: + Tự giác học tập ở nhà. + Cĩ kế hoạch phụ đạo thêm cho học sinh yếu, kém từ tuần 5 trở đi. Phân cơng học sinh khá giỏi kèm cặp những em học yếu kém. + Một số em nam cân cắt tĩc ngắn gon gàng hơn. + Tăng cường cơng tác thi đua giữa các tổ, nhĩm học tập cuối tuần cĩ sự nhận xét xếp thứ tự 1, 2, 3...rõ ràng. + Dặn học sinh nhắc nhở các đại biểu dự Đại hội phụ huynh vào lúc 13h30 ngày 14/9/2013.

Tuần 1. Thư Gửi Các Học Sinh

Chào các em học sinh 5A yêu quýChúc các em một năm học mới vui vẻ và đạt nhiều thành tích tốtNgười thực hiện: Nguyễn Thị CúcGV Trường Tiểu học Ngọc Xuân- Thị xã Cao Bằng- Tỉnh Cao BằngThứ hai ngày 16 tháng 8 năm 2010Tập đọc:Thứ hai ngày 16 tháng 8 năm 2010Tập đọc:Thư gửi các học sinhBài văn gồm 2 đoạn:Đoạn 1: Từ đầu đến “… Vậy các em nghĩ sao?”. Đoạn 2: Còn lạiThứ hai ngày 16 tháng 8 năm 2010Tập đọc:Thư gửi các học sinh Luyện đọc: Tìm hiểu bài:Từ:tựu trường,hết thảy,chuyển biến,ngoan ngoãnThứ hai ngày 16 tháng 8 năm 2010Tập đọc:Thư gửi các học sinh Luyện đọc: Tìm hiểu bài:Từ:tựu trường,hết thảy,chuyển biến,ngoan ngoãnViệt Nam Dân chủ Cộng hòa,bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường,80 năm giời nô lệ,cơ đồ,hoàn cầu,kiến thiết,các cường quốc năm châuCâu:Vậy các em nghĩ sao? Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: 1. Ngày khai trường tháng 9- 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác? Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: 1. Ngày khai trường tháng 9- 1945 có gì đặc b Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: 1. Ngày khai trường tháng 9- 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác?– Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, khai trường ở nước Việt Nam độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ.– Từ ngày khai trường này, các em bắt đầu được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam.Thứ hai ngày 16 tháng 8 năm 2010Tập đọc:Thư gửi các học sinh Luyện đọc: Tìm hiểu bài:Từ:tựu trường,hết thảy,chuyển biến,ngoan ngoãnViệt Nam Dân chủ Cộng hòa,bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường,80 năm giời nô lệ,cơ đồ,hoàn cầu,kiến thiết,các cường quốc năm châuCâu:Vậy các em nghĩ sao?* Ý 1: Niềm vinh dự, phấn khởi của học sinh trong ngày khai trường đầu tiên. Đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi: 2. Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì? Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. 3. Học sinh có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước? Cố gắng siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nước, làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai với các cường quốc năm châu.Thứ hai ngày 16 tháng 8 năm 2010Tập đọc:Thư gửi các học sinh Luyện đọc: Tìm hiểu bài:Từ:tựu trường,hết thảy,chuyển biến,ngoan ngoãnViệt Nam Dân chủ Cộng hòa,bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường,80 năm giời nô lệ,cơ đồ,hoàn cầu,kiến thiết,các cường quốc năm châuCâu:Vậy các em nghĩ sao?* Ý 1: Niềm vinh dự, phấn khởi của học sinh trong ngày khai trường đầu tiên.* Ý 2: Trách nhiệm của học sinh trong công cuộc kiến thiết đất nước. Hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc trôi chảy, lưu loát bức thư của Bác Hồ; thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam.Thứ hai ngày 16 tháng 8 năm 2010Tập đọc:Thư gửi các học sinh Luyện đọc: Tìm hiểu bài:Từ:tựu trường,hết thảy,chuyển biến,ngoan ngoãnViệt Nam Dân chủ Cộng hòa,bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường,80 năm giời nô lệ,cơ đồ,hoàn cầu,kiến thiết,các cường quốc năm châuCâu:Vậy các em nghĩ sao?* Ý 1: Niềm vinh dự, phấn khởi của học sinh trong ngày khai trường đầu tiên.* Ý 2: Trách nhiệm của học sinh trong công cuộc kiến thiết đất nước.Đoạn: Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay/ chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong/ chờ đợi ở các em rất nhiều. Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.Học thuộc lòng: Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong, chờ đợi ở các em rất nhiều. Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.Thứ hai ngày 16 tháng 8 năm 2010Tập đọc:Thư gửi các học sinh Luyện đọc: Tìm hiểu bài:Từ:tựu trường,hết thảy,chuyển biến,ngoan ngoãnViệt Nam Dân chủ Cộng hòa,bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường,80 năm giời nô lệ,cơ đồ,hoàn cầu,kiến thiết,các cường quốc năm châuCâu:Vậy các em nghĩ sao?* Ý 1: Niềm vinh dự, phấn khởi của học sinh trong ngày khai trường đầu tiên.* Ý 2: Trách nhiệm của học sinh trong công cuộc kiến thiết đất nước.Đoạn: Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay/ chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong/ chờ đợi ở các em rất nhiều. Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em. Nội dung chính: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng các em sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nước Việt Nam mới.Giờ học kết thúcChúc các em vui vẻ

Bạn đang xem bài viết Bài Soạn Tuần 1 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!