Xem Nhiều 1/2023 #️ Bài 8 – Tiết 2. Kinh Tế Liên Bang Nga (Địa Lý 11) # Top 7 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 1/2023 # Bài 8 – Tiết 2. Kinh Tế Liên Bang Nga (Địa Lý 11) # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 8 – Tiết 2. Kinh Tế Liên Bang Nga (Địa Lý 11) mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

I. Quá trình phát triển kinh tế 1. LB Nga đã từng là trụ cột của Liên bang Xô Viết – Sau Cách mạng tháng 10 Nga thành công, năm 1917 Liên bang Xô Viết được thành lập. – Liên bang Nga đóng vai trò chính trong việc tạo dựng Liên bang Xô Viết thành siêu cường:

2. Thời kỳ đầy khó khăn biến động (những năm 1990 của Thế kỉ XX) – Vào cuối những năm 1980 thế kỉ XX, nền kinh tế Liên Xô bộc lộ yếu kém. – Đầu những năm 1990, Liên Xô tan rã, Liên bang Nga độc lập nhưng gặp nhiều khó khăn: + Tốc độ tăng GDP âm + Sản lượng các ngành kinh tế giảm. + Đời sống nhân dân khó khăn. + Vai trò cường quốc suy giảm. + Tình hình chính trị xã hội bất ổn.

3. Nền kinh tế đang khôi phục lại vị trí cường quốc

Hinh 8.6. Tốc độ tăng trưởng GDP của Liên Bang Nga (giá so sánh) giai đoạn 1990-2005

a. Chiến lược kinh tế mới – Từ năm 2000, Liên bang Nga bước vào thời kì chiến lược mới: + Đưa nền kinh tế ra khỏi khủng hoảng. + Xây dựng nền kinh tế thị trường. + Mở rộng ngoại giao. + Nâng cao đời sống nhân dân, khôi phục vị trí cường quốc. b. Những thành tựu đạt được sau năm 2000 Nhờ những chính sách và biện pháp đúng đắn, nền KT LB Nga đã vượt qua khủng hoảng, đang dần ổn định và đia lên : + Vượt qua được khủng hoảng, đang ổn định và phát triển, GDP tăng 5%. + Sản lượng các ngành kinh tế tăng. + Thanh toán xong các khoản nợ nước ngoài từ thời Xô Viết (hơn 160 tỉ USD) + Dự trữ ngoại tệ lớn thứ 4 thế giới (2005). + Gía trị Xuất siêu ngày càng tăng. + Đời sống nhân dân từng bước được cải thiện. + Tình hình chính trị xã hội ổn định. + Khôi phục lại vị trí trên trường quốc tế, Liên bang Nga nằm trong nhóm nước công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới (G8). c. Khó khăn – Phân hóa giàu nghèo. – Chảy máu chất xám.

II. Các ngành kinh tế 1. Công nghiệp – Là ngành xương sống của kinh tế Liên bang Nga. – Cơ cấu đa dạng, gồm các ngành truyền thống và hiện đại. – Công nghiệp khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn, mang lại nguồn tài chính lớn: đứng đầu thế giới về khai thác. – Công nghiệp truyền thống: + Ngành: năng lượng, chế tạo máy, luyện kim, khai thác vàng và kim cương, giấy, gỗ,… + Phân bố: tập trung ở Đông Âu, Tây Xibia và dọc đường giao thông. – Công nghiệp hiện đại: + Các ngành: điện tử- hàng không, vũ trụ, nguyên tử. Công nghiệp quốc phòng là thế mạnh. + Phân bố: vùng trung tâm, Uran,….

Hinh 8.8. Các trung tâm công nghiệp chính của Liên Bang Nga

2. Nông nghiệp – Quỹ đất lớn (200 triệu ha), có khả năng trồng nhiều loại cây và phát triển chăn nuôi. – Sản lượng lương thực đạt 78,2 triệu tấn và xuất khẩu trên 10 triệu tấn (2005). – Sản lượng cây công nghiệp (hướng dương, củ cải đường), cây ăn quả, rau, chăn nuôi, đánh bắt cá đều tăng trưởng. – Phân bố : trồng nhiều ở đồng bằng Đông Âu và phía Nam đồng bằng Xi-bia.

3. Dịch vụ Giao thông vận tải: tương đối phát triển: + Hệ thống đường sắt xuyên Xibia và BAM đóng vai trò quan trọng trong phát triển Đông Xibia. + Thủ đô Moscow với hệ thống xe điện ngầm – Kinh tế đối ngoại liên tục tăng, xuất siêu. – Mát-xcơ-va và Xanh Pê-téc –pua là 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất cả nước.

III. Một số vùng kinh tế + Vùng Trung tâm – Vùng KT lâu đời, phát triển nhanh nhất. Sản lượng lương thực, thực phẩm lớn; tập trung nhiều ngành công nghiệp. – Mat-xcơ-va: Trung tâm kinh tế, chính trị, khoa học, du lịch lớn của vùng và cả nước. + Vùng Trung tâm đất đen – Có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp. – Công nghiệp phát triển đặc biệt là các ngành phục vụ cho nông nghiệp. + Vùng Uran – Giàu tài nguyên. – Công nghiệp phát triển (khai thác kim loại màu, luyện kim, cơ khí, hoá chất, chế biến gỗ, khai thác và chế biến dầu mỏ, khí tự nhiên). – Nông nghiệp còn hạn chế. + Vùng Viễn Đông – Giàu tài nguyên. – Công nghiệp khai thác khoáng sản, gỗ, đóng tàu, cơ khí, đánh bắt cá, chế biến hải sản. – Vùng có điều kiện hội nhập vào khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

IV. Quan hệ Nga – Việt trong bối cảnh quốc tế mới – Là quan hệ truyền thống được hai nước đặc biệt quan tâm, LB Nga vẫn coi Việt Nam là đối tác chiến lược ở ĐNA. – Nước Nga đang thực hiện chức năng gắn kết Âu-Á của mình với tư cách là không gian cầu nối và liên kết tòan diện giữa châu Âu và châu Á, trong đó có Việt Nam. – Quan hệ hợp tác Nga – Việt được khẳng định là tiếp nối mối quan hệ Xô – Việt trước đây. Quan hệ Nga – Việt trong thập niên 90 (thế kỉ XX) và nâng lên tầm cao mới của đối tác chiến lược vì lợi ích cả hai bên. – Kim ngạch buôn bán 2 chiều Nga – Việt đạy 1,1 tỉ USD (2005) lên 3 tỉ USD vào những năm gần nhất. Hợp tác sẽ diễn ra trên nhiều mặt, toàn diện như: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục và KHKT.

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

? (trang 72 SGK Địa lý 11) Trình bày vai trò của LB Nga trong Liên bang Xô viết trước đây và những thành tựu mà LB Nga đạt được sau năm 2000. * Vai trò của LB Nga trong Liên bang Xô viết trước đây : – Nhiều ngành công nghiệp của LB Nga chiếm hơn một nửa tỉ trọng của LB Xô viết như : than đá, điện, thép,… thậm chí có nhiều ngành công nghiệp còn chiếm hơn 2/3 sản lượng như : dầu mỏ, khí tự nhiên, gỗ, giấy, xenlulô. – Nga chiếm 1/2 sản lượng lương thực của Liên bang Xô viết. * Thành tựu đạt được sau năm 2000 : – Đã vượt qua được khủng hoảng, đang trong thế ổn định đi lên. – Sản lượng kinh tế tăng. – Đã thanh toán xong các khoản nợ nước ngoài từ thời kì Xô viết, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện. – Giá trị xuất siêu ngày càng tăng. Dự trữ ngoại tệ đứng thứ tư thế giới. – Vị thế ngày càng tăng trên trường quốc tế.

? (trang 72 SGK Địa lý 11) Dựa vào bảng số liệu sau:

SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CỦA LB NGA

(Đơn vị: triệu tấn)

Năm

1995

1998

1999

2000

2001

2002

2005

Sản lượng

62,0

46,9

63,8

64,3

83,6

92,0

78,2

Hãy vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sản lượng lương thực của LB Nga qua các năm. Rút ra nhận xét.

– Vẽ biểu đồ hình cột:

– Nhận xét: Sản lượng lương thực LB Nga chiếm cao trên thế giới. Tuy nhiên sản lượng chưa ổn định (số liệu)

? (trang 72 SGK Địa lý 11) Hãy nêu những ngành công nghiệp mà LB Nga đã hợp tác với Việt Nam (trước đây và hiện nay). -Ngành công nghiệp khai thác khoáng sản :dầu khí, quặng thiếc, quặng vàng,… -Ngành công nghiệp xây dựng. -Một số ngành công nghiệp nhẹ : cao su, xà phòng, thuốc lá ,…

Giải Địa Lí 11 Bài 8 Tiết 2: Liên Bang Nga (Kinh Tế)

1. LB Nga đã từng là trụ cuột của liên bang Xô viết

Liên Xô từng là siêu cường quốc kinh tế

LB Nga đóng vai trò chính, trụ cột trọng việc tạo dựng nền kinh tế của Liên Xô.

2. Thời kì đầy khó khăn, biến động (thập niên 90 của thế kỉ XX).

Những năm 1980, nền kinh tế LB Nga dần bộc lộ sự yếu kém

Sau khi Liên Xô tan ra, LB Nga gặp nhiều khó khăn:

Tốc độ tăng GDP âm

Sản lượng các ngành kinh tế giảm.

Đời sống nhân dân khó khăn.

Vai trò cường quốc suy giảm.

Tình hình chính trị xã hội bất ổn.

Nguyên nhân:

Do cơ chế sản xuất cũ

Đường lối kinh tế thiếu năng động, không đáp ứng nhu cầu thị trường.

Tiêu hao vốn lớn nhưng lại sản xuất kém hiệu quả.

3. Nền kinh tế đang khôi phục lại vị trí cường quốc.

a. Chiến lược kinh tế mới.

Đưa nền kinh tế ra khỏi khủng hoảng.

Xây dựng nền kinh tế thị trường.

Mở rộng ngoại giao.

Nâng cao đời sống nhân dân, khôi phục vị trí cường quốc.

b. Những thành tựu đạt được sau năm 2000

Tình hình chính trị, xã hội ổn định

Sản lượng các ngành kinh tế tăng

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao

Nằm trong 8 nước có ngành công nghiệp hàng đầu thế giới (G8).

Vị thế của LB Nga đang ngày càng được nâng cao trên đấu trường quốc tế.

II. Các ngành kinh tế. 1. Công nghiệp

Là ngành xương sống của nền kinh tế

Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng: Công nghiệp truyền thống (luyện kim, khai thác gỗ…) và công nghiệp hiện đại (điện tử – tin học, hàng không, vũ trụ…).

Công nghiệp khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn, mang lại nguồn tài chính lớn: đứng đầu thế giới về khai thác.

2. Nông nghiệp

LB Nga có quỹ đất nông nghiệp lớn.

Khí hậu ôn đới và cận nhiệt.

Nông sản chính: lúa mì, củ cải đường, cây ăn quả, bò, cừu…

Sản lượng nhìn chung tăng.

Ngành nông nghiệp phân bố chủ yếu ở đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây Xi – bia.

3. Dịch vụ

Giao thông phát triển đủ loại hình, đang được nâng cấp.

Kinh tế đối ngoại liên tục tăng, xuất siêu.

Có tiềm năng du lịch lớn

Các ngành dịch vụ khác cũng phát triển.

Các trung tâm dịch vụ lớn: Mat – xco – va, Xanh – pe – tec – bua…

III. Một số vùng kinh tế quan trọng

Vùng trung ương, vùng trung tâm đất đen, vùng U – ran và vùng Viễn Đông.

IV. Quan hệ Nga – Việt trong bối cảnh quốc tế mới.

Mối quan hệ 2 nước là mối quan hệ truyền thống tiếp nối mối quan hệ Xô – Việt trước đây.

Hợp tác diễn ra trên nhiều mặt: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục và khoa học kĩ thuật.

Dựa vào hình 8.6, hãy nhận xét tốc độ tăng trưởng GDP của LB Nga. Nêu những nguyên nhân của sự tăng trưởng đó?

Tốc độ tăng trưởng cuả LB Nga:

Đầu thập niên 90 và những năm tiếp theo: tốc độ tăng GDP luôn đạt ở mức âm.

Từ năm 1999 đến nay: tốc độ tăng GDP cao, liên tục và tương đối đều.

Nguyên nhân:

Thực hiện chiến lược kinh tế mới: đưa nền kinh tế từng bước thoát khỏi khủng hoảng, tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường, mở rộng ngoại giao, coi trọng châu Á, nâng cao đời sông nhân dân, khôi phục lại vị trí cường quốc…

Thực hiện nhiều chính sách và biện pháp đúng đắn.

Trình bày vai trò của LB Nga trong Liên bang Xô viết trước đây và những thành tựu mà LB Nga đạt được sau năm 2000?

Dựa vào bảng số liệu sau, hãy vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sản lượng lương thực của LB Nga qua các năm. Rút ra nhận xét?

Vẽ biểu đồ:

Nhận xét:

Nêu tên những ngành công nghiệp mà LB Nga đã hợp tác với Việt Nam (trước đây và hiện nay)?

Trả lời:

Giáo Án Địa 11 Bài 8: Liên Bang Nga

Tiết 3 – THỰC HÀNH:TÌM HIỂU SỰ THAY ĐỔI KINH TẾ VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

CỦA LIÊN BANG NGA

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần

– Biết phân tích bảng số liệu để thấy được sự thay đổi của nền kinh tế LB Nga từ sau năm 2000.

– Dựa vào bản đồ, nhận xét được sự phân bố trong sản xuất nông nghiệp của LB Nga.

– Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ.

– Phân tích bảng số liệu về một số ngành kinh tế của LB Nga.

– Nhận xét trên lược đồ, biểu đồ.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV, HS

1. Chuẩn bị của GV:

– Bảng số liệu 8.5 ở SGK.

– Bản đồ kinh tế LB Nga.

– Hình 8.10 ở SGK.

2. Chuẩn bị của HS:

– Đọc trước bài. . Chuẩn bị các lược đồ và bảng số liệu có trong bài học

Ngày soạn:5/1/2014………………………….Ngày dạy: Tuần 18( 07-12/1/2014) Tuần 18 Tiết 18 BÀI 8: LIÊN BANG NGA Tiết 3 – THỰC HÀNH:TÌM HIỂU SỰ THAY ĐỔI KINH TẾ VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP CỦA LIÊN BANG NGA I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần 1. Kiến thức: – Biết phân tích bảng số liệu để thấy được sự thay đổi của nền kinh tế LB Nga từ sau năm 2000. – Dựa vào bản đồ, nhận xét được sự phân bố trong sản xuất nông nghiệp của LB Nga. 2. Kĩ năng: – Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ. – Phân tích bảng số liệu về một số ngành kinh tế của LB Nga. – Nhận xét trên lược đồ, biểu đồ. 3. Thái độ: II. CHUẨN BỊ CỦA GV, HS 1. Chuẩn bị của GV: – Bảng số liệu 8.5 ở SGK. – Bản đồ kinh tế LB Nga. – Hình 8.10 ở SGK. 2. Chuẩn bị của HS: – Đọc trước bài. . Chuẩn bị các lược đồ và bảng số liệu có trong bài học III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG 1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số và nề nếp lớp học. (Thời gian 1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (Thời gian 3 phút) Nêu các thành tựu về công nghiệp, nông nghiệp của LB Nga? 3. Tổ chức các hoạt động a.Khởi động; (Thời gian 1 phút) Vào bài: GV giới thiệu nội dung bài thực hành b.Tổ chức các hoạt động Hoạt động 1: Tìm hiểu sự thay đổi kinh tế của LB Nga Hình thức: cả lớp Thời gian 16 phút Đồ dùng: bản đồ, sơ đồ, tranh Phương pháp/kĩ thuật: sử dụng bản đồ, suy nghĩ, đàm thoại gợi mở Không gian lớp học: HS ngồi theo bàn, gồm 2 dãy. Bản đồ treo trên bảng. Tư liệu: SGK Tiến trình tổ chức: Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức Buớc 1: Gọi HS đọc bài thực hành. Xác định mục đích yêu cầu bài thực hành Bước 2: GV hướng dẫn HS cả lớp làm việc cá nhân, dựa vào bảng 8.5 SGK xác định loại biểu đồ cần vẽ: – Vẽ biểu đồ hình cột hoặc đường biểu diễn. – Cho 2 HS lên bảng vẽ biểu đồ. Bước 3: Sau khi vẽ xong cho HS nhận xét. Sau đó GV nhận xét cách vẽ và bổ sung những sai sót và nhận xét sự thay đổi GDP của LB Nga qua các năm. 1.Tìm hiểu sự thay đổi kinh tế của LB Nga * Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi GDP của LB Nga qua các năm: + Vẽ biểu đồ đường. + Vẽ đúng, đẹp, có ghi chú và chú thích đầy đủ * Nhận xét sự thay đổi GDPcủa Nga qua các năm: Nhìn chung GDP của LB Nga giai đoạn 1990 đến 2004 có sự thay đổi rất lớn: + Từ năm 1990 đến 2000 giảm mạnh (số liệu) + Từ sau năm 2000 GDP của LB Nga tăng nhanh (số liệu) Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân bố nông nghiệp LB Nga Hình thức:nhóm Thời gian 16 phút Đồ dùng: bản đồ, sơ đồ, tranh Phương pháp/kĩ thuật: sử dụng bản đồ, suy nghĩ, đàm thoại gợi mở Không gian lớp học: HS ngồi theo bàn, 2bànquay vào nhau. Bản đồ,sp treo trên bảng. Tư liệu: SGK Tiến trình tổ chức: Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm: – Nhóm 1, 2: Dựa vào hình 8.10 và bản đồ kinh tế chung của LB Nga, tìm hiểu sự phân bố các loại cây trồng. – Nhóm 3, 4: Dựa vào hình 8.10 và bản đồ kinh tế chung của LB Nga, tìm hiểu sự phân bố các loại vật nuôi. Các nhóm làm việc trong 5-7 phút hoàn thành bảng sau: Ngành nông nghiệp Phân bố Nguyên nhân 1.Trồng trọt Lúa mì Củ cải đường Rừng 2.Chăn nuôi Bò Lợn Cừu Thú lông quý Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung. Bước 3: GV nhận xét và chuẩn kiến thức. 2.Tìm hiểu sự phân bố nông nghiệp LB Nga Ngành nông nghiệp Phân bố Nguyên nhân 1.Trồng trọt Lúa mì Đ.bằng Đông Âu và đ.bằng Tây Xibia. Đất đen màu mỡ, khí hậu ấm áp. Củ cải đường Tây nam đ.bằng Đông Âu. Đất đen và khí hậu lạnh khô. Rừng Vùng phía Đông và ven phía Bắc. Khí hậu lạnh, đất pôtdôn. 2.Chăn nuôi Bò Đ.bằng Đông Âu và dọc phía Nam. Có nhiều đồng cỏ và khí hậu ấm. Lợn Đ.bằng Đông Âu Có nhiều thức ăn từ NN. Cừu Phía Nam Có khí hậu khô. Thú lông quý Phía Bắc Có khí hậu lạnh. IV. CỦNG CỐ VÀ PHÁT TRIỂN BÀI HỌC. (Thời gian 5 phút) Bước 1: Em hãy cho biết những điều cần chú ý khi trình bày một vấn đề và lưu ý những kĩ năng cơ bản khi vẽ biểu đồ đường biểu diễn. Bước 2: HS trả lời, các HS nêu ý kiến. Bước 3: *GV: Yêu cầu cả lớp thống nhất và đưa ra đáp án đúng nhất. * HS: biểu quyết lấy ý kiến chung để đưa ra sản phẩm cuối cùng. Bước 4: *GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức: -Neân daønh moät trang ñeå veõ, ñaàu trang neân ghi teân bieåu ñoà baèng chöõ IN HOA. Cuoái trang neân daønh 5, 6 doøng ñeå ghi chuù. V. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: (Thời gian 2 phút) – Hoàn thiện bài thực hành – Vận dụng giải các bài toán thực tiễn -Đọc bài Nhật Bản tiết 1 và trả lời các câu hỏi: 1. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên của Nhật Bản có những thuận lợi và khó khăn gì để phát triển kinh tế? 2. Trình bày những đặc điểm nổi bật về dân cư và xã hội của Nhật Bản? VI. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ(Thời gian 1 phút) -HS tự đánh giá. HS đánh giá nhau: trao đổi bài cho nhau để xác định những khuyết điểm còn tồn tại trong bài thực hành để rút kinh nghiệm. – GV đánh giá HS: tinh thần học tập, vở ghi. Sự chuẩn bị bài. GV nhận xét bài thực hành của HS, V. BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Bài 8. Liên Bang Nga

BÀI 8LIÊN BANG NGA (tiếp theo)TIẾT 2: KINH TẾĐịaLiên bang Nga từng là trụ cột của Liên bang Xô Viết :

Liên Xô từng là siêu cường quốc kinh tế .Liên bang Nga đóng vai trò chính , trụ cột trong việc tạo dựng nền kinh tế của Liên Xô .

Nông sản chủ yếu : lúa mì , củ cải đường , cây ăn quả , bò , cừu , lợn …

Sản lượng nhìn chung tăng: sx lương thực 78,2 triệu tấn và XK 10 triệu tấn (2005)

Phân bố : chủ yếu ở đồng bằng Đông Âu , đồng bằng Tây Xi-bia .Dịch vụ :Giao thông phát triển đủ loại hình , đang được nâng cấp: + Hệ thổng đường sắt xuyên Xibia và BAM đóng vai trò quan trọng trong phát triển Đông Xibia + Thủ đô Moscow với hệ thống xe điện ngầm Kinh tế đối ngoại rất quan trọng : + Giá trị xuất khẩu tăng , là nước xuất siêu . + Hơn 60% hàng xuất khẩu là nguyên liệu , năng lượng .Có tiềm năng du lịch lớn .Các ngành dịch vụ khác phát triển .Các trung tâm dịch vụ lớn : Mat-xco-va , Xanh-pe-tec-pua …12 vùng kinh tế, những vùng nầy không đồng đều về tiềm năng kinh tế, trình độ phát triển và dân số. 12 vùng kinh tế chính của Nga gồm: 1. Vùng kinh tế Trung tâm 2. Vùng kinh tế Trung tâm-Chernozem 3. Vùng kinh tế Đông Siberia 4. Vùng kinh tế Viễn Đông 5. Vùng kinh tế Phương Bắc 6. Vùng kinh tế Bắc Kavkaz 7. Vùng kinh tế Tây Bắc 8. Vùng kinh tế Volga 9. Vùng kinh tế Ural 10. Vùng kinh tế Volga-Vyatka 11. Vùng kinh tế Tây Siberi 12. Vùng kinh tế Kaliningrad12 vùng kinh tế chính của NgaIII. Một số vùng kinh tế quan trọng :1. Vùng trung tâm :Phát triển nhất , tập trung nhiều ngành công nghiệp , sản xuất nhiều lương thực , thực phẩm .Có thủ đô Mat-xco-va .2. Vùng trung tâm đất đen :– Đất đen thuận lợi phát triển nông nghiệp , phát triển mạnh công nghiệp , đặc biệt là công nghiệp phục vụ nông nghiệp . Vùng Ural : Giàu tài nguyên . Công nghiệp phát triển . Nông nghiệp còn hạn chế .Vùng Viễn Đông :Giàu tài nguyên .Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản , khai thác gỗ , đánh bắt và chế biến hải sản .Là vùng kinh tế phát triển để hội nhập khu vực châu Á – Thái Bình Dương .Quan hệ Nga-Việt trong bối cảnh mới :Quan hệ truyền thống ngày càng được mở rộng , hợp tác toàn diện . Việt Nam là đối tác chiến lược của Liên bang Nga .Kim ngạch buôn bán hai chiều đạt 3,3 tỉ đôla .HỢP TÁC NGA – VIỆT TRONG KHAI THÁC DẦU TRÊN BIỂN ĐÔNGChủ tịch nước Nguyễn Minh Triết và Tổng thống LB Nga Dmitri Medvedev trong chuyến thăm LB Nga năm 2008 THE ENDG8 là nhóm 8 quốc gia dân chủ và công nghiệp hàng đầu của thế giới bao gồm (Pháp, Đức, Italy, Nhật, Anh, Hoa Kỳ (G6, 1975), Canada (G7, 1976)) và Nga (không tham gia một số sự kiện).

Bạn đang xem bài viết Bài 8 – Tiết 2. Kinh Tế Liên Bang Nga (Địa Lý 11) trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!