Xem Nhiều 1/2023 #️ Bài 8 .Tiết 3 : Thực Hành Tìm Hiểu Sự Thay Đổi Gdp Và Phân Bố Nông Nghiệp Của Liên Bang Nga # Top 7 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 1/2023 # Bài 8 .Tiết 3 : Thực Hành Tìm Hiểu Sự Thay Đổi Gdp Và Phân Bố Nông Nghiệp Của Liên Bang Nga # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 8 .Tiết 3 : Thực Hành Tìm Hiểu Sự Thay Đổi Gdp Và Phân Bố Nông Nghiệp Của Liên Bang Nga mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

BÀI 8 .TIẾT 3 :  THỰC HÀNH TÌM HIỂU SỰ THAY ĐỔI GDP VÀ PHÂN BỐ  NÔNG NGHIỆP CỦA  LIÊN BANG NGA

I.TÌM HIỂU SỰ THAY ĐỔI GDP CỦA LIÊN BANG NGA

1)Vẽ biểu đồ

2) Nhận xét

II. TÌM HIỂU SỰ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP LB NGA

BẢNG 8.5: GDP CỦA LB NGA QUA CÁC NĂM 

(Đơn vỊ: Tỉ USD)

Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi GDP của LB Nga 

qua các năm và nhận xét?

Để thể hiện bảng số liệu trên thì biểu đồ thích hợp là loại biểu đồ nào?

1) Vẽ biểu đồ

b) Nhận xét :

– GDP của LB Nga tăng giảm không ổn định:

+ Giai đoạn 1990 -2000: kinh tế LBN suy giảm rõ rệt: Năm 1990 GDP = 967,3 tỷ USD đến năm 1995 = 363,9 tỷ USD( = 37,6% so với năm 1990) và năm 2000 giảm thấp kỉ lục = 259,7 tỷ USD( = 26,8% so với năm 1990)

+ Sau năm 2000 : kinh tế LBN được hồi phục khá nhanh 

Năm 2003 đạt 432,9 tỷ USD ( = 166,7% so với năm 2000) năm 2004 đã đạt 582,9 tỷ USD ( = 224,3 % so với năm 2000)

– Nguyên nhân: Do khủng hoảng KT – CT và xã hội vào đầu thập kỉ 90.

Trong những năm gần đây Nga đã lấy lại nhịp độ phát triển và tăng trưởng kinh tế

II. TÌM HIỂU SỰ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP LB NGA

Dựa vào lược đồ phân bố sản xuất 

nông nghiệp của LB Nga hãy nêu 

sự phân bố các cây trồng, vật nuôi của 

LB Nga và giải thích sự phân bố đó.

 

iDiaLy. com Công khai group · 216 thành viên

Tham gia nhóm

Trang web chuyên về địa lý đầu tiên tại Việt Nam…

Miễn phí 100%.

Cập nhật thường xuyên: Lí thuyết, thực hành, đề kiểm tra, đề thi, đề tham khảo,…

Bài 8 (Tiếp Theo) – Tiết 3. Thực Hành: Tìm Hiểu Sự Thay Đổi Gdp Và Phân Bố Nông Nghiệp Của Liên Bang Nga (Địa Lý 11)

1. Tìm hiểu sự thay đổi GDP của Liên Bang Nga

Qua bảng số liệu sau (trang 73 SGK 11):

Bảng 8.5: GDP CỦA LIÊN BANG NGA QUA CÁC NĂM 

(Đơn vị: tỉ USD)

Năm

1990

1995

2000

2003

2004

GDP

967,3

363,9

259,7

423,9

582,4

Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi GDP của Liên Bang Nga qua các năm và nhận xét.

Cách làm:

* Cách vẽ 1

* Cách vẽ 2

*Nêu nhận xét:

– GDP của LB Nga tăng giảm không ổn định: + Giai đoạn 1990 -2000: kinh tế LBN suy giảm rõ rệt: Năm 1990 GDP = 967,3 tỷ USD đến năm 1995 = 363,9 tỷ USD ( = 37,6% so với năm 1990) và năm 2000 giảm thấp kỉ lục = 259,7 tỷ USD (= 26,8% so với năm 1990) + Sau năm 2000 : kinh tế LBN được hồi phục khá nhanh Năm 2003 đạt 432,9 tỷ USD (= 166,7% so với năm 2000) năm 2004 đã đạt 582,9 tỷ USD (= 224,3 % so với năm 2000) – Nguyên nhân: Do khủng hoảng kinh tế-chính và xã hội vào đầu thập kỉ 90. Trong những năm gần đây Nga đã lấy lại nhịp độ phát triển và tăng trưởng kinh tế.

2. Tìm hiểu sự phân bố nông nghiệp của Liên Bang Nga

Hinh 8.10. Phân bố sản xuất nông nghiệp Liên Bang Nga

Dựa vào hình 8.10, nêu sự phân bố cây trồng, vật nuôi chủ yếu của Liên Bang Nga. Giải thích sự phân bố đó.

Cách làm:

Sản phẩm

Phân bố

Giải thích

Lúa mì

Đồng bằng Đông Âu, Nam Đồng bằng Tây Xibia

Đồng bằng màu mỡ, khí hậu ấm

Củ cải đường

Rìa Tây Nam Nga

khí hậu ấm đất tốt

Rừng Taiga

Phía Bắc và vùng Đông Xiabia.

Khí hậu ôn đới lục địa, cận cực

Đồng bằng Đông Âu, Phía Nam Nga

Khí hậu ấm, có dồng cỏ

Lợn

Đồng bằng Đông Âu,

Nguồn thúc ăn dồi dào từ nông nghiệp, thị trường rộng

– Cừu

– Thú lông quý

– Phía Nam Nga

– Phía Bắc Xibia

– Khí hậu khô hạn

– Khí hậu Lạnh

Bài 8. Liên Bang Nga

BÀI 8LIÊN BANG NGA (tiếp theo)TIẾT 2: KINH TẾĐịaLiên bang Nga từng là trụ cột của Liên bang Xô Viết :

Liên Xô từng là siêu cường quốc kinh tế .Liên bang Nga đóng vai trò chính , trụ cột trong việc tạo dựng nền kinh tế của Liên Xô .

Nông sản chủ yếu : lúa mì , củ cải đường , cây ăn quả , bò , cừu , lợn …

Sản lượng nhìn chung tăng: sx lương thực 78,2 triệu tấn và XK 10 triệu tấn (2005)

Phân bố : chủ yếu ở đồng bằng Đông Âu , đồng bằng Tây Xi-bia .Dịch vụ :Giao thông phát triển đủ loại hình , đang được nâng cấp: + Hệ thổng đường sắt xuyên Xibia và BAM đóng vai trò quan trọng trong phát triển Đông Xibia + Thủ đô Moscow với hệ thống xe điện ngầm Kinh tế đối ngoại rất quan trọng : + Giá trị xuất khẩu tăng , là nước xuất siêu . + Hơn 60% hàng xuất khẩu là nguyên liệu , năng lượng .Có tiềm năng du lịch lớn .Các ngành dịch vụ khác phát triển .Các trung tâm dịch vụ lớn : Mat-xco-va , Xanh-pe-tec-pua …12 vùng kinh tế, những vùng nầy không đồng đều về tiềm năng kinh tế, trình độ phát triển và dân số. 12 vùng kinh tế chính của Nga gồm: 1. Vùng kinh tế Trung tâm 2. Vùng kinh tế Trung tâm-Chernozem 3. Vùng kinh tế Đông Siberia 4. Vùng kinh tế Viễn Đông 5. Vùng kinh tế Phương Bắc 6. Vùng kinh tế Bắc Kavkaz 7. Vùng kinh tế Tây Bắc 8. Vùng kinh tế Volga 9. Vùng kinh tế Ural 10. Vùng kinh tế Volga-Vyatka 11. Vùng kinh tế Tây Siberi 12. Vùng kinh tế Kaliningrad12 vùng kinh tế chính của NgaIII. Một số vùng kinh tế quan trọng :1. Vùng trung tâm :Phát triển nhất , tập trung nhiều ngành công nghiệp , sản xuất nhiều lương thực , thực phẩm .Có thủ đô Mat-xco-va .2. Vùng trung tâm đất đen :– Đất đen thuận lợi phát triển nông nghiệp , phát triển mạnh công nghiệp , đặc biệt là công nghiệp phục vụ nông nghiệp . Vùng Ural : Giàu tài nguyên . Công nghiệp phát triển . Nông nghiệp còn hạn chế .Vùng Viễn Đông :Giàu tài nguyên .Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản , khai thác gỗ , đánh bắt và chế biến hải sản .Là vùng kinh tế phát triển để hội nhập khu vực châu Á – Thái Bình Dương .Quan hệ Nga-Việt trong bối cảnh mới :Quan hệ truyền thống ngày càng được mở rộng , hợp tác toàn diện . Việt Nam là đối tác chiến lược của Liên bang Nga .Kim ngạch buôn bán hai chiều đạt 3,3 tỉ đôla .HỢP TÁC NGA – VIỆT TRONG KHAI THÁC DẦU TRÊN BIỂN ĐÔNGChủ tịch nước Nguyễn Minh Triết và Tổng thống LB Nga Dmitri Medvedev trong chuyến thăm LB Nga năm 2008 THE ENDG8 là nhóm 8 quốc gia dân chủ và công nghiệp hàng đầu của thế giới bao gồm (Pháp, Đức, Italy, Nhật, Anh, Hoa Kỳ (G6, 1975), Canada (G7, 1976)) và Nga (không tham gia một số sự kiện).

Giáo Án Địa Lí 9 Tuần 4 Tiết 8: Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp

– Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp.

– Biết ảnh hưởng của việc phát triển nông nghiệp tới môi trường; trồng cây công nghiệp; phá thế độc canh là một trong những biện pháp BVMT

– Phân tích bản đồ nông nghiệp và bảng vùng phân bố các cây công nghiệp chính để thấy rõ sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi.

– Phân tích mối quan hệ giữa sản xuất nông nghiệp và môi trường

HS có ý thức bảo vệ môi trường

4. Định hướng phát triển năng lực:

– Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác

– Năng lực chuyên biệt: Hiểu biết thực tế, giải thích nguyên nhân, nhận xét bản đồ ma trận

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1. Chuẩn bị của giáo viên:

– Bản đồ nông nghiệp Việt Nam

– Tư liệu về thành tựu trong sản xuất nông nghiệp.

2. Chuẩn bị của học sinh:

Sgk, tài liệu sưu tầm về ngành nông nghiệp Việt Nam

Tuần 4 Ngày soạn: 08/09/2014 Tiết 8 Ngày dạy: 11/09/2014 BÀI 8. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP I. MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần đạt được: 1. Kiến thức: - Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp. - Biết ảnh hưởng của việc phát triển nông nghiệp tới môi trường; trồng cây công nghiệp; phá thế độc canh là một trong những biện pháp BVMT 2. Kĩ năng - Phân tích bản đồ nông nghiệp và bảng vùng phân bố các cây công nghiệp chính để thấy rõ sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi. - Phân tích mối quan hệ giữa sản xuất nông nghiệp và môi trường 3. Thái độ: HS có ý thức bảo vệ môi trường 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác - Năng lực chuyên biệt: Hiểu biết thực tế, giải thích nguyên nhân, nhận xét bản đồ ma trận II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ nông nghiệp Việt Nam - Tư liệu về thành tựu trong sản xuất nông nghiệp. 2. Chuẩn bị của học sinh: Sgk, tài liệu sưu tầm về ngành nông nghiệp Việt Nam. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 1. Ổn định: Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp học 9A1........................................, 9A2..................................., 9A3....................................... 9A4........................................, 9A5.................................... 2. Kiểm tra bài cũ. Câu hỏi: Trình bày nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp? 3. Tiến trình bài học: Khởi động: Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp, nước ta đã phát triển nền nông nghiệp như thế nào, các em cùng đi vào bài học hôm nay. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm ngành trồng trọt (Cá nhân/nhóm) *Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; học tập hợp tác; hướng dẫn học sinh cách báo cáo và nhận xét bản số liệu; ... *Bước 1: - Nông nghiệp gồm những ngành nào? - Dựa vào bảng số liệu (8.1) Nhận xét về sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp năm 2002 so với năm 1990? Sự thay đổi đó nói lên điều gì? (Dành cho học sinh giỏi) *Bước 2: - Hãy kể tên các cây lương thực chủ yếu ở nước ta, cây nào được trồng nhiều nhất? Vì sao? - Dựa vào bảng số liệu 8.2 cho biết thành tựu trong sản xuất lúa giai đoạn 1980 - 2002? + Nhóm 1: Diện tích tăng bao nhiêu ha? Gấp mấy lần? + Nhóm 2: Năng suất lúa (tạ/ha)? + Nhóm 3: Sản lượng lúa cả năm? + Nhóm 4: Sản lượng lúa bình quân đầu người? - HS hoạt động theo nhóm, đại diện báo cáo kết quả, nhận xét. (Gọi HS yếu dựa vào nội dung TLN trả lời) - Gv kết luận. - Xác định trên lược đồ các vùng trồng lúa chủ yếu? *Bước 3: - Nước ta có những thuận lợi gì để phát triển cây CN? Cho biết giá trị kinh tế của cây CN? Ví dụ? - HS nhớ lại kiến thức đã học để trả lời. - Vì sao nói: "trồng cây công nghiệp, phá thế độc canh là một trong những biện pháp bảo vệ môi trường "? - Dựa vào bảng thống kê 8.3, cho biết: nhóm cây công nghiệp hàng năm và nhóm cây công nghiệp lâu năm phân bố ở đâu? - Cho biết vùng trọng điểm cây CN ở nước ta? - Gv chuẩn xác kiến thức. *Bước 4: - Nước ta có những điều kiện thuận lợi gì cho việc trồng cây ăn quả? Kể tên một số loại quả nổi tiếng của Nam Bộ? - Tại sao Nam Bộ lại trồng được nhiều loại cây ăn quả ngon, có giá trị ? (Dành cho học sinh giỏi) Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm ngành chăn nuôi (Cá nhân) *Bước 1: Chăn nuôi nước ta chiếm tỉ trọng như thế nào trong nông nghiệp? Nước ta có những vật nuôi chủ yếu nào? *Bước 2: - Em hãy xác định các vùng chăn nuôi trâu, bò, lợn, gia cầm chủ yếu của nước ta - Tại sao bò sữa chủ yếu được nuôi ở các vùng ngoại vi những thành phố lớn - Tại sao lợn nuôi chủ yếu ở các đồng bằng lớn? * Bước 3: - Sự phát triển của ngành chăn nuôi có ảnh hưởng tới môi trường không? - GV giới thiệu về nguồn năng lượng Biogas: một nguồn năng lượng sạch góp phần quan trọng đảm bảo an ninh năng lượng và bảo vệ môi trường... * Đặc điểm chung: phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng, trồng trọt vẫn là ngành chính. I. Ngành trồng trọt 1.Tình hình phát triển: - Cơ cấu đa dạng: + Lúa là cây trồng chính. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa bình quân đầu đầu người không ngừng tăng. + Cây công nghiệp và cây ăn quả phát triển khá mạnh. Có nhiều sản phẩm xuất khẩu như gạo, cà phê, cao su, trái cây. 2. Phân bố: - Lúa được phân bố trên khắp nước ta, tập trung chủ yếu ở Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long. - Cây công nghiệp hàng năm ( lạc, đậu tương, mía,...) chủ yếu phân bố ở các vùng đồng bằng - Cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su,...) chủ yếu phân bố ở các vùng núi và cao nguyên - Hai vùng trọng điểm cây công nghiệp: Tây Nguyên và Đông Nam Bộ - Các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta là ĐB Sông Cửu Long và Đông Nam Bộ . II. Ngành chăn nuôi 1. Tình hình phát triển: Chiếm tỉ trọng còn nhỏ trong nông nghiệp; đàn gia súc, gia cầm tăng nhanh. 2. Phân bố: - Trâu: khoảng 3 triệu con, phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ . - Bò: trên 4 triệu con, phân bố chủ yếu ở Duyên hải Nam Trung Bộ, bò sữa ở ven các thành phố lớn . - Lợn: khoảng 23 triệu con (2002), phân bố chủ yếu ở đồng bằng S. Hồng và đồng bằng S. Cửu Long - Gia cầm: khoảng 230 triệu con (2002), phát triển mạnh ở đồng bằng IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: 1. Tổng kết: - Xác định trên lược đồ: Vùng trọng điểm cây công nghiệp, cây ăn quả ở nước ta - Trình bày xu hướng thay đổi trong cơ cấu của ngành trồng trọt? Sự thay đổi đó nói lên điều gì? 2. Hướng dẫn học tập: - Học bài cũ, trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK : Vẽ biểu đồ bảng 8.4, trang 33. - Chuẩn bị bài mới: Nghiên cứu trước bài 9 V. PHỤ LỤC: VI. RÚT KINH NGHIỆM ....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Bạn đang xem bài viết Bài 8 .Tiết 3 : Thực Hành Tìm Hiểu Sự Thay Đổi Gdp Và Phân Bố Nông Nghiệp Của Liên Bang Nga trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!