Xem Nhiều 2/2023 #️ Bài Giảng Công Nghệ Lớp 8 # Top 3 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 2/2023 # Bài Giảng Công Nghệ Lớp 8 # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Giảng Công Nghệ Lớp 8 mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bản vẽ kĩ thuật là một phương tiện thông tin dùng trong sản xuất và đời sống:

– Đối với sản xuất bản vẽ dùng trong: Thiết kế, trao đổi và thi công theo một quy tắc thống nhất.

– Đối với đời sống bản vẽ dùng như những chỉ dẫn bằng lời và hình ảnh giúp người tiêu dùng sử dụng một cách hiệu quả và an toàn.

CÔNG NGHỆ 8BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬGV. PHẠM THỊ THỦYTRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ Bản vẽ kĩ thuật được dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật nào?Kiểm tra bài cũ Câu hỏi 1: Trả lời:B¶n vÏN"ng nghiÖpX©y dùngGiao th"ng...Qu©n sùĐiÖn lùcC¬ khÝKiÕn tróc Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống?Kiểm tra bài cũ Câu hỏi 2: Trả lời: Bản vẽ kĩ thuật là một phương tiện thông tin dùng trong sản xuất và đời sống: - Đối với sản xuất bản vẽ dùng trong: Thiết kế, trao đổi và thi công theo một quy tắc thống nhất. - Đối với đời sống bản vẽ dùng như những chỉ dẫn bằng lời và hình ảnh giúp người tiêu dùng sử dụng một cách hiệu quả và an toàn.*Bài 2:Hiểu được thế nào là hình chiếuNhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.Hình chiếu là gì?Trong đó:+ A - một điểm thuộc vật thể+ A' - là hình chiếu của A trên mặt phẳng+ AA' - tia chiếu+ Mặt phẳng chứa hình chiếu A' gọi là mặt phẳng hình chiếu*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.Hãy nhận xét về đặc điểm các tia chiếu trong các hình a, b, và chúng tôi Các phép chiếu:a. Phép chiếu xuyên tâmb. Phép chiếu song songc. Phép chiếu vuông gócHãy quan sát các hình sau:*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.II. Các phép chiếu:a. Phép chiếu xuyên tâma). Phép chiếu xuyên tâm:- Là phép chiếu có các tia chiếu xuất phát từ một điểm.+ O - tâm chiếu + ABC - vật thể+ A'B'C' - hình chiếu xuyên tâm của ABC trên (p)+ (p) - mặt phẳng chiếu- NX: Phép chiếu xuyên tâm là cơ sở để xây dựng hình chiếu phối cảnh. Thường dùng để vẽ các công trình kiến trúc.oBACC'B'A'p*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.II. Các phép chiếu:a). Phép chiếu xuyên tâm:- Là phép chiếu có các tia chiếu xuất phát từ một điểm.b). Phép chiếu song song:- Là phép chiếu có các tia chiếu cùng song song theo một hướng ℓ.+ ℓ - phương chiếu + ABC - vật thể+ A'B'C' - hình chiếu của ABC trên (p)- NX: Phép chiếu song song là cơ sở để xây dựng hình chiếu trục đo.b. Phép chiếu song songℓABCA'B'C'p*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.II. Các phép chiếu:a). Phép chiếu xuyên tâm:- Là phép chiếu có các tia chiếu xuất phát từ một điểm.b). Phép chiếu song song:- Là phép chiếu có các tia chiếu cùng song song theo một hướng ℓ.c). Phép chiếu vuông góc- Là phép chiếu song song có các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu. A'B'C' là hình chiếu vuông góc của ABC lên (p).*c. Phép chiếu vuông gócABCA'B'C'p*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.II. Các phép chiếu:III. Các hình chiếu vuông góc:1. Các mặt phẳng chiếuĐể diễn tả về hình dạng và độ lớn của vật thể, người ta thường nói đến những kích thước nào của nó ? Để diễn tả về hình dạng và kích thước của vật thể, người ta thường dùng đến chiều dài chiều rộng, và chiều cao.- Để diễn tả chính xác hình dạng của vật thể, ta lần lượt chiếu vuông góc vật thể theo ba hướng khác nhau như hình vẽ.Mặt phẳng hình chiếu đứngMặt phẳng hình chiếu bằngMặt phẳng hình chiếu cạnh+ Mặt chính diện - mặt phẳng hình chiếu đứng.+ Mặt nằm ngang - mặt phẳng hình chiếu bằng.+ Mặt cạnh bên phải - mặt phẳng hình chiếu cạnh. Mặt phẳng chiếu đứngMặt phẳng chiếu đứngMặt phẳng chiếu đứngMặt phẳng chiếu bằngMặt phẳng chiếu đứngMặt phẳng chiếu bằngMặt phẳng chiếu đứngMặt phẳng chiếu bằngMặt phẳng chiếu cạnhMặt phẳng chiếu đứngMặt phẳng chiếu bằngMặt phẳng chiếu cạnh*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.II. Các phép chiếu:III. Các hình chiếu vuông góc:1. Các mặt phẳng chiếu+ Mặt chính diện - mặt phẳng hình chiếu đứng.+ Mặt nằm ngang - mặt phẳng hình chiếu bằng.+ Mặt cạnh bên phải - mặt phẳng hình chiếu cạnh. 2. Các hình chiếuHình chiếu bằngHình chiếu đứngHình chiếu cạnhHình chiếu cạnhHình chiếu bằngHình chiếu đứngHình chiếu đứng, bằng, cạnh có hướng chiếu như thế nào?Hình chiếu đứng, bằng, cạnh thuộc các mặt phẳng chiếu như nào?*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.II. Các phép chiếu:III. Các hình chiếu vuông góc:1. Các mặt phẳng chiếu2. Các hình chiếu- Hình chiếu đứng - có hướng chiếu từ trước tới.- Hình chiếu bằng - có hướng chiếu từ trên xuống.- Hình chiếu cạnh - có hướng chiếu từ trái sang.Hình chiếu bằngHình chiếu đứngHình chiếu cạnh*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.II. Các phép chiếu:III. Các hình chiếu vuông góc:1. Các mặt phẳng chiếu2. Các hình chiếuHình chiếu bằngHình chiếu đứngHình chiếu cạnhIV. Vị trí các hình chiếu:*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.II. Các phép chiếu:III. Các hình chiếu vuông góc:1. Các mặt phẳng chiếu2. Các hình chiếuIV. Vị trí các hình chiếu:Vị trí các hình chiếuHãy cho biết vị trí các hình chiếu trên bản vẽ ?- Hình chiếu đứng được vẽ đầu tiên góc trái trên cùng của bản vẽ.- Hình chiếu bằng được vẽ dưới hình chiếu đứng.- Hình chiếu cạnh được vẽ bên phải hình chiếu đứng.Bài tập: Cho vật thể có hình dạng và đặt vị trí như hình vẽ. Nếu chiếu theo các hướng từ trước mặt các em tới, từ trên xuống và từ trái qua,em hãy tìm các hình chiếu đứng, bằng, cạnh của vật thể và sắp xếp chúng vào mặt phẳng chiếu theo đúng vị trí. (Đọc tên các hình chiếu của các hình 1, 2, 3 )12Vật thểMặt phẳng chiếu3. Hình chiếu đứng1. Hình chiếu bằng2. Hình chiếu cạnh33Đặt vật thể ở vị trí như hình vẽ. Nếu chiếu vật theo các hướng như mũi tên chỉ trên hình, hình chiếu nhận được trên các mặt phẳng chiếu tương ứng với các hướng chiếu có hình dạng như thế nào? Hãy chọn miếng ghép phù hợp để ghép vào mặt phẳng chiếu biểu thị cho hình chiếu đó.Miếng ghépChú ý: Trên bản vẽ có quy định- Không vẽ các đường bao của các mặt phẳng chiếu- Cạnh thấy của vật thể được vẽ bằng nét liền đậm- Cạnh khuất của vật thể được vẽ bằng nét đứtTrong bản kĩ thuật người ta vẽ các hình chiếu lên bản vẽ mà không cần phải dùng các tia chiếu để chiếu hoặc ghép các miếng ghép như các em. Vậy làm thế nào để vẽ chính xác các hình chiếu như các miếng ghép kia? Cạnh khuất, đường bao khuất3. Nét đứtĐường tâm, đường trục đối xứng4. Nét gạch chấm mảnhĐường dóng, đường kích thước, đường gạch gạch2. Nét liền mảnhCạnh thấy, đường bao thấy1. Nét liền đậmÁp dụngNét vẽTên gọiMột số loại nét vẽ cơ bảnHướng chiếuHình chiếuABC123Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2, 3.213ABCTrả lờiXBÀI TẬPXXCâu 1: Thế nào là hình chiếu?Câu 2: Có những phép chiếu nào?Câu 3: Có những hình chiếu nào? Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ như thế nào?CỦNG CỐTrên bản vẽ kĩ thuật, các hình chiếu diễn tả hình dạng các mặt của vật thể theo các hướng khác nhau.Vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ được bố trí:- Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng.- Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.GHI NHỚ Tr¶ lêi c©u hái. Lµm vµo vë bµi tËp. Nghiªn cøu bµi ' B¶n vÏ c¸c khèi ®a diÖn'H­íng dÉn bµi tËp vÒ nhµ

Bài Giảng Công Nghệ 8

– Biểu diễn hình dạng bên ngoài: mặt chính có lan can, (mặt bên).

– Là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu đứng (mặt phẳng chiếu cạnh).

TRƯỜNG THCS CÙ CHÍNH LAN MOÂN HOÏC: COÂNG NGHEÄ 8 GIÁO VIÊN: NGUYỄN HỮU TUẤN Kiểm tra bài cũ Em hãy nêu nội dung và trình tự đọc bản vẽ lắp? - Trình tự đọc bản vẽ lắp: 1. Khung tên 2. Bảng kê 3. Hình biểu diễn. 4. Kích thước. 5. Phân tích chi tiết. 6. Tổng hợp. - Nội dung bản vẽ lắp: + Hình biểu diễn + Kích thước + Bảng kê + Khung tên. H14.1 Bản vẽ lắp bộ ròng rọc HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH MỘT SỐ NGÔI NHÀ Biết được nội dung và công dung của bản vẽ nhà. Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà. Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản. Mục tiêu bài học TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ I. Néi dung b¶n vÏ nhµ: HÌNH 15.1 BẢN VẼ NHÀ MỘT TẦNG - Công dụng: dùng trong thiết kế, thi công xây dựng ngôi nhà. - B¶n vÏ nhµ TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ a.Mặt bằng: I. Néi dung b¶n vÏ nhµ: - Là hình cắt mặt bằng của ngôi nhà. - Diễn tả vị trí, kích thước, tường, vách, cửa đi, cửa sổ, các phòng... Là hình biểu diễn quan trọng nhất của bản vẽ nhà. TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ a.Mặt bằng: I. Néi dung b¶n vÏ nhµ: b. Mặt đứng: - Là hình chiếu vuông góc các mặt ngoài của ngôi nhà lên mặt phẳng chiếu đứng (cạnh). - Biểu diễn hình dạng bên ngoài: mặt chính có lan can. TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ a.Mặt bằng: I. Néi dung b¶n vÏ nhµ: b. Mặt đứng: - Là hình chiếu vuông góc các mặt ngoài của ngôi nhà lên mặt phẳng chiếu đứng (cạnh). - Biểu diễn hình dạng bên ngoài: mặt chính có lan can, (mặt bên). c. Mặt cắt: - Là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu đứng (mặt phẳng chiếu cạnh). II. Kí hiệu qui ước một số bộ phận của ngôi nhà: TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ I. Néi dung b¶n vÏ nhµ: II. Kí hiệu qui ước một số bộ phận của ngôi nhà: TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ I. Néi dung b¶n vÏ nhµ: -Nhaø một tầng -1:100 -Mặt ñứng -Mặt cắt A-A, mặt bằng II. Kí hieäu quy öôùc moät soá boä phaän cuûa ngoâi nhaø I. Noäi dung baûn veõ nhaø III.Ñoïc baûn veõ nhaø -Tên gọi ngôi nhà -Tỉ lệ bản vẽ -Tên gọi hình chiếu -Tên gọi mặt cắt -Kích thước chung -Kích thước từng bộ phận TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ Kích thöôùc chung: Phoøng sinh hoaït chung: Phoøng nguû : Hieân roäng : Neàn cao Töôøng cao Maùi cao 6300, 4800,4800 (4800 x 2400)+(2400 x 600) 2400 x 2400 2400 x 1500 -Nhaø một tầng -1:100 -Mặt đñứng -Mặt cắt A-A, mặt bằng -6300, 4800, 4800 -Phoøng sinh hoạt chung: (4800 x 2400) + (2400 x 600) - Phoøng ngủ: 2400 x 2400 - Hiên rộng: 1500 x 2400 -Nền cao: 600 -Tường cao: 2700 -Maùi cao: 1500 II. Kí hieäu quy öôùc moät soá boä phaän cuûa ngoâi nhaø I. Noäi dung baûn veõ nhaø III.Ñoïc baûn veõ nhaø 4. Các bộ phận TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ -Số phòng: 3 phòng: 1 phòng sinh hoạt chung 2 phòng ngủ - Sè cöa ®i vµ cöa sæ: - Một cửa đi hai cánh - 6 cửa sổ đơn - C¸c bé phËn kh¸c: 1 hiªn cã lan can -Nhaø một tầng -1:100 -Mặt đứng -Mặt cắt A-A, mặt bằng -6300, 4800, 4800 -Phoøng sinh hoạt chung: (4800 x 2400) + (2400 x 600) -Phoøng ngủ: 2400 x 2400 -Hieâên rộng: 1500 x 2400 -Nền cao: 600 -Tường cao: 2700 -Maùi cao: 1500 II. Kí hieäu quy öôùc moät soá boä phaän cuûa ngoâi nhaø I. Noäi dung baûn veõ nhaø III.Ñoïc baûn veõ nhaø 4. Các bộ phận 3 phoøng- 1 cöûa ñi hai caùnh, 6 cöûa soå ñôn- 1 hieân coù lan can TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ Ả N V Ẽ N Đây là tên một loại bản vẽ xây dựng. À H Ô CHỮ BÍ MẬT B Ặ T Đ Ứ N Đây là tên hình biểu diễn mặt chính ngôi nhà. G Ô CHỮ BÍ MẬT M Ặ T C Ắ T Đây là tên hình biểu diễn chiều cao ngôi nhà. Ô CHỮ BÍ MẬT M Ặ T B Ằ N Đây là tên hình biểu diễn vị trí, kích thước các tường, vách, cửa đi, của sổ, các phòng...của ngôi nhà. G Ô CHỮ BÍ MẬT M Bản vẽ nhà có những hình biểu diễn: Ô CHỮ BÍ MẬT Ặ T B Ằ N G M Ặ T Đ Ứ N G M Ặ T C Ắ T M Câu 1: Em hãy chọn cặp đôi ký hiệu đúng ? Câu 2: Em hãy chọn cặp đôi ký hiệu đúng ? 3. C¸c b­íc ®äc b¶n vÏ nhµ: 1. Néi dung b¶n vÏ nhµ: Tãm t¾t bµi häc 1. Đäc khung tªn 2. Đäc hình biÓu diÔn 3. Đäc kÝch th­íc 4. Đäc c¸c bé phËn 2. Kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà: CÁC HÌNH BiỂU DIỄN NGÔI NHÀ 2 TẦNG MẶT ĐỨNG MẶT BẰNG TẦNG 1 MẶT BẰNG TẦNG 2 MẶT CẮT A-A HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Học bài 15 và trả lời câu hỏi cuối bài. Đọc bản vẽ bài 16 SGK. Ôn Lại toàn bộ kiến thức phần I vẽ kĩ thuật.

Bài Giảng Môn Học Công Nghệ Lớp 11

Ngoài cách vẽ hình chiếu như SGK đã nêu (vẽ khối bao ngoài và cắt bỏ từng phần” giáo viên có thể bổ xung câc cách vẽ mà nhiều thày cô đã giảng vẽ dựa vào định nghĩa hình chiếu. Cách vẽ này giúp học sinh dễ dàng vẽ được các hình chiếu của bài tập vẽ hình chiếu trang 21.

Sách giáo khoa cũ trang 38 có định nghĩa hình chiếu: “Hình chiếu là hình biểu diễn bề mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát. Khi cần thiết phải thể hiện phần không nhìn thấy của vật thể, cho phép dùng nét đứt để vẽ”

BỔ XUNG CÁCH VẼ HÌNH CHIẾU Ngoài cách vẽ hình chiếu như SGK đã nêu (vẽ khối bao ngoài và cắt bỏ từng phần” giáo viên có thể bổ xung câc cách vẽ mà nhiều thày cô đã giảng vẽ dựa vào định nghĩa hình chiếu. Cách vẽ này giúp học sinh dễ dàng vẽ được các hình chiếu của bài tập vẽ hình chiếu trang 21. Sách giáo khoa cũ trang 38 có định nghĩa hình chiếu: “Hình chiếu là hình biểu diễn bề mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát. Khi cần thiết phải thể hiện phần không nhìn thấy của vật thể, cho phép dùng nét đứt để vẽ” Có thể đưa ra các bước để vẽ hình chiếu như sau Bước 1: Xác định hướng chiếu Cần lưu ý cho học sinh bước này có ý nghĩa rất quan trọng vì hình chiếu đứng là hình chiếu chính của bản vẽ, phải phản ánh rõ nét nhất hình dạng vật thể nên phải chọn hướng chiếu từ trước đảm bảo được yêu cầu này. Bước 2: Căn cứ vào mỗi hướng chiếu đã xác định xác định bề mặt nhìn thấy, nét thấy, bề mặt khuất, nét khuất và tiến hành vẽ mờ theo thứ tự : Hình chiếu đứng, Hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh. Bước 3: Tô đậm và ghi kích thước Trước khi tô đậm cần kiểm tra sửa chữa sai sót bước vẽ mờ (bỏ nét thừa, bổ xung nét thiếu) Dùng bút chì mềm tô đậm. Sau đó ghi kích thước. Xin lấy một vài ví dụ khi thực hiện bài tập vẽ hình chiếu trang 21: Vẽ hình chiếu tấm trượt dọc Từ trái Từ trên Từ trước 1-Xác định hướng chiếu: 2- Quan sát xác định bề mặt thấy khuất, tiến hành vẽ HÌNH CHIẾU ĐỨNG Vẽ hình chiếu đứng Bề mặt thấy Bề mặt thấy HÌNH CHIẾU BẰNG Vẽ hình chiếu bằng Vẽ hình chiếu cạnh HÌNH CHIẾU BẰNG Bề mặt thấy Trong bài tập này tác giả sách giáo khoa vẽ hình chiếu trục đo với chiều dài theo trục 0/y/ , (Đáng lẽ chiều dài phải theo trục chiều rộng theo trục 0/x/) , chiều rộng theo trục 0/x/, (Đáng lẽ chiều rộng phải theo trục chiều rộng theo trục 0/y/) Vì vậy học sinh rất khó vẽ hình chiếu cạnh vì không quan sát được bề mặt bên trái. Có đồng nghiệp khuyên chọn hướng chiếu xoay với cách này 90o tôi đã vẽ nhưng các hình chiếu rất khó hình dung ra vật thể. Tuy vậy với cách vẽ này vẫn có thể suy mặt trái của vật thể tương tự như nhìn mặt phải nhưng phải chú ý chiều quan sát và phải xoay ngược lại 180o. Kết quả ta được các hình chiếu như sau: 20 z 28 z/ y/ x/ z/ y/ O/ 31 9 14 23 68 z/ x/ Từ trên Để học sinh dễ làm bài tập hơn có thể vẽ lại hình chiếu trục đo của vật thể như hình sau. Với hình vẽ này việc xác định hướng chiếu tối ưu (Hình chiếu đứng thể hiện chiều dài và chiều cao, hình chiếu bằng thể hiện chiều dài và chiều rộng, hình chiếu cạnh thể hiện chiều rộng và chiều cao) à quan sát các bề mặt vật thể được dễ dàng Từ trên Từ trái Từ trước Rất mong sự góp ý của các thày cô. ĐT 0915854725

Bài Giảng Công Nghệ 11

Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn ba chiều của vật thể, được xây dựng bằng phép chiếu song song

Các thông số của hình chiếu trục đo

BÀI 5HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO I - KHÁI NIỆM1. Thế nào là hình chiếu trục đo ?ABCOXYZ(P')lHình 5.1. Phương pháp xây dựng hình chiếu trục đoA'B'C'O'X'Y'Z'a. Cách xây dựng.b. Định nghĩa Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn ba chiều của vật thể, được xây dựng bằng phép chiếu song songa. Góc trục đo :2. Các thông số của hình chiếu trục đoO'A'OA= p là hệ số biến dạng theo trục O'X'O'B'OB= q là hệ số biến dạng theo trục O'Y'O'C'OC= r là hệ số biến dạng theo trục O'Z' - Trong đó :b. Hệ số biến dạng - ĐN : Là tỉ số độ dài hình chiếu của một đoạn thẳng nằm trên trục toạ độ với độ dài thực của đoạn thẳng đó.Trong phép chiếu trên : + O'X'; O'Y' O'Z':gọi là các trục đo + X'O'Z'; X'O'Y'; Y'O'Z': Các góc trục đo.X'Y'Z'O'Các góc trục đoII - HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO VUÔNG GÓC ĐỀU1. Thông số cơ bản Hình biểu diễn (Hệ số biến dạng p = q = r = 1)O'120012001200X'Y'Z'2. Hình chiếu trục đo của hình tròn. - HCTĐ vuông góc đều của một hình tròn là một hình Elip 1.22d0.71ddxyoZ'O'X'Y'III - HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO XIÊN GÓC CÂN Các thông số cơ bản (Hệ số biến dạng p = r = 1;q = 0.5 )O'X'Y'Z'135O135O90OO'X'Y'Z'135O135O90OABCOXYZ(P')lHình 5.1. Phương pháp xây dựng hình chiếu trục đoA'B'C'O'X'Y'Z'Câu 1: Hình chiếu trục đo là gì?(2 điểm)ABCOXYZ(P')lHình 5.1. Phương pháp xây dựng hình chiếu trục đoA'B'C'O'X'Y'Z'Câu 2: Thế nào là hệ số biến dạng?(2 điểm)Câu 3: Trong hình chiếu trục đo vuông góc đều và hình chiếu trục đo xiên góc cân, các thông số cơ bản bằng bao nhiêu?(4 điểm)HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO VUÔNG GÓC ĐỀU.- Góc trục đo : Góc X'O'Y' = Góc Y'O'Z' = Góc X'O'Z' = 120o Hệ số biến dạng: p = q = r = 1HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO XIÊN GÓC CÂN.- Góc trục đo : Góc X'O'Y' = Góc Y'O'Z' = 135o Góc X'O'Z' = 90o- Hệ số biến dạng: p = r = 1, q = 0,5 IV - CÁCH VẼ HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO BƯỚC 1. Chọn loại trục đo, vẽ hệ trục tọa độ XOZ.BƯỚC 2. Lấy hình chiếu đứng đặt lên mặt phẳng xoz làm mặt cơ sởBƯỚC 3. Từ các đỉnh của hình chiếu đứng vẽ các đường thẳng song song với trục OYBƯỚC 4. Căn cứ vào hệ số biến dạng, xác định độ dài các đoạn thẳng song song với trục OY.BƯỚC 5. Nối các đỉnh vừa xác định.BƯỚC 6. Tẩy xóa nét thừa, tô đậm HCTĐ, hoàn thành bản vẽBƯỚC 1. Chọn loại trục đo, vẽ hệ trục tọa độ XOZ. BƯỚC 2. Lấy hình chiếu đứng đặt lên mặt phẳng xoz làm mặt cơ sở BƯỚC 3. Từ các đỉnh của hình chiếu đứng vẽ các đường thẳng song song với trục OY BƯỚC 4. Căn cứ vào hệ số biến dạng, xác định độ dài các đoạn thẳng song song với trục OY. BƯỚC 5. Nối các đỉnh vừa xác định. BƯỚC 6. Tẩy xóa nét thừa, tô đậm HCTĐ, hoàn thành bản vẽCÁCH VẼ ELIPBƯỚC 1 Vẽ hình thoi O'ABC cạnh a trên một mặt phẳng của hệ trục đo, đồng thời vẽ các đường trục của chúng. BƯỚC 2Gọi :M là trung điểm O'A Lấy B, làm tâm, vẽ cung tròn bán kính BM.BƯỚC 3 Gọi N là giao của MB và AC. Lấy N làm tâm vẽ cung tròn bán kính MN. Các cung đối diện cách vẽ tương tự.X'Y'Z'ABO'CMNd1.22d0.71d V - BÀI TẬPBÀI 1Hình chiếu trục đo vuông góc đều của hình nón cụt Vẽ HCTĐ vuông góc đều của một hình nón cụt : + Đường kính đáy lớn : 40 mm + Đường kính đáy nhỏ : 30 mm + Chiều cao : 50 mmX'Y'Z'O'Y'1X1O130 mm40 mm50 mmBÀI 2V - BÀI TẬP Vẽ HCTĐ xiên góc cân của một hình chóp đều có đáy là một hình vuông : + Cạnh đáy : 40 mm. + Chiều cao : 50 mm.X'Y'Z'O'40 mm50 mm40 20 40 mmHình chiếu trục đo xiên góc cân của hình chóp

Bạn đang xem bài viết Bài Giảng Công Nghệ Lớp 8 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!