Xem Nhiều 2/2023 #️ Bài Giảng Môn Lịch Sử 6 # Top 5 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 2/2023 # Bài Giảng Môn Lịch Sử 6 # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Giảng Môn Lịch Sử 6 mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài: 3 PHẦN I : LỊCH SỬ THẾ GIỚI Tên bài dạy: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ I/. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: 1/. Về Kiến Thức: – Giúp học sinh hiểu và nắm được những điểm chính sau đây Nguồn gốc loài người và các mốc lớn quá trình chuyển biến từ người tối cổ thành người tinh khôn Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ. Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã. 2/. Kĩ Năng: – Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh. 3/. Tư Tưởng: -Bước đầu hình thành ở học sinh ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài người. II/. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: – Giáo viên: Bài soạn, tranh ảnh SGK, phóng to tranh hình 5 trang 9, bản đồ thế giới .SGK, SGV. – Học sinh: SGK, đọc trước bài ở nhà. III/. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: 1/. Ổn định lớp: 2/. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: 1/. Tại sao phải xác định thời gian? 2/.Trả lời bài tập trang 6 SGK. 3/. Bài mới : +/. Giới thiệu bài mới : _ Lịch sử loài người cho chúng ta biết những sự việc diễn ra trong đời sống con người từ khi xuất hiện đến nay. Hôm nay chúng ta tìm hiểu con người xuất hiện như thế nào và sống ra sao. +/. Giảng bài mới: TG Hoạt Động của Thầy Hoạt Động Của Trò Nội Dung 12’ 12’ 12’ Gọi học sinh đọc đoạn 1 SGK Cho học sinh xem hình 3 + 4 SGK . Sau đó hướng dẫn học sinh rút ra một số nhận xét: Giải thích nguồn gốc người nguyên thuỷ, người tối cổ. ?/. Người ta tìm thấy di cốt người tối cổ ở đâu? cách đây bao lâu? Dùng bản đồ thế giới để xác định địa danh: Châu Phi, Gia Va. Hướng dẫn học sinh xem hình 5 SGK, nhận xét hình dáng người tối cổ. +/. Cho học sinh xem công cụ lao động bằng đá đã được phục chế. Cho học sinh nhận xét. Cho học sinh xem hình 3.4 SGK trang 8. ?/. Cho biết cuộc sống người nguyên thuỷ như thế nào? Cho học sinh quan sát hình 5, em thấy người tinh khôn khác người tối cổ như thế nào? Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích sự khác nhau về hình dáng. ?. Người tinh khôn sống như thế nào? Gọi học sinh đọc trang 9 SGK Giải thích “Thị Tộc”, quan hệ huyết thống. – Cho học sinh xem những công cụ phục chế. Cho học sinh xem hình 7 SGK. Học học sinh đọc trang 9,10 SGK? Công cụ bằng kim loại xuất hiện, con người đã làm gì ?/. Nhờ những công cụ kim loại, sản phẩm xã hội như thế nào. -Học sinh đọc đoạn 1 SGK – Cách đây hàng chục triệu năm trên Trái Đất có loài vượn cổ sinh sống – Cách đây 6 triệu năm, một loài vượn cổ đã có thể đứng, đi bằng 2 chân dùng hai tay để cầm nắm hoa quả, lá và động vật nhỏ. – Cách đây khoảng 3.4 triệu năm, vượn cổ biến thành người tối cổ. Di cốt ở: Đông phi, Gia va (In đô nê xi a), gần Bắc Kinh (Trung Quốc). – Học sinh xem hình 5 SGK và cho nhận xét về hình dáng người tối cổ – Xem công cụ bằng đá đã phục chế, và cho nhận xét. – Xem hình 3.4 SGK trang 8 – Người tối cổ sống thành từng bầy, sống bằng săn bắt, hái lượm. Sống ở trong hang động, túp lều, lợp lá khô … Học sinh dựa vào SGK trả lời +Người tối cổ : – Đứng thẳng, tay tự do, trán thấp, u lông mày nổi cao, hàm bạnh nhô về phía trước, hộp sọ lớn hơn vượn. Còn lớp lông mỏng. + Người tinh khôn: – Đứng thẳng, đôi tay khéo léo, xương cốt nhỏ, thể tích nảo lớn (1450 cm3) – Trán ca, mặt phẳng, cơ thể gọn, không còn lông. – Sống theo thị tộc, không sống theo bầy, sống theo từng nhóm nhỏ .. – Con người không chỉ kiếm được thức ăn nhiều hơn mà còn tốt hơn, vui hơn . – Mảnh tước, rìu tay, cuốc thuỗng cho học sinh quan sát – Đó là công cụ bằng đồng, dao, liềm, mũi tên đồng. – Khai hoang, xẽ gỗ, làm thuyền, xẽ đá làm nhà. – Của cải dư thừa 1/. Sự xuất hiện con người trên trái đất: Thời điểm, động lực – Khái niệm vượn cổ: Loài vượn có hình dáng người, sống cách ngày nay khoảng 5-6 triệu năm. – Khái niệm người cổ: + Thời gian xuất hiện: Khoảng 3-4 triệu năm trước. + Đặc điểm: Thoát khỏi giới động vật, con ngưòi hoàn toàn đi đứng bằng hai chân, đôi tay trở nên khéo léo, có thể cầm nắm và biết sử dụng những hòn đá, cành cây làm công cụ. + Biết chế tạo công cụ và phát minh ra lửa. + Nơi tìm thấy di cốt: Đông Phi, Đông Nam Á, Trung Quốc, Châu Aâu – Người tinh khôn: + Thời gian xuất hiện: 4 vạn năm trước. + Đặc điểm: Có cấu tạo cơ thể như người ngày nay, thể tích sọ não lớn, tuy duy phát triển. + Nơi tìm thấy di cốt: Ở khắp các châu lục. – Động lực của quá trình chuyển biến từ vượn thành người. – Vai trò của lao động: tạo ra con người và xã hội loài người. 2/. Sự khác nhau giữa người tối cổ và ngươi tinh khôn: – Ở người tối cổ: trán thấp và bợt ra phía sau, u mày nổi cao, cơ thể còn phủ một lớp lông ngắn, dáng đi hơi còng, lao về phía trước; thể tích sọ não từ 850cm3 đến 1100cm3 – Ở người tinh khôn: Mặt phẳng, trán cao, không còn lớp lông trên người, dáng đi thẳng, bàn tay nhỏ, khéo léo, thể tích sọ não lớn: 1450cm3 3/. Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã . – Khoảng 4000 năm TCN, con người phát hiện ra kim loại (đồng và quặng sắt) và dùng kim loại làm công cụ lao động. – Nhờ những công cụ kim loại, con người có thể khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt, sản phẩm làm ra nhiều, xuất hiện của cải dư thừa. – Một số người chiếm hữu của cải dư thừa, trở nên giàu có xã hội phân biệt thành kẻ giàu, người nghèo. Xã hội nguyên thuỷ dần ta rã. Sơ kết toàn bài: Chế độ làm chung, ăn chung thời công xã thị tộc bị tan vỡ, công cụ lao động bằng kim loại ra đời, sản xuất phát triển, xã hội nguyên thuỷ dần dần tan rã. 4/.Củng cố bài: 1/. Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào? 2/. Đời sống bầy người nguyên thuỷ? 3/. Đời sống người tinh khôn khác người tiến bộ như thế nào? 4/. Công cụ bằng kim loại có tác dụng như thế nào? Sơ đồ tổng kết cuối bài . Công cụ sản xuất bằng kim loại Năng suất lao động tăng Sản phẩm dư thừa Giàu Nghèo Xã hội có giai cấp Xã hội nguyên thuỷ tan rã Không sống chung Công xã thị tộc ra đời 5/.Dặn Dò: Học sinh về học bài . Đọc trước bài 4 “Các quốc gia cổ đại Phương Đông”. Nhận xét tiết học:

Bài Giảng Môn Lịch Sử Lớp 6

Năm 938, nghe tin quân Nam Hán vào nước ta, Ngô Quyền đã nhanh chóng tiến quân vào Đại La ( Tống Bình – Hà Nội ) khẩn trương bắt giết Kiều Công Tiễu, chuẩn bị đánh giặc. Dự đoán quân Nam Hán vào nước ta theo đường sông Bạch Đằng, Ngô Quyền dự định kế hoạch tiêu diệt giặc ở Bạch Đằng.

KiỂM TRA BÀI CŨ Câu 1: Trong hoàn cảnh nào Khúc Thừa Dụ dựng quyền tự chủ ? Câu 2: - Dương Đình Nghệ chống quân xâm lược Nam Hán (930 - 931) như thế nào ? Tiết 31 Bài 27: NG¤ QUYỀN VÀ CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG NĂM 9381. Ngô Quyền đã chuẩn bị đánh quân xâm lược Nam Hán như thế nào? Tiết 31 Bài 27: NG¤ QUYỀN VÀ CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG NĂM 9381. Ngô Quyền đã chuẩn bị đánh quân xâm lược Nam Hán như thế nào? Em biết gì về Ngô Quyền ? NGÔ QUYỀN Tiết 31 Bài 27: NG¤ QUYỀN VÀ CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG NĂM 9381. Ngô Quyền đã chuẩn bị đánh quân xâm lược Nam Hán như thế nào? NGÔ QUYỀN Ngô Quyền (898-944): Quê ở Đường Lâm (Hà Tây), cha là Ngô Mân, làm châu mục Đường Lâm. Ông là người có sức khoẻ, chí lớn, mưu cao, mẹo giỏi... Dương Đình Nghệ Ngô Quyền giúp Dương Đình Nghệ đánh đuổi quân Nam Hán Dương Đình Nghệ gả con gái cho Ngô Quyền Ngô Quyền trấn giữ Ái Châu (Thanh Hoá) Ng" QuyÒn trÞ téi KiÒu C"ng TiÔn CHO QU¢N §èN Gç ÑOÙNG COÏC NHOÏN XUOÁNG LOØNG SOÂNG BAÏCH ÑAÈNG CHO QU¢N MAI PHôC Vì sao Ngô Quyền quyết định chän s"ng Bạch Đằng lµm n¬i quyÕt chiÕn víi qu©n Nam H¸n?. Kế hoạch đánh giặc của Ngô Quyền chủ động và độc đáo ở điểm nào? THẢO LUẬN NHãM: 1,Vì:s"ng B¹ch Đ"ng lµ n¬i cã ®Þa hình hiÓm trë,hai bªn toµn lµ rõng rËm H¶i l­u thÊp,thuû triÒu lªn xuèng m¹nh, lßng s"ng réng vµ s©u.NÕu biÕt tËn dông thiªn thêi, ®Þa lîi nµy thì cã thÓ th¾ng ®Þch. 2,KÕ ho¹ch cña Ng" QuyÒn: + Chủ động: Đón đánh quân xâm lược. + Độc đáo: Bố trí trận địa cọc ngầm trên sông Bạch Đằng Tiết 31 Bài 27: NG¤ QUYỀN VÀ CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG NĂM 9381. Ngô Quyền đã chuẩn bị đánh quân xâm lược Nam Hán như thế nào? Năm 938, nghe tin quân Nam Hán vào nước ta, Ngô Quyền đã nhanh chóng tiến quân vào Đại La ( Tống Bình - Hà Nội ) khẩn trương bắt giết Kiều Công Tiễu, chuẩn bị đánh giặc. Dự đoán quân Nam Hán vào nước ta theo đường sông Bạch Đằng, Ngô Quyền dự định kế hoạch tiêu diệt giặc ở Bạch Đằng. Tiết 31 Bài 27: NG¤ QUYỀN VÀ CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG NĂM 9382.Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 2.Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 Diễn biến CHÚ DẪN ..... Quân thuỷ Quân địch Quân địch tháo chạy Quân bộ ta mai phục xxxxx Bãi cọc ngầm Sông và cửa sông Bạch Đằng xưa Lược đồ chiến thắng Bạch Đằng năm 938 HOAÈNG THAÙO KEÙO QUAÂN VAØO SOÂNG BAÏCH ÑAÈNG Quân thuỷ Quân địch tháo chạy Quân bộ ta mai phục xxxxx Sông và cửa sông Bạch Đằng xưa Lược đồ chiến thắng Bạch Đằng năm 938 2.Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 Diễn biến Cuối năm 938, đoàn quân xâm lược của Lưu Hoằng Tháo đã kéo vào cửa biển nước ta. Ngô Quyền đã cho Nguyễn Tất Tố ( người rất giỏi sông nước ) và một toán nghĩa quân dùng thuyền ra khiêu chiến, nhử địch tiến sâu vào trong bãi cọc ( lúc đó nước thủy triều lên bị ngập, quân Nam Hán không nhìn thấy). Khi nước thủy triều bắt dầu rút, Ngô Quyền dốc toàn lực đánh quật trở lại. 2.Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 Kết quả Quân Nam Hán thua to. Vua Nam Hán được tin bại trận và con trai đã hoảng hốt ra lệnh thu quân về nước. Trận Bạch Đằng của Ngô Quyền kết thúc thắng lợi. PHUÏC BINH CUÛA TA HAI BEÂN BÔØ BAÉN TEÂN Trận chiến trên sông Bạch Đằng TrËn thuû chiÕn trªn s"ng B¹ch §"ng NG¤ QUYÒN X¦NG V¦¥NG Lăng Ngô Quyền (Ba Vì- Hà Tây) 8. Ai đã cầu cứu quân Nam Hán? ( 12 chữ cái). 7. Phương tiện mà quân Nam Hán sử dụng khi tiến đánh nước ta.( 6 chữ cái). 6. Tên con sông được chọn làm trận địa cọc ngầm. (8 chữ cái) 5. Từ nào thích hợp dùng trong cụm từ "vội vã thúc........về nước" ? 4. Khi sang xâm lược nước ta quân Nam Hán đóng ở đâu?(6 chữ cái) 3. Quê của Ngô Quyền. (8 chữ cái) 2. Quân Nam Hán tiến vào nước ta bằng đường nào?(4 chữ cái) Tên tướng của quân Nam Hán sang xâm nước ta?(12 chữ cái) TRÒ CHƠI Ô CHỮ 1 2 6 7 8 5 4 3 U N G Ô Q Y N Ề N G Ô Q U Ề Y N Ư Ằ N G T H O U H O Á L B I N Ể Ư L  M N G Đ Ờ H Ả I M N Ô U N Q  Ạ C H Đ B Ằ G N T H U Y N Ề I Ô N G T U C K Ề I N Ễ Đội A Đội B CHÚC MỪNG ĐỘI A CHÚC MỪNG ĐỘI B Dặn dò - 5 . HƯỚNG DẪN HỌC TẬP - Học thuộc các phần đã ghi . - Xem lại bài trong SGK . - Xem trước bài 28 : Ôn tập. Xin ch©n thµnh c¶m ¬n c¸c thÇy c" gi¸o vµ c¸c em! Xin ch©n thµnh c¶m ¬n c¸c thÇy c" gi¸o vµ c¸c em!

Giáo Án Môn Lịch Sử Lớp 6

-Sau thất bại của An Dương Vương ,đất nước ta bị phong kiến phương bắc thống trị ( Thời kỳ bắc thuộc).Sự thống trị tàn bạo của phong kiến phương bắc là nguyên nhân chính dẫn đến cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

-Giáo dục cho Hs ý thức căm thù quân xâm lược ,ý thức tự hào ,tự tôn dân tộc .

-Giáo dục cho Hs lòng biết ơn Hai Bà Trưng & tự hào về truyền thống phụ nữ Việt Nam.

-Rèn luyện cho hs biết tìm nguyên nhân & mục đích của sự kiện LS.

-bước đầu rèn luyện kĩ năng biết vẽ & đọc lược đồ LS.

B/ Phương pháp: Kích thích tư duy, đồ dùng :tranh ảnh, bản đồ.

C/ Chuẩn bị của GV &HS:

I / Chuẩn bị của GV: Bản đồ cuộc kháng chiến, tranh ảnh về Hai Bà Trưng, ảnh đền thờ Hai Bà, bài soạn.

II/ Chuẩn bị của HS: học bài cũ , làm bài tập, tìm hiểu & soạn bài mới.

D/ Tiến trình lên lớp:

I/ ổn địnhlớp:

II/ Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra hs, gv nhắc lại nét chính nguyên nhân thất bại của An Dương Vương , dẫn dắt bài mới.

Ngày soạn: ..../...../200.... Ngày giảng: ...../...../200... Chương 3 ThờI Kỳ BắC THUộC & ĐấU TRANH GIàNH ĐộC LÂP. Tiết 19: CuộC KhởI NGHĩA HAI Bà TRƯNG NĂM 40 A/Mục tiêu: I/ Kiến thức: -Sau thất bại của An Dương Vương ,đất nước ta bị phong kiến phương bắc thống trị ( Thời kỳ bắc thuộc).Sự thống trị tàn bạo của phong kiến phương bắc là nguyên nhân chính dẫn đến cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. II/ Tư tưởng: -Giáo dục cho Hs ý thức căm thù quân xâm lược ,ý thức tự hào ,tự tôn dân tộc . -Giáo dục cho Hs lòng biết ơn Hai Bà Trưng & tự hào về truyền thống phụ nữ Việt Nam. III/ Kĩ năng: -Rèn luyện cho hs biết tìm nguyên nhân & mục đích của sự kiện LS. -bước đầu rèn luyện kĩ năng biết vẽ & đọc lược đồ LS. B/ Phương pháp: Kích thích tư duy, đồ dùng :tranh ảnh, bản đồ. C/ Chuẩn bị của GV &HS: I / Chuẩn bị của GV: Bản đồ cuộc kháng chiến, tranh ảnh về Hai Bà Trưng, ảnh đền thờ Hai Bà, bài soạn. II/ Chuẩn bị của HS: học bài cũ , làm bài tập, tìm hiểu & soạn bài mới. D/ Tiến trình lên lớp: I/ ổn địnhlớp: II/ Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra hs, gv nhắc lại nét chính nguyên nhân thất bại của An Dương Vương , dẫn dắt bài mới. III/ Bài mới; 1/Giới thiệu bài mới:Sau khi nước ta rơi vào ách đô hộ của nhà Hán, nhà Hán đẩy nhân dân ta đến trước những thử thách nghiêm trọng: đất nước bị mất tên, dân tộc có nguy cơ bị đồng hoá. Nhưng nhân dân ta quyết không chịu sống trong cảnh nô lệ đã liên tục nổi dậy đấu tranh, mở đầu cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40). Để biết được điều đó hôm nay chúng ta tìm hiểu. 2/ Triển khai các hoạt động: Hoạt động của GV &HS Nội dung bài học Hoạt động 1 -Gv: Gọi Hs đọc mục 1 Sgk& hỏi: Sau cuộc k/c của An Dương Vương chống Triệu Đà thất bại , nước ta bước vào tình trạng gì? -Hs: Dân tộc ta bước vào tình trạng hơn 1000 năm bắc thuộc. -Gv: Sau khi nhà Hán đánh bại nhà Triệu, chúng đã thực hiện c/s gì ở nước ta? -Hs:Năm 111 TCN nhà Hán thay nhà Triệu thống trị Âu Lạc. -Gv: Nhà Hán gộp Âu lạc với 6 quận của TQ nhằm mục đích gì? -Hs: Nhằm xoá bỏ hẳn Âu lạc cũ, xem Âu Lạc là 1 vùng đất của TQ ở phía Nam. -Gv: Em có nhận xét gì về cách đặt quan lại cai trị của nhà Hán? -Hs:Nhà Hán mới bố trí người cai quản đến cấp quận,cònở huyện xã nhà Hán chưa nắm được. - Gv: Em biết gì về thái thú Tô Định? -Gv: Nhà Hán đưa người Hán sangChâu Giao sinh sống lâu dài nhằm mục đích gì? -Hs:Nhằm bắt người Việt phải theo phong tục ,tập quán của người Hán để thực hiện mưu đồ biến người Việt thành người Hán. Gv: Em có nhận xét gì về c/s cai trị của nhà Hán? -Gv: Trong hoàn cảnh đó nhân dân Giao chỉ phải làm gì? Gv chuyển mục. Hoạt động2: -Gv: Yêu cầu Hs đọc mục 2 Sgk & hỏi:Vì sao cuộc khởi nghĩa Hai Bà TRưng bùng nổ? -Hs : Dựa vào Sgk trả lời ,Gv bổ sung. -Gv: Em biết gì về Hai Bà Trưng? -Gv: Cuộc khởi nghĩa diễn ra như thế nào? -Hs: Dựa vào bản đồ tường thuật. -Gv: bốn câu thơ trong Thiên Nam Ngữ Lục nói lên mục đích của K/n là gì? -Gv: Việc khắp nơi kéo quân về tụ nghĩa nói lên đIều gì?(Liên hệ câu nói của Lê Văn Hưu) -Hs: ách thống trị tàn bạo của nhà Hán khiến nhân dân ta căm giận & nổi dậy khởi nghĩa. -Gv: Kết quả cuộc k/n ra sao? 1/ Nước Âu Lạc từ thế kỷIITCN đến thế kỷI có gì thay đổi: -Năm 179 Tcn, Triệu Đà sát nhập Âu lạc vào Nam Việt, biến Âu Lạc thành 2 quận của TQ là Giao Chỉ & Cửu Chân. -Năm 111TCN, nhà Hán thống trị Âu Lạc ,chia Âu Lạc thành 3 quận:Giao Chỉ, Cửu Chân & Nhật Nam. - Nhà Hán hợp nhất 3 quận của ta với 6 quận của TQ thành Châu giao.Đặt các chức quan Thứ sử, Thái thú, Đô uý,để cai trị .ở huyện vẫn các Lạc tướng cai quản như cũ. -Nhà Hán bóc lột nhân dân ta: +Hàng năm phải nộp thuế, các vật quý hiếm: sừng tê, ngà voi... + Bắt dân ta theo phong tục Hán. 2/ Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ: a/ Nguyên nhân: - Do chính sách áp bức bóc lột tàn bạo của nhà Hán. -Thi Sách chồng của Trưng Trắc bị Thái thú Tô Định giết hại. b./Diễn biến: -Mùa xuân năm 40 (Tháng 3 dương lịch) hai Bà Trưng đã dựng cờ khởi nghĩa ở Hát Môn (Hà Tây) -Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, nhanh chóng tiến xuống Cổ Loa & Luy Lâu. c/ Kết quả: -Cuộc khởi nghĩa thắng lợi hoàn toàn. IV/ Củng cố bài học: -Em hãy điền những ký hiệu thích hợp lên lược đồ để thể hiện diễn biến k/n? -Em có suy nghĩ gì về nhận xét của Lê Văn Hưu? V/ Dặn dò: -Học bài theo câu hỏi cuối bài.Tìm đọc LSVN bằng tranh tập 6. -Làm bài tập (SBT) & 1số bài tập nâng cao gv h/dẫn. -Tìm hiểu bài mới, suy nghĩ & trả lời những câu hỏi SGK.Sưu tầm tranh ảnh về Hai Bà Trưng. Ngày soạn: ..../...../200.... Ngày giảng: ...../...../200... Tiết 21: TRƯNG VƯƠNG & CuộC KHáNG cHIếN CHốNG QUÂN XÂM LƯợC HáN. A / Mục tiêu: I/ kiến thức: -Giúp Hs nắm được : Sau khi cuộc K/n thắng lợi ,Hai bà Trưng đã tiến hành công cuộc xây dựng đất nước ,giữ gìn độc lập dân tộc vừa mới giành được, đó là những việc làm thiết thực đưa lại quyền lợi cho nhân dân, tạo nên sức mạnh để tiến hành cuộc K/c chống quân xâm lược Hán. -Hs cần thấy rõ ý chí kiên cường, bất khuất của nhân dân ta chống quân xâm lược Hán(42- 43) II/ Tư tưởng: -Hs cần hiểu rõ tinh thần bất khuất của dân tộc ta. -Mãi ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc thời Hai Bà Trưng. III/ Kĩ năng: -Rèn luyện kĩ năng đọc lược đồ lịch sử. -Hs bước đầu làm quen với kể chuyện lịch sử. B/ Phương pháp: - Kích thích tư duy, nêu vấn đề, trực quan, kể chuyện,tường thuật... C/ Chuẩn bị của Gv& Hs: I/ Chuẩn bị của Gv: -Bản đồ, tranh ảnh, chuyện kể. -Giáo án ,SGK, SBT,SGV. II/ Chuẩn bị của Hs: -Học bài cũ , hoàn thành các bài tập của bài (SBT). -Tìm hiểu bài mới :suy nghĩ trả lời các câu hỏi SGK soạn vào vở ở nhà. - Tìm đọc LSVN bằng tranh. -Sưu tầm tranh ảnh về Hai Bà Trưng. D/ Tiến trình lên lớp: I / ổn định lớp: II/ Kiểm tra bài cũ: Đất nước Âu Lạc dưới thời thuộc Hán có gì thay đổi? Trình bày nguyên nhân , diễn biến, kết quả cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng? III/ Bài mới: 1/Giới thiệu bài mới: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi , ngay sau đó nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến trong điều kiện vừa mới giành độc lập, đất nước còn nhiều khó khăn, cuộc k/c diễn ra gay go quyết liệt. Để biết được điều đó tiết hôm nay chúng ta tìm hiểu. 2/ Triển khai các hoạt động: Hoạt động của GV&HS Nội dung bài học: Hoạt động 1: -Gv: Gọi hs đọc mục 1 Sgk,sau đó đặt câu hỏi hs trả lời:Sau khi đánh đuổi quân Đông Hán , Hai Bà Trưng đã làm để giữ vững nền độc lập? -Hs: dựa vào sgk trả lời. -Gv: Việc suy tôn Trưng Trắc lên làm vua có ý nghiã gì? -Hs:Suy nghĩ trả lời. -GvNhững việc làm của Trưng Trắc có ý nghĩa & tác dụng như thế nào? -Hs: Đem lại quyền lợi thiết thực cho nhân dân,nâng cao ý chí đấu tranh bảo vệ độc lập. -Gv: Vua Hán đã làm gì khi được tin Hai Bà Trưng khởi nghĩa? -Hs: Được tin Hai Bà Trưng k/n & giành lại độc lập ,Vua Hán rất tức giận,đã hạ lệnh cho các quận Miền Nam chuẩn bị lực lực lượng tiến sang đàn áp. -Gv:Giải thích thêm&chuyển mục: Hoạt động2: -Gv: Dùng lược đồ k/c chống quân xâm lược Hán hình 44 Sgk phóng to để trình bày. -Gv: Yêu cầu hs đọc mục 2 sgk & hỏi: Năm 42 quân Đông Hán đã tấn công vào nước ta như thế nào? -Hs:Trả lời ,gv chỉ lược đồ minh hoạ. -Gv: Giải thích thêm :Hợp Phố (Quảng Châu-TQ ngày nay) Hợp Phố nằm trong Châu Giao. -Gv:Tại sao Mã Viện lại được chọn làm chỉ huy đạo quân xâm lược? -Hs: Hắn là 1 tên hung bạo, xảo quyệt, có nhiều kinh nghiệm đàn áp các cuộc k/n & được vua Hán phong là phục ba tướng quân. -GV:Em có nhận xét gì về lực lượng của Nhà Đông Hán? -Hs:Quân mạnh,tướng hung bạo. -Gv: Nói về lực lượng của ta (Giao Chỉ) . -Gv: Sau khi chiếm được Hợp Phố quân Mã Viện tiến vào nước ta như thế nào? -Gv: Sử dụng lược đồ câm để trình bày. -Gv:Trình bày cuộc chiến đấu anh dũng của nghĩa quân Hai Bà. -Gv:Gọi Hs đọc đoạn viết về Lãng Bac & hỏi:Vì sao Mã Viện sau này nhớ về Lãng Bạc lại kinh hoàng? -Hs:Suy nghĩ trả lời. -Gv:Giải thích thêm về sự hy sinh anh dũng của Hai Bà.Giới thiệu đền thờ Hai Bà. -Gv:Cuộc khởi nghĩa của Hai bà Trưng có ý nghĩa như thế nào? -Gv: Hiện nay ở địa phương ta có công trình văn hoá nào mang tên Hai Bà , hàng năm nhà trường có những hoạt động gì để kĩ niệm về cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng? Hs: Suy nghĩ trả lời. 1/ Hai Bà Trưng đã làm gì sau khi giành được độc lập: -Trưng Trắc được suy tôn làm vua, lấy hiệu là Trưng Vương, đóng đô ở Mê Linh. -Phong tước cho những người có công. - Lập lại chính quyền. -Các lạc tướng được quyền cai quản các huyện. -Trương Vương xá thuế 2 năm liền cho dân. Xoá bỏ chế độ lao dịch & binh pháp cũ. 2/ Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán (42-43) đã diễn ra như thế nào? a.Diễn biến: -Năm 42, Mã Viện chỉ huy đạo quân xâm lược gồm: 2 vạn quân tinh nhuệ, 2000 xe, thuyền & nhiều dân phu tấn công ta ở Hợp Phố. -Nhân dân Hợp Phố đã anh dũng chống lại. -Sau khi chiếm Hợp Phố, Mã Viện đã chia quân thành 2 đạo thuỷ & bộ tiến vào Giao chỉ. - Hai bà Trưng kéo quân từ Mê Linh về Lãng Bạc nghênh chiến rất quyết liệt, thế của giặc mạnh ta phải lùi về giữ ở Cổ Loa & Mê Linh. -Mã Viện đuổi theo, ta phải lùi về Cấm Khê (Ba Vì -Hà Tây) n/q kiên quyết chống trả. -Tháng 3 năm 43 ( 6/2 âm lịch) Hai Bà Trưng đã hy sinh ở Cấm Khê. - Cuộc k/c vẫn tiếp diễn đến 11/43. b.ý nghĩa: -Tiêu biểu cho ý chí quật cường chống quân xâm lược của nhân dân ta. IV/ Củng cố : - Yêu cầu hs trình bày diễn biến của cuộc k/c chống quân xâm lược Hán(42-43). - Nhân dân ta lập 200 đền thờ Hai bà Trưng ở khắp toàn quốc nói đã lên điều gì? V/ Dặn dò: -Học bài cũ. - Làm bài tập (sbt) & gv h/d 1số bài tập nâng cao . - Tìm hiểu bài mới, suy nghĩ & trả lời những câu hỏi sgk. - Tìm đọc LSVN bằng tranh. Ngày soạn:..../..../200.... Ngày dạy:..../...../200.... Tiết 22:Từ SAU TRƯNG VƯƠNG ĐếN TRƯớC Lý NAM đế (GIữA THế Kỷ I- GIữA THế Kỷ VI) A/Mục tiêu: I/ Kiến thức: Giúp Hs hiểu được: Từ sau thất bại của cuộc k/c thời Trưng Vương phong kién TQ đã thi hành nhiều biện pháp hiểm độc nhằm biến nước ta thành 1 bộ phận của TQ, bắt dân ta sống theo lối Hán, luật Hán, chính sách đồng hoá của chúng được thực hiện triệt để trên mọi phương diện. -Với chính sách cai trị, bóc lột tàn bạo của các triều đại pk TQ nhằm biến nước ta thành thuộc địa của TQ xoá bỏ sự tồn tại của dân tộc ta. II/ Kĩ năng: -Hs biết phân tích , đánh giá những thủ đoận cai trị của phong kiến phương bắc thời bắc thuộc . - Biết tìm nguyên nhân vì sao nhân dân ta không ngừng đấu tranh chống áp bức của p/k phương bắc. B/ Phương pháp: Phát vấn, trực qua, kích thích tư duy.. C/ Chuẩn bị của Gv & Hs: I/ Chuẩn bị của GV: - Bài soạn, lược đồ Âu Lạc TK I- III. II/ Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, tìm hiểu bài mới theo câu hỏi sgk , tìm đọc LSVN bằng tranh tập6,7. D/ Tiến trình lên lớp: I/ ổn định lớp: II/ Kiểm tra bài cũ: -Trình bày bằng lược đồ diễn biến cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán của nhân dân ta (42-43). III/ Bài mới: 1/ Giới thiệu bài mới :Do lực lượng quá chênh lệch, mặc dù nhân dân ta chiến đấu rất dũng cảm, ngoan cường, cuối cùng cuộc k/ n Hai Bà Trưng thất bại , đất nước ta lại bị phong kiến phương bắc cai trị . Chế độ cai trị tàn bạo của chúng đối với nhân dân ta như thế nào, tinh hình đất nước ta ra sao . Hôm nay chúng ta tìm hiểu. 2/ Tiến hành các hoạt động: Hoạt động của GV &HS Nội dung bài học -Gv: Dùng lược đồ Âu Lạc để trình bày cho hs rõ những vùng đất của Châu Giao. -Gv: Gọi Hs đọc mục 1 sgk & hỏi:Thế kỷ I Châu Giao gồm những vùng đất nào? -Hs:Thế kỷ I Châu Giao gồm 9 quận (6 quận của TQ & 3 quận của Âu Lạc) -Gv:Đầu thế kỷ III ,chính sách cai trị của TQ đối với nước ta có gì thay đổi? -Hs: Đầu thế kỷ III ,Đông Hán suy yếu,TQ bị phân chia thành 3 quốc gia nhỏ: Nguỵ, Thục, Ngô. -Gv: Miền đất Âu Lạc cũ bao gồm những quận nào? -Hs: Thời hán , miền đất Âu Lạc cũ gồm 3 quận: Giao Chỉ, Cửu Chân & Nhật Nam. -Gv: Từ sau cuộc k/n Hai Bà TRưng, nhà Hán có sự thay đổi gì trong c/s cai trị? -Hs: Nhà Hán trực tiếp nắm quyền tới cấp huyện, huyện lệnh là người Hán. -Gv: em có nhận xét gì về sự thay đổi này? -Hs: Muốn thắt chặt hơn bộ máy cai trị đối với nhân dân ta? -Hs: Thuế muối chúng sẽ bóc lột nhiều hơn. Sắt là kim loại có giá trị cao, vừa sx công cụ sx, vừa sx ra vũ khí chiến đấu. -Gv:Ngoài thuế ra nhân dân ta còn phải chịu ách bóc lột nào nữa? -Hs: Trả lời ,gv hỏi tiếp: Em có nhận xét gì về c/s bóc lột của bọn đô hộ? -Hs: Bọn đô hộ rất tham lam, độc ác tìm mọi cách bóc lột & đàn áp nhân dân ta. -Gv: Ngoài đàn áp bóc lột bằng thuế má...chúng còn thực hiện những c/s gì? -Hs: Trả lời .Gv tóm tắt & ghi bảng. -Gv: Vì sao Nhà Hán tiếp tục thi hành chủ trươcg đưa người Hán sang ở nước ta? -Hs: Vì Nhà Hán chưa thực hiện được chủ trương đồng hoá nhân dân ta. Hoạt động 2: -Gv: gọi hs đọc mục 2 Sgk & hỏi: Vì sao nhà hán nắm độc quyền về sắt? -Gv:Mặc dù bị hạn chế nhưng nghề sắt ở Giao Châu vẫn phát triển,tại sao? -Hs: Nghề sắt phát triển để rèn ra những công cụ sắc bén phục vụ cho Sx, rèn đúc vũ khí bảo vệ quốc gia. -Gv: Căn cứ vào đâu , khẳng định nghề sắt ở Giao Châu vẫn phát triển? -Hs:Dựa vào SGK trả lời. -Gv:Nền kinh tế nước ta trong thời kỳ này phát triển ra sao? -Hs:Trình bày. -Gv:Vì sao với chế độ thống trị hà khắc của PK phương bắc mà nền kinh tế nước ta vẫn phát triển về mọi mặt? -Hs:Suy nghĩ trả lời. -Gv:Khái quát lại. 1/Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nước ta từ thế kỷ I đén thế kỷ VI: -Thế kỷ I, sau khi đàn áp K/n Hai Bà Trưng, nhà Hán vẫn giữ nguyên Châu Giao. - Thế kỷ III,nhà Ngô tách Châu Giao thành Quảng Châu (TQ) & Giao Châu (Âu Lạc cũ). -Nhà Hán trực tiếp nắm tới các huỵện, Huyện lệnh là người Hán. -Nhân dân ta phả đóng nhều thứ thuế , nhất là thuế muối & sắt. -Nhân dân ta phải đi lao dịch ( bắt thợ khéo tay) & cống nộp của ngon vật lạ. -Chúng đưa người Hán sang Giao Châu sinh sống .Đồng hoá dân ta bằng cách: Bắt dân ta học chỡ Hán , theo phong tục Hán. 2/ Tình hình kinh tế nước ta từ thế kỷ I- thế kỷ VI có gì thay đổi: -Nghề sắt phát triển, mặc dù nhà Hán nắm độc quyền về sắt. +Nông nghiệp : - Dùng lưỡi cày sắt, do trâu ,bò kéo. -Biết đắp đê phòng lụt, trồng lúa2 vụ. -Biết trồng nhiều loại cây ăn quảvới kỹ thuật cao, sáng tạo. + Thủ công nghiệp: Rèn sắt , làm gốm, thêm gốm tráng men, dệt vải lụa. -Thương nghiệp : việc trao đổi, buôn bán khá phát triển. Sự ra đời của chợ làng, các trung tâm lớn: Luy Lâu, Long Biên. Có cả sự trao đổi với nước ngoài. IV.Củng cố bài học: -Tại sao nói chính sách đàn áp của phong kiến phương bắc đối với Giao Châu rất hà khắc & tàn bạo? -Hs làm bài tập trắc nghiệm (bảng phụ). V.Hướng dẫn ,dặn dò: -Học bài cũ, hoàn thành các bài tập. -Tìm hiểu bài mới:Đọc bài suy nghĩ trả lời những câu hỏi SGK, so sánh sơ đồ phân hoá xã hội trong SGK. -Đọc LSVN bằng tranh.

Bài Giảng Môn Toán Lớp 6

Một số dạng Toán tính nhanh I. Các bài toán về dãy cách đều. A. Công thức tính. Tổng = (Số đầu + số cuối) x số số hạng : 2 Số khoảng cách = (Số lớn nhất - số bé nhất) : giá trị 1 khoảng cách Số số hạng = Số k/cách + 1 = (Số lớn nhất - số bé nhất) : giá trị 1 k/ cách + 1 Số lớn nhất = giá trị 1 khoảng cách x số k/cách + số bé nhất Số bé nhất = Số lớn nhất - giá trị 1 khoảng cách x số k/cách Giá trị1 khoảng cách = hiệu 2 số liền nhau B. Bài tập vận dụng. Tính nhanh các tổng sau. 1, 1 + 3 + 5 + 7 + ( dãy có 50 số hạng) Giải Dãy trên là dãy cách đều, hai số liền nhau hơn kém nhau 2 đơn vị: 3-1=2 ; 5-3=2 Dãy có 50 số hạng nên số đầu cách số cuối 49 khoảng cách 2 đơn vị hay hiệu của chúng bằng : 49 x 2 = 98 Số cuối của dãy là : 1 + 98 = 99. Tổng của dãy là : (1 + 99) x 50 : 2 = 2500 Đáp số : 2500 2, 1,2 + 1,5 + 1,8 + . . . 6,6 + 6,9 Giải Dãy trên là dãy cách đều, hai số liền nhau hơn kém nhau 0,3 đơn vị: 1,5-1,2= 0,3 ; 1,8-1,5 = 0,3. . . Số số hạng của dãy là: (6,9 - 1,2) : 0,3 + 1 = 20 (số hạng) Tổng của dãy là : (1,2 + 6,9) x 20 : 2 = 81 Đáp số : 81 C. Bài tập tự làm: Bài 1: Tính nhanh giá trị các dãy sau: 1, Tổng của 20 số lẻ liên tiếp đầu tiên 2, 3 + 6 + 9 + . . . (dãy có 20 số hạng) 3, 0,1 + 0,2 + . . . + 0,98 + 0.99 4, 1,1 - 1,11 + 1,12 - 1,13 - 1,97 + 1,98 Bài 2 : Tìm x, biết: 1, (x+9) + (x-2) + (x+7) + (x - 4) + (x+5) + (x - 6) + (x + 3) + (x - 8) + (x + 1) =95 2, (x+1) + (x+2) + (x+3) . . . + (x+99) (x+100) = 5250 ii. các bài toán về dãy cấp số nhân. A. Công thức tính. S = + + + . . . + Nếu : = : = = k thì S x k = + + + + = + S - S x (k - 1) = - ; S = ( - ) : (k - 1) B. Bài tập vận dụng. Tính nhanh giá trị các dãy sau: 1, + + + + Cách 1: Giải Ta thấy : : =2 ; : = 2 ; : = 2; : = 2 Đặt S = + + + + S x 2 = 2 x ( + + + + ) = 1 + + + + S x 2 = 1 + S - Bớt S ở cả hai vế, ta có: S = 1 - = Đáp số: S = Cách 2: Giải Ta thấy : = 1 - ; = - ; = - ; = - ; = - Vậy : + + + + = 1 - + - + - + - + - = 1 - = Đáp số : Cách 3: Giải Ta thấy : + = = 1 - ; + + = = 1 - ; Vậy : + + + + = 1 - = Đáp số : 2, 1 + 2 + 4 + 8 + . . . + 8192 Giải Ta thấy : 1 + 2 = 3 = 4 -1 1 + 2 + 4 = 7 = 8 - 1 1 + 2 + 4 + 8 = 15 = 16 -1.(hay = 8 x 2 -1) . . . Vậy 1 + 2 + 4 + 8 + . . . + 8192 = (8192 x 2) - 1 = 16384 - 1 = 16383 Đáp số : 16383 C. Bài tập tự làm: Bài 1 : Tính nhanh giá trị các dãy sau: 1, + + + + 2, + + + + 3, + + + + . . . ( Dãy có 8 số hạng) Bài 2 : Tìm x. 1, + + + + + = 2, x X ( + + + + ) = iii. các bài toán qui về thừa số đối nhau A. Công thức tính. + + = - + - + - = - (Với c-b = d-c = e-d = a) B. Bài tập vận dụng. Tính nhanh giá trị các dãy sau. 1, + + + Giải Ta thấy : = = 1 - ; = = - . . . Vậy : + + + = 1- + - + - + - = 1 - = Đáp số : 2, 1 x + x + x + x Giải Ta có : 1 x + x + x + x = + + + Đặt : S = + + + Sx2 = 2 x ( + + + ) = + + + Sx2 = 1 - + - + - + - = 1- = S = : 2 = Vậy : 1 x + x + x + x = Đáp số : C. Bài tập tự làm: Tính nhanh giá trị các dãy sau: 1, x + x + x + x + x 2, + + + 3, + + + + + iv. các bài toán vận dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng (phép nhân, . .) để đưa về tổng (tích,. . . ) tròn chục, tròn trăm A. Lí thuyết. a + b = b + a a x b = b x a a + 0 = 0 + a = a a x 0 = 0 a x 1 = a a : 1 = a 0 : a = 0 (a + b) + c = a + (b + c) (a x b) x c = a x (b x c) (a + b) x c = a x c + b x c (a - b) x c = a x c - b x c (a + b) : c = a : c + b : c (a - b) : c = a : c - b : c (a : b) : c = a : b : c = a : c : b (a x b) : c = (a : c) x b = a x (b : c) a : (b : c) = a : b x c = a x c : b a : (b x c) = a : b : c = a : c : b a - (b + c - d - e) = a - b - c + d + e a + (b + c - d - e) = a + b + c - d - e a x 0,25 = a : 4 a : 0,25 = a x 4 a x 0,5 = a : 2 a : 0,5 = a x 2 a x 0,125 = a : 8 a : 0,125 = a x 8 a x 0,2 = a : 5 a : 0,2 = a x 5 a x 0,75 = a x 3 : 4 a : 0,75 = a : 3 x 4 a x 5 = a x 10 : 2 a : 5 = a : 10 x 2 a x 25 = a x 100 : 4 a : 25 = a : 100 x 4 . . . . . . . . - Chia nhẩm (nhân nhẩm) một số thập phân cho (với) 10; 100; 1000ta dời dấu phẩy của số đó sang trái (sang phải) một, hai chữ số - Nhân nhẩm (chia nhẩm) một số thập phân với (cho) 0,1; 0,01; 0,001ta dơid dấu phẩy của số đó sang phải (sang trái) một, hai .chữ số. - Cùng thêm hoặc cùng bớt một lượng ở cả hai số thì hiệu hai số không thay đổi. - Thêm bao nhiêu ở số này và bớt bấy nhiêu ở số kia thì tổng hai số không thay đổi. - Thêm a đơn vị ở số trừ và giữ nguyên số bị trừ thì hiệu giảm a đơn vị - Thêm a đơn vị ở số bị trừ và giữ nguyên số trừ thì hiệu tăng a đơn vị . . . . . B. Bài tập vận dụng. Tính nhanh các giá trị sau: 1, 36,75+ 1,32 - 1,75 + 3,68 + 0,5 Giải 36,75+ 1,32 - 1,75 + 3,68 + 0,5 = (36,75 - 1,75) + (1,32 + 3,68) + 0,5 = 35 + 5 + 0,5 = 40 + 0,5 = 40,5 Đáp số : 40,5 2, Giải = 4 x2 = 8 Đáp số : 8 3, 467 x 138 + 138 x 534 Giải 467 x 138 + 138 x 534 = 467 x 138 + 138 x (533 + 1) = 467 x 138 + 138 x 533 + 138 x 1 = (467 + 533) x 138 + 138 = 1000 x 138 + 138 = 138000 + 138 = 138138 Đáp số : 138138 C. Bài tập tự làm: Bài 1 : Tính nhanh giá trị các dãy sau. 1, 32,6 x 98 + 3 x 32,6 - 32,6 2, 3, 4, 5, 1,25 x 25 x 3,86 x 32 6, - 7, (792,81 x 0,25 + 792,81 x 0,75) x (11 x 9 - 90 x 0,1 - 9) 8, 87 x 11 x 0,1 + 1,235 x 5555 x (3 : 4 - 0,75) 9, 817 x 15 + 85 x 816 10, 11, - + - + 12, __________________________________________________ Một số bài toán về số và chữ số A. Lí thuyết. 1, Dủng 10 chữ số để viết số trong hệ thập phân : 0,1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 2, ab = a x 10 + b abc = a x 100 + b x 10 + c = ab x 10 + c = a x 100 + bc . . . . . 3, Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị 4, Hai số chẵn hoặc hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị 5, Dãy STN liên tiếp bắt đầu từ 1 thì số lượng số của dãy bằng giá trị số đứng sau cùng. Nếu bắt đầu khác 1 thì số lượng số của dãy bằng số lớn nhất trừ số bé nhất + 1. 6, Dãy STN liên tiếp bắt đầu chẵn, kết thúc lẻ (hoặc bắt đầu lẻ, kết thúc chẵn) thì số lượng số chẵn bằng số lượng số lẻ. 7, Dãy STN liên tiếp bắt đầu chẵn, kết thúc chẵn thì số lượng số chẵn hơn số lượng số lẻ là 1 8, Dãy STN l/ tiếp bắt đầu lẻ, kết thúc lẻ thì số lượng số lẻ hơn số lượng số chẵn là 1 B. Bài tập vận dụng. Bài1: Dãy số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 99 có bao nhiêu số? Bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ? Giải Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ 1 thì số lượng số của dãy bằng giá trị số đứng sau cùng. Vậy dãy có 99 số. Dãy STN l/ tiếp bắt đầu lẻ, kết thúc lẻ thì số lượng số lẻ hơn số lượng số chẵn là1. Vậy dãy có số lượng số chẵn là : (99 - 1) : 2 = 49 (số) Số lượng số lẻ là : 99 - 49 = 50 (hoặc 49 + 1 = 50) Đáp số : 99 số; 49 số chẵn và 50 số lẻ. Bài 2: Cho 4 chữ số : 0, 3, 8, 9 a, Ta có thể lập được bao nhiêu số có 4 chữ số khác nhau ? Có 3 chữ số khác nhau ? b, Hãy lập các số có 3 chữ số khác nhau từ 4 chữ số đã cho. Giải a, Có 3 cách chọn các chữ số đứng ở hàng nghìn (trừ chữ số 0) Có 3 cách chọn các chữ số đứng ở hàng trăm (trừ các chữ số đã chọn đứng ở hàng nghìn) Có hai cách chọn các chữ số đứng ở hàng chục (trừ các chữ số đã chọn đứng ở hàng nghìn, hàng trăm) Có một cách chọn các chữ số đứng ở hàng đơn vị (trừ các chữ số đã chọn đứng ở hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục) Ta lập được số lượng số có 4 chữ số khác nhau từ các chữ số đã cho là: 3 x 3 x 2 x 1 =18 (số) b, Các số lập được là: 389; 398; 380; 308; 390; 309; 893; 839; 809; 890; 803; 830; 983; 938; 908; 980; 903; 930. Đáp số : 18 số; 18 số trên. Bài 3: Để đánh quyển sách dày 108 trang cần ghi bao nhiêu chữ số? Giải Có 9 trang được ghi bằng 1 chữ số từ 1 đến 9 Có 90 trang được ghi bằng 2 chữ số từ 10 đến 99 Số trang được ghi bằng 3 chữ số là : 108 - (90 + 9) = 9 (trang) Để đánh quyển sách dày 108 trang cần ghi số chữ số là: 9 x 1 + 90 x 2 + 9 x 3 = 216 (chữ số) Đáp số : 216 chữ số Bài 4: Tìm số tự nhiên có ba chữ số, biết rằng nếu thêm chữ số 2 vào bên trái của số phải tìm thì số mới này gấp 9 lần số phải tìm. Giải Gọi STN có ba chữ số cần tìm là abc (a = 0); khi thêm chữ số 2 vào bên trái số đó ta được số 2abc. Theo bài ra ta có: 2abc = 9 x abc 2000 + abc = 9 x abc Bớt abc ở cả hai vế ta có : 8 x abc = 2000 abc = 2000 : 8 abc = 250 Thử lại : 250 x 9 = 2250 Đáp số : 250 Bài 5: Điền số thích hợp vào các chữ trong các phép tính sau, biết các chữ khác nhau thay bằng các số khác nhau a, abcde x 4 = edcba Giải Để phép tính có nghĩa thì a và e phải khác 0. Vì thừa số thứ nhất có 5 chữ số và tích có 5 chữ số nên a <3 (a = 0). Vậy a = 1 hoặc a = 2. Ta thấy, e x 4 cho kết quả tận cùng bằng a và là kết quả chẵn, suy ra a = 2. Mặt khác, a = 2 nên chữ số hàng chục nghìn của tích bằng 8 hoặc bằng 9, hay e = 8 hoặc e = 9. Vì e x 4 cho tận cùng bằng a (hay bằng 2), suy ra e = 8. Ta lại thấy, tích của 4 với chữ số hàng nghìn không qua 10 nên b <3, vậy b = 0 (hoặc 1; 2) mà 4 x d + 3 (nhớ ở hàng đơn vị sang) cho kq tận cùng bằng b (là kết quả lẻ) suy ra b = 1. 4 x d + 3 cho kq tận cùng bằng b (bằng1); nên d = 7 hoặc d = 2. Nếu d = 2 thì 4 x c + 1 (nhớ ở hàng chục sang) cho tận cùng bằng c (loại - vì không có giá trị nào thoả mãn). Vậy d = 7. Với d = 7 thì c x 4+ 3 (nhớ ở hàng chục sang) cho tận cùng bằng c. Suy ra, c = 9. Thay a = 2; b = 1; c = 9; d = 7; e = 8 ,ta có phép tính đúng : 21978 x 4 = 87912 Đáp số : abcde = 21978 (a = 2; b = 1; c = 9; d = 7; e = 8) b, ab,cd - a,bcd = 17,865 Giải ab,cd - a,bcd = 17,865 a,bcd x 10 - a,bcd x 1 = 17,865 a,bcd x (10 - 1) = 17,865 a,bcd x 9 = 17,865 a,bcd = 17,865 : 9 a,bcd = 1,985 (hay a =1; b = 9; c = 8; d = 5) Ta có phép tính đúng : 19.85 - 1,985 = 17,865 Đáp số : a,bcd = 1,985 (a= 1; b = 9; c = 8; d = 5) C. Bài tập tự làm. Bài 1: Dãy số tự nhiên 2; 3; 4 .102; 103. có bao nhiêu số? Bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ? Bài 2: Cho bốn chữ số 1; 2; 4; 7 .Ta cố thể lập được bao nhiêu số có 4 chữ số khác nhau từ bốn chữ số đã cho? (không liệt kê các số để tính). Bài 3: Để đánh một quyển sách dày 128 trang thì cần ghi bao nhiêu chữ số? Bài 4: Người ta phải đánh quyển sách dày bao nhiêu trang để tổng số chữ số của các trang gấp đôi số trang? Bài 4: Thay a, b,c bởi các chữ số thích hợp trong các biểu thức sau để có phép tính đúng: 1, a,b : (a + b) = 0,5 2, a7b,8c9 : 10,01 = ac,b 3, cab = 3 x ab + 8 4, 15abc : abc = 121 5, abab + ab = 2550 Bài 5 : Tìm một số có 3 chữ số, biết rằng khi viết thêm chữ số 5 vào bên phải số đó thì nó tăng thêm 1112 đơn vị. Bài 6: Cho một số có ba chữ số, nếu ta xoá bỏ chữ số hàng trăm thì số đó giảm đI 7 lần. Tìm số đó. Bài 7: Tìm một số có hai chữ số, biết rằng số đó chia cho hiệu các chữ số của nó được thương là 28 và dư 1. Bài 8: Tìm số có hai chữ số, biết rằng khi viết thêm chữ số 5 vào bên phải số đó ta được số lớn hơn số phải tìm 230 đơn vị. Bài 9: Hiệu của hai số là 319. Nếu xoá bỏ chữ số 4 ở hàng đơn vị của số bị trừ thì ta được số trừ. Tìm hai số đã cho. Bài 10: Tìm một số có 3 chữ số, biết rằng viết thêm chữ số 0 xen giữa chữ số hàng trăm và hàng chục ta được một số lớn gấp 7 lần số đó. Bài 11: Cho một số thập phân, dời dấu phẩy của số thập phân đó sang bên phải một chữ số được số TP thứ hai. Cộng hai số TP lại ta được 294,58. Tìm số TP ban đầu. Bài 12: Cho một số TP, dời dấu phẩy của số TP đó sang bên trái hai chữ số, ta được số thứ hai. Lấy số ban đầu trừ đi số thứ hai ta được hiệu bằng 261,657. Tìm số thập phân ban đầu. Bài 13: Cho một số TP, dời dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số ta được số thứ hai, dời dấu phẩy của số ban đầu sang bên trái một chữ số ta được số thứ ba, cộng ba số lại ta được tổng bằng 360,306. Hãy tìm số TP ban đầu. Bài 14: Khi thực hiện phép cộng hai số TP, một HS đã viết nhầm dấu phẩy của một số hạng sang bên phải một chữ số, do đó được kết quả là 692,22. Em hãy tìm hai số đã cho, biết tổng đúng của chúng bằng 100,556. Bài 15: Trong một phép trừ có số bị trừ là số tự nhiên, số trừ là số thập phân mà phần thập phân có một chữ số. Một HS vì chép thiếu dấu phẩy nên đã tiến hành trừ hai số tự nhiên và tìm được kết quả là 164. Em hãy tìm số bị trừ, số trừ đã cho biết hiệu đúng của chúng bằng 328,7. Bài 16: Khi nhân một số tự nhiên với 45, một HS đã đặt các tích riêng thẳng cột như trong phép cộng nên được kết quả là 2934. Em hãy tìm tích đúng của phép tính. Bài 17: Không thực hiện phép tính, hãy tìm chữ số tận cùng của kết quả mỗi phép tính sau (có giải thích). a, 1 x 3 x 5 x 7 x 9 x. . . x 99 b, (1999 + 2378 + 4545 + 7956) - (315 + 598 +736 + 89) c, 56 x 66 x 76 x 86 - 51 x 61 x 71 x 81. Bài 18: Một người viết liên tiếp nhóm chữ CHAM HOC CHAM LAM thành dãy CHAM HOC CHAM LAM CHAM HOC CHAM LAM . a, Chữ cái thứ 1000 trong dãy là chữ gì? b, Nếu đếm được trong dãy có 1200 chữ H thì đếm được bao nhiêu chữ A? c, Một người đếm được trong dãy có 1996 chữ C, hỏi người đó đếm đúng hay sai? Giải thích tại sao? Bài 19: Điền các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6 vào các ô tròn sao cho tổng 3 ô liền nhau trong một hàng bằng nhau và bằng 10; bằng 12. Bài 20: Tìm x là số tự nhiên biết : a, (x + 238) x 45 = 22140 b, 6203 : x = 326 (dư 9) c, 4,25 x (x + 41,53) - 12,5 = 53,5 d, x : 6 X 7,2 + 1,3 X x + x : 2 + 15 = 19,95 e, 7,75 - (0,5 X x : 5 - 6,2) = 5 g, + = 1 h, (0,3 x x - 2,7) : 9,1 = 0 I , < < k, 12,34 < x X 2 < 13,34 l, (x - ) x = - m, 200 - 18 : (372 : 3 X x - 1) - 28 = 166 _____________________________________________________ Dấu hiệu chia hết A. Lí thuyết 1, Dấu hiệu chia hết cho 2 : Các số chẵn thì chia hết cho 2 (các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8; ) 2, Dấu hiệu chia hết cho 5: Các số có chữ số tận cùng là 0; 5 thì chia hết cho 5. 3, Số chia hết cho cả 2 và 5: Là những số có chữ số tận cùng bằng 0. 4, Dấu hiệu chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3. 5, Dấu hiệu chia hết cho 9: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 9. (Những số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3) 6, a : c và b : c thì (a + b) : c và (a - b) : c 7, (a + b) : c mà a : c (dư r) thì (b + r) : c. 8, a : c (dư r) và b : c (dư r) thì (a - b) : c 9, a : b và a : c thì a : (b x c) và ngược lại. 10,Dấu hiệu chia hết cho 4 (hoặc 25): Là những số có 2 chữ số tận cùng hợp thành số chia hết cho 4 (hoặc 25). 11,Dấu hiệu chia hết cho 8 (hoặc 125): Là những số có 3 chữ số tận cùng hợp thành số chia hết cho 8 (hoặc 125). 12,Số 1001 : 7 : 11 : 13 vì 7 x 11 x 13 = 1001. B. Bài tập vận dụng. Bài 1: Viết một chữ số vào dấu * để số 123*: a, Chia hết cho 2: 1230; 1232; 1234; 1236; 1238 b, Chia hết cho 9: 1233 c, Chia hết cho 5: 1230; 1235 d, Chia hết cho cả 2 và 3: 1230; 1236 e, Chia hết cho cả 2 và 5: 1230 g, Chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 3: 1232; 1234; 1238. Bài 2: Không thực hiện phép tính, hãy giải thích tại sao : 2010 và 1992 có tổng và hiệu đều chia hết cho cả 2 và 3. Giải 2010 : 2 và 1992 : 2 (vì 2010 và 1992 đều là số chẵn) nên (2010 + 1992) : 2 và (2010 - 1992) : 2 2010 : 3 (vì 2 + 0 + 1 + 0 = 3; 3 : 3) và 1992 : 3 (vì 1 + 9 + 9 + 2 = 21 ; 21: 3) Nên (2010 + 1992) : 3 và (2010 - 1992) : 3 Bài 3: Thay x và y trong số 1996xy để được số chia hết cho cả 2,; 5; và 9 Giải Để 1996xy : 2 thì y = 0 (hoặc 2; 4; 6; 8) Để 1996xy : 5 thì y = 0 hoặc 5. Để 1996xy : 2 : 5 thì y = 0 Thay y = 0 ta có : 1996xy = 1996x0 Để 1996x0 : 9 thì (1 + 9 + 9 + 6 + x + 0 ) : 9 hay (25 + x) : 9 Vì 25 : 9 = 2 (dư 7) nên (x + 7) : 9 ; x là số tự nhiên bé hơn 10 nên x = 2. Thay x = 2 vào ta có : 1996x0 = 199620 199620 : 2 : 5 : 9 Vậy với x = 2 ; y = 0 ta có 1996xy = 199620 : 2 : 5 : 9 Đáp số : x = 2 ; y = 0 ta được số 199620 : 2 : 5 : 9 Bài 4: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất chia cho 2 dư 1; chia cho 3 dư 2; chia cho 4 dư 3 và chia cho 5 dư 4 và chia cho 6 dư 5. Giải Gọi số tự nhiên nhỏ nhất cần tìm là A. A : 2 dư 1 nên (A + 1) : 2; A : 3 dư 2 nên (A + 1) : 3 A : 4 dư 3 nên (A + 1) : 4 A : 5 dư 4 nên (A + 1) : 5 A : 6 dư 5 nên (A + 1) : 6 Số chia hết cho 6 thì sẽ chia hết cho 2 và 3 (vì 6 = 2 x 3) Số nhỏ nhất chia hết cho cả 6 và 4 là 12 . Vậy số nhỏ nhất chia hết cho cả 2; 3; 4; 5; 6 bằng : 12 x 5 = 60 Hay A + 1 = 60 A = 60 - 1 A = 59 Đáp số : A = 59 Bài 5: Chứng tỏ rằng không thể thay mỗi chữ cái trong phép tính sau bằng chữ số thích hợp để được một phép tính đúng. HOC HOC HOC _ TOT TOT TOT 1234 567 891 Giải Tổng các chữ của HOC HOC HOC là : 3 x ( H + O + C) : 3 Tổng các chữ của TOT TOT TOT là : 3 x ( T x 2 + O ) : 3 Nên 3 x (H + O + C) + 3 x ( T x 2 + O ) :3 hay (HOC HOC HOC - TOT TOT TOT) :3 Mà số 1234 567 891 không chia hết cho 3 nên ta không thể thay thế mỗi chữ cái trên bằng chữ số thích hợp đẻ có phép tính đúng. Bài 5: Một cửa hàng rau quả có 5 rổ đựng cam và chanh (trong mỗi rổ chỉ đựng một loại quả). Số quả trong mỗi rổ lần lượt là 104; 115; 132; 136 và 148 quả. Sau khi bán được một rổ cam, người bán hàng thấy rằng số chanh còn lại gấp 4 lần số cam. Hỏi cửa hàng đó có bao nhiêu quả mỗi loại? Giải Tổng số cam và chanh cửa hàng có là: 104 + 115 + 132 + 136 + 148 + 635 (quả) Khi bán đi một rổ cam thì số chanh còn lại gấp 4 lần số cam nên tổng số chanh và cam còn lại phải chia hết cho 5. Tổng số quả là số chia hết cho 5 (635 : 5) ; số quả còn lại sau khi bán là số chia hết cho 5 (vì chanh gấp 4 lần cam nên tổng số quả còn lại gấp 5 lần cam) nên rổ cam bán đi có số quả là số chia hết cho 5 . Trong 5 rổ chỉ có một rổ có số quả chia hết cho 5 . Vậy rổ cam bán đi là rổ 115 quả. Số quả còn lại là: 635 - 115 = 520 (quả) Ta có sơ đồ số quả còn lại : Cam : 520 quả Chanh : Theo sơ đồ Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 4 = 5 (phần) Số cam còn lại là : 520 : 5 = 1 0 4 (quả) Số cam lúc đầu là : 115 + 104 = 219 (quả) Số chanh lúc đầu là: 635 - 219 = 416 (quả) Đáp số : 219 quả ; 416 quả. C. Bài tập tự làm Bài 1: Cho 4 chữ số 0; 1; 5 và 8. Hãy thiết lập các số có 3 chữ số khác nhau thoả mãn điều kiện: a, Chia hết cho 6 b, Chia hết cho 15 Bài 2:Hãy xác định các chữ số a, b để khi thay vào số 6a49b ta được sốchia hết cho: a, 2; 5 và 9 b, 2 và 9 Bài 3: Cho a = 5x1y. Hãy thay x, y bằng những chữ số thích hợp để được một số có 4 chữ số khác nhau chia hết cho 2; 3 và chia cho 5 dư 4. Bài 4: Viết: a, Số lớn nhất có hai chữ số và là số chia hết cho 5 b, Số nhỏ nhất có ba chữ số và là số không chia hết cho 5 c, Số lớn nhất có ba chữ số và là số chia hết cho 5. Bài 5: Tìm tất cả các số chẵn có ba chữ số mà khi chia mỗi số đó cho 9 ta được thương là số có ba chữ số Bài 6: Cho ab là số tự nhiên có hai chữ số. Biết rằng ab chia hết cho 9; chia cho 5 dư 3. Tìm các chữ số a, b. Bài 7: cho a = x459y. Hãy tìm x, y bởi những chữ số thích hợp để khi chia a cho 2, 5 và 9 đều dư 1. Bài 8: Trong một đợt trồng cây, số cây lớp 5 A trồng được bằng số cây lớp 5 B trồng. Tính số cây mỗi lớp trồng, biết tổng số cây của hai lớp trồng được là một số chia hết cho 2; 3 và nhiều hơn 150 cây nhưng ít hơn 200 cây. Bài 9: Cần phải viết thêm số có hai chữ số nào vào bên phải số 1935 để được số mới chia hết cho 102? Bài 10: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất sao cho khi chia số đó cho 2 dư 1, cho 3 dư 2, cho 4 dư 3, cho 5 dư 4, cho 6 dư 5 và cho 7 dư 6. ___________________________________________________ Một số bài toán về qui luật của dãy số A. Lí thuyết Một số qui luật thường gặp. 1, Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ hai) bằng số hạng đứng trước nó cộng (hoặc trừ) với một số tự nhiên. 2, Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ hai) bằng số hạng đứng trước nó nhân (hoặc chia) với một số tự nhiên q khác 0. 3, Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ ba) bằng tổng của hai số hạng đứng trước nó. 4, Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ tư) bằng tổng của số hạng đứng trước nó cộng với số tự nhiên d rồi cộng với số thứ tự của số hạng ấy. 5, Số hạng đứng sau bằng số hạng đứng trước nhân với số thứ tự. . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . B. Bài tập vận dụng. Viết tiếp ba số hạng vào dãy số sau: a, 1, 3, 4, 7, 11, 18, . . . b, 0, 2, 4, 6, 12, 22, c, 1, 2, 6, 24, a, Giải Ta thấy: 4 = 1 + 3 7 = 3 + 4 11 = 4 + 7 18 = 7 + 11 . . . . Qui luật của dãy : Mỗi số hạng (kể trừ số hạng thứ ba) bằng tổng của hai số đứng trước nó. Ta viết được 3 số hạng tiếp theo của dãy là: 29 (29 = 11 + 18) ; 47 (47 = 18 + 29) ; 76 (76 = 29 + 47) Ta có dãy : 1, 3, 4, 7, 11, 18, 29, 47, 76,.. Đáp số : 1, 2, 4, 7, 11, 18, 29, 47, 76 b, Giải Ta thấy: 6 = 0 + 2 + 4 ; 12 = 2 + 4 + 6 ; 22 = 4 + 6 + 12 Qui luật của dãy : Kể từ số hạng thứ tư trở đi, mỗi số bằng tổng ba số đứng liền trước nó. Ta viết được 3 số hạng tiếp theo của dãy là: 40 (40 = 6 + 12 + 22) ; 74 (74 = 12 + 22 + 40) ; 136 (136 = 22 + 40 + 74) Ta có dãy : 0, 2, 43, 6, 12, 22, 40, 74, 136, Đáp số : 0, 2, 43, 6, 12, 22, 40, 74, 136, c, Giải Ta thấy : 2 = 1 x 2 ; 6 = 2 x 3 ; 24 = 6 x 4 Qui luật của dãy : Kể từ số hạng thứ hai trở đi, mỗi số bằng tích của số hạng đứng liền trước nó nhân với số thứ tự của số hạng ấy. Ta viết được 3 số hạng tiếp theo của dãy là: 120 (120 = 24 x 5) ; 720 (720 = 120 x 6) ; 5040 (5040 = 720 x 7) Ta có dãy : 1, 2, 6, 24, 120, 720, 5040, . Đáp số: 1, 2, 6, 24, 120, 720, 5040, . C. Bài tập tự làm Bài 1: Viết tiếp ba số hạng sau của dãy. a, 0, 3, 7, 12, b,100, 93, 85, 76, c, 1, 3, 3, 9, 27, Bài 2: Tìm số hạng đầu tiên của các dãy sau: a, , 17, 19, 21. b, ,64, 81, 1000 biết rằng mỗi dãy có 10 số hạng. Bài 3: Em hãy cho biết: a, Các số 50 và 133 có thuộc dãy90; 95; 100; hay không? b, Số 1996 thuộc dãy 2, 5, 8, 11, hay không? c, Số nào trong các số 666, 1000, 9999, thuộc dãy 3, 6, 12, 24, d, Cho dãy số 1, 4, 7, 10, 13, . Số 1996 có thuộc dãy trên hay không? Giải thích tại sao? Bài 4: a, Cho dãy số 11, 14, 17, Số hạng thứ 1996 là số mấy? b, Cho dãy số 1, 3, 6, 10, Số hạng thứ 40 của dãy là số mấy? Bài 5: Điền các số thích hợp vào ô trống, sao cho tổng các số ở 3 ô liên tiếp đều bằng 1996: 496 996 ___________________________________________________ So sánh phân số A. Lí thuyết Một số cách so sánh phân số. 1, So sánh hai phân số cùng mẫu số. Trong hai phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn và ngược lại. Hai phân số có tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau. 2, So sánh hai phân số cùng tử số Trong hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn và ngược lại. Hai phân số có mẫu số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau. 3, So sánh với 1 Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1 và ngược lại.Phân số có tử số bằng mẫu số thì phân số đó bằng 1. 4, So sánh "phần bù" đơn vị của hai phân số. Trong hai phân số, phân số nào có phần bù đơn vị lớn hơn thì phân số đó bé hơn và ngược lại. Ví dụ : So sánh hai phân số và Giải Ta thấy : 1 - = ; 1 - = Đáp số: < (Thường dùng khi hiệu m/ số và tử số của hai PS bằng nhau hoặc chia hết cho nhau) 5, So sánh "phần hơn" đơn vị của hai phân số Trong hai phân số, phân số nào có "phần hơn" đơn vị lớn hơn thì phân số đó lớn hơn và ngược lại. Ví dụ : So sánh hai phân số và Giải Ta thấy : - 1 = - 1 = (Thường dùng khi hiệu tử số và m/ số của hai PS bằng nhau hoặc chia hết cho nhau) 6, Đưa về hỗn số để so sánh. Trong hai hỗn số, hỗn số nào có phần nguyên lớn hơn thì hỗn số đó lớn hơn và ngược lại; nếu phần nguyên bằng nhau thì hỗn số nào có phần phần phân số bé hơn 1 lớn hơn thì hỗn số đó lớn hơn. Ví dụ: a, So sánh hai phân số và Giải Ta thấy : = 4 và = 3 Đáp số: và b, So sánh hai phân số và Giải Ta thấy: = 3 và = 3 Vì < nên 3 < 3 . Vậy < Đáp số: < (Thường dùng khi các phân số khi đưa về hỗn số có sự chênh lệch về phần nguyên hoặc phần nguyên bằng nhau nhưng phần phân số có các tử số hoặc các mẫu số bằng nhau hay chia hết cho nhau) 7, So sánh hai phân số qua phân số trung gian. Phân số trung gian là phân số nằm giữa, lớn hơn PS này nhưng bé hơn phân số kia < và < thì < và ngược lại. Ví dụ: So sánh hai phân số và Giải Ta thấy: < mà < . Vậy < Hoặc < mà < . Vậy < Đáp số: < (Thường dùng khi tử số của phân số A bé hơn tử số của phân số B nhưng mẫu số của phân số A lại lớn hơn mẫu số của phân số B và ngược lại. Phân số trung gian trong trường hợp đó chính là phân số có tử số của phân số A và mẫu số của phân số B hoặc mẫu số của phân số A và tử số của phân số B) 8, Rút gọn rồi so sánh. Rút gọn, đưa hai phân số về cùng tử số hoặc cùng mẫu số để so sánh. Ví dụ: So sánh hai phân số và Giải Ta thấy : = = = 9, Nhân với phân số nghịch đảo. Mục đích của việc nhân với phân số nghịch đảo là để đưa một giá trị về bằng 1 và giá trị còn lại sẽ lớn hơn hoặc bé hơn 1. Ví dụ: So sánh hai phân số và Giải Ta thấy: x = 1 ; x = Vì 1 < nên < Đáp số: < 10, Nghịch đảo phân số. Phân số nào khi nghịch đảo có giá trị lớn hơn thì phân số đó bé hơn. Ví dụ: So sánh hai phân số và Giải Nghịch đảo phân số ta được phân số = 1 = 1 Nghịch

Bạn đang xem bài viết Bài Giảng Môn Lịch Sử 6 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!