Xem Nhiều 1/2023 #️ Bài 6 – Tiết 2. Kinh Tế Hoa Kì (Địa Lý 11) # Top 6 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 1/2023 # Bài 6 – Tiết 2. Kinh Tế Hoa Kì (Địa Lý 11) # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 6 – Tiết 2. Kinh Tế Hoa Kì (Địa Lý 11) mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

I. Qui mô nền kinh tế – Thành lập 1776 đến 1890 vượt Anh, Pháp để đứng đầu thế giới đến nay. – Tổng sản phẩm (GDP) trong nước đứng đầu thế giới (gấp hai Nhật và lớn hơn châu Âu). – GDP bình quân 2004: 39.739 USD/ người.

II. Các ngành kinh tế 1. Dịch vụ: phát triển mạnh chiếm tỉ trọng cao 79.4% GDP –năm 2004. a. Ngoại thương – Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 2004: 2344,2 tỉ USD. – Ngoại thương: chiếm 12% tổng kim ngạch thế giới. – Từ 1990-2004 giá trị nhập siêu càng lớn. (1994 : 123,4 tỉ USD, năm 2004 : 707,2 tỉ USD)

b. Giao thông vận tải – Hệ thống đường và phương tiện hiện đại nhất thế giới. – Đường hàng không: 30 hãng hàng không, sân bay nhiều nhất thế giới, đảm nhiệm 1/3 lượng hành khách của thế giới. – Năm 2004 có 6,43 triệu km đường ôtô, 226,6 triệu km đường sắt. Đường biển, đường ống cũng rất phát triển.

c. Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch – Có 600.000 tổ chức ngân hàng, tài chính hoạt động với 7 triệu lao động. – Ngành ngân hàng, tài chính có mặt trên toàn thế giới đem lại nguồn thu và lợi thế lớn cho kinh tế Hoa Kì – Thông tin liên lạc rất hiện đại, có nhiều vệ tinh và thiết lập hệ thống định vị toàn cầu (GPS) cung cấp dịch vụ thông tin cho nhiều nước. – Du lịch phát triển mạnh, năm 2004 có 1,4 tỉ lượt khách đi du lịch trong nước và hơn 46 triệu lượt khách nước ngoài đến Hoa Kì, doanh thu 74,5 tỉ USD.

2. Công nghiệp – Tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu. – Tỉ trong giá trị sản lượng công nghiệp trong GDP có xu hướng giảm: 1960: 33,9%, 2004: 19,7%. – Gồm 3 nhóm ngành: + CN chế biến: 40 triệu lao động, 84,2% giá trị xuất khẩu (Hóa chất, chế tạo máy, điện tử – viễn thông, giao thông vận tải, vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm, gỗ). + CN điện lực: nhiệt điện, nguyên tử điện, thuỷ điện, địa nhiệt, điện từ gió, từ mặt trời … + CN khai thác khoáng sản: . Phốt phát, môlip đen : đứng nhất thế giới. . Vàng, bạc, đồng, chì, than đá : đứng nhì thế giới. . Dầu mỏ: Thứ ba thế giới. – Giảm tỉ trọng các ngành truyền thống tăng các ngành hiện đại. – Phân bố: + Trước đây: tập trung ở Đông Bắc với các ngành truyền thống. + Hiện nay: mở rộng xuống phía nam và Thái Bình Dương với các ngành hiện đại.

Hinh 6.7. Các trung tâm công nghiệp chính của Hoa Kì

3. Nông nghiệp – Nền nông nghiệp tiên tiến, phát triển nhất thế giới. Gía trị sản lượng nông nghiệp năm 2004 : 140 tỉ USD, chiếm 0,9% GDP. – Cơ cấu giá trị sản lượng nông nghiệp thay đổi: + Giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông. + Tăng tỉ trọng các hoạt động dịch vụ nông nghiệp. – Phân bố : + Trước đây: hình thành các vùng chuyên canh trồng theo các vành đai (rau, lúa mì, nuôi bò sữa…). + Ngày nay: sản xuất thành vùng đa canh hàng hóa theo mùa vụ. – Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu là các trang trại. + Số lượng các trang trại có xu hướng giảm nhưng diện tích bình quân mỗi trang trại lại tăng. + Năm 1935 có 6,8 triệu trang trại với diện tích bình quân 63ha, đến năm 2000 chỉ còn hơn 2,1 triệu trang trại nhưng diện tích bình quân mỗi trang trại lên đến 176 ha. – Nông nghiệp hàng hóa được hình thành và phát triển mạnh: có tính chuyên môn hóa cao, gắn liền công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ. – Nông nghiệp cung cấp nông sản xuất khẩu lớn nhất thế giới. Hằng năm xuất khẩu trung bình khoảng 10 triệu tấn lúa mì, 61 triệu tấn ngô, 17-18 triệu tấn đỗ tương…Gía trị xuất khẩu khoảng 20 tỉ USD, ngoài ra còn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

Hinh 6.6. Phân bố các vùng sản xuất nông nghiệp chính của Hoa Kì

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

? (trang 44 SGK Địa lý 11) Dựa vào bảng 6.3 (trang 41 SGK Địa lý 11) vẽ biểu đồ so sánh GDP của Hoa Kì với thế giới và một số châu lục. – Cách vẽ 1:

– Cách vẽ 2:

? (trang 44 SGK Địa lý 11) Nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp và giải thích nguyên nhân. – Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành trong công nghiệp: giảm tỉ trọng các ngành luyện kim, dệt, gia công đồ nhựa,… tăng tỉ trọng các ngành hàng không – vũ trụ, điện tử,.. – Do những tiến bộ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, Hoa Kì đã đạt được nhiều thành tựu trong sản xuất các vật liệu mới, công nghệ thông tin nên Hoa Kì đã đầu tư phát triển nhiều ngành công nghiệp hiện đại là những ngành có lợi nhuận cao.

? (trang 44 SGK Địa lý 11) Trình bày những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phân hóa lãnh thổ sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì. – Lãnh thổ sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì được phân thành các vành đai chuyên canh như: vành đai rau, vành đai lúa mì, vành đai nuôi bò sữa,… – Nguyên nhân: + Do trình độ sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì cao. + Sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì mang tính chất hàng hóa cao. + Sản xuất nông nghiệp được sự hỗ trợ của công nghiệp và giao thông vận tải.

Giải Địa Lí 11 Bài 6 Tiết 2: Hợp Chúng Quốc Hoa Kì (Kinh Tế)

II. Các ngành kinh tế 1. Dịch vụ 2. Công nghiệp:

Trả lời:

Dựa vào bảng 6.3 ta thấy:

GDP của Hoa Kì lớn hơn GDP của châu Á và châu Phi.

Hoa Kì chiếm 28,5% so với toàn thế giới.

Dựa vào hình 6.6, hãy trình bày sự phân bố các vùng sản xuất nông nghiệp chính của Hoa Kì?

Sự phân bố các vùng sản xuất nông nghiệp chính của Hoa Kì:

Vùng lâm nghiệp tập trung ở phía tây và một số nơi ở đông nam.

Vùng trồng lúa mì, ngô, củ cải đường và chăn nuôi bò, lợn tập trung ở trung tâm, phía bắc.

Vùng trồng lúa gạo và cây ăn quả nhiệt đới ở trung tâm, phía nam; ở Ca-li-phooc-ni-a, duyên hải phía nam, sát vịnh Mê-hi-cô.

Vùng trồng cây ăn quả và rau xanh ở Ngũ Hồ và ở đông bắc, ở duyên hải phía đông xung quanh thủ đô Oa-sinh-tơn và phía đông Viêc-gi-ni-a, Ca-rô-li-na bắc.

Vùng trồng lúa mì và chăn nuôi bò ở phía đông.

Dựa vào bảng 6.3, vẽ biểu đồ so sánh GDP của Hoa Kì với thế giới và một số châu lục?

Nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp và giải thích nguyên nhân?

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành trong công nghiệp: giảm tỉ trọng các ngành luyện kim, dệt, gia công đồ nhựa,… tăng tỉ trọng các ngành hàng không – vũ trụ, điện tử,..

Do những tiến bộ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, Hoa Kì đã đạt được nhiều thành tựu trong sản xuất các vật liệu mới, công nghệ thông tin nên Hoa Kì đã đầu tư phát triển nhiều ngành công nghiệp hiện đại là những ngành có lợi nhuận cao.

Trình bày những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phân hóa lãnh thổ sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì?

Do tự nhiên của Hoa Kì phân hóa đa dạng, tạo ra các điều kiện sinh thái phù hợp cho mỗi loại cây trồng, vật nuôi. (Ví dụ: ở phía Bắc là các nông sản ôn đới, ở phía Nam là các nông sản cận nhiệt đới, ở phía Đồng là các nông sản ưa ẩm, ở phía Tây là loại nông sản chịu hạn).

Thị trường rộng lớn của nông nghiệp Hoa Kì.

Hình thức tổ chức sản xuất trang trại với diện tích lớn, tạo ra nhiều sản phẩm theo mùa vụ trên cùng một lãnh thổ.

Địa Lý 11 Bài 6: Hợp Chủng Quốc Hoa Kì

Lý thuyết, trắc nghiệm Địa lý lớp 11

VnDoc xin giới thiệu bài Lý thuyết Địa lý lớp 11 bài 6: Hợp chủng quốc Hoa Kì: Tự nhiên và dân cư được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp các câu hỏi lí thuyết và trắc nghiệm kèm theo đáp án nằm trong chương trình giảng dạy môn Địa lý lớp 11.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

Bài: Hợp chủng quốc Hoa Kì – Tự nhiên và dân cư

A. Lý thuyết Địa lý 11 bài 6

I. Lãnh thổ và vị trí địa lí

1. Lãnh thổ

Bán đảo A-lax-ca và Hawai.

2. Vị trí địa lí

Nằm ở Tây bán cầu.

Giữa 2 đại dương: Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

Tiếp giáp Canada, Mehico và vịnh Mehico và Mĩ Latinh.

II. Điều kiện tự nhiên

1. Phần lãnh thổ trung tâm Bắc Mĩ

a. Miền Tây

Địa hình: là vùng núi trẻ Coocdie, xen giữa là các bồn địa và cao nguyên, ven biển là những đồng bằng nhỏ.

Khí hậu: ôn đới, cận nhiệt hải dương và cận nhiệt, ôn đới lục địa.

Tài nguyên: nhiều kim loại màu, tài nguyên năng lượng phong phú, diện tích rừng tương đối lớn, đất đồng bằng phì nhiêu.

b. Miền Đông

Địa hình: gồm dãy núi già Apalat và các đồng bằng ven Đại Tây Dương Đặc điểm tự nhiên:

Khí hậu mang tính chất ôn đới hải dương & cận nhiệt đới.

Tài nguyên thiên nhiên:

Khoáng sản: than đá, quặng sắt.

Nguồn thuỷ năng phong phú.

Đất phì nhiêu

c. Vùng đồng bằng trung tâm:

Địa hình: Phía bắc và phía Tây là địa hình gò đồi thấp, phía Nam là đồng bằng phù sa.

Khí hậu: Ôn đới (phía Bắc), cận nhiệt đới (ven vịnh Mêhicô).

Tài nguyên: Than đá, quặng sắt, dầu mỏ, khí tự nhiên.

Đất phù sa màu mỡ, rộng.

Đồng cỏ rộng.

2. A-la-xca và Hawai

a. A-la-xca

Là bán đảo rộng lớn.

Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

Tài nguyên thiên nhiên: dầu mỏ, khí thiên nhiên.

b. Hawai: Nằm giữa Thái Bình Dương có nhiều tiềm năng rất lớn về hải sản và du lịch.

III. Dân cư

1. Gia tăng dân số

Dân số đứng thứ 3 trên thế giới.

Dân số tăng nhanh, phần nhiều do nhập cư, chủ yếu từ châu Âu, Mĩ latinh, Á.

Người nhập cư đem lại nguồn tri thức, vốn và lực lượng lao động.

2. Thành phần dân cư

Đa dạng:

Có nguồn gốc chủ yếu từ châu Âu.

Gốc châu Á và Mĩ Latinh đang tăng mạnh.

Dân Anhđiêng còn 3 triệu người.

3. Phân bố dân cư

Tập trung ở:

Vùng Đông Bắc và ven biển.

Sống chủ yếu ở các đô thị.

Dân cư có xu hướng chuyển từ Đông Bắc xuống phía Nam và ven Thái Bình Dương.

B. Trắc nghiệm Địa lý 11 bài 6

Câu 1. Ở vùng phía Tây Hoa Kỳ, ven Thái Bình Dương có khí hậu gì?

Cận nhiệt đới và hoang mạc.

Ôn đới và bán hoang mạc.

Cận nhiệt đới và ôn đới hải dương.

Hoang mạc và bán hoang mạc.

Câu 2. Địa hình chủ yếu là đồi núi, trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên lớn thứ hai Hoa Kỳ là đặc điểm tự nhiên của vùng

Câu 3. Thành phần dân cư Hoa Kỳ rất đa dạng. Hiện nay dân số Hoa Kỳ có nguồn gốc Châu Âu chiếm tỉ lệ

Câu 12. Ngoài phần đất ở trung tâm Bắc Mĩ có diện tích hơn 8 triệu km 2, Hoa Kì còn bao gồm

Giáo Án Địa Lý 11 Bài 6: Hợp Chủng Quốc Hoa Kì

Hoạt động 1: Cả lớp

Bước 1: GV treo bản đồ các nước trên thế giới, bản đồ các nước Bắc Mĩ, hình 6.1 yêu cầu HS xác định định lãnh thổ Hoa Kì.

Bước 2: HS trả lời, GV xác định lại lãnh thổ Hoa Kì trên bản đồ, bổ sung thêm kiến thức, chuẩn kiến thức.

Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ thế giới, H6.1 SGK trả lời các câu hỏi sau:

– Nêu đặc điểm của vị trí địa lí của Hoa Kì?

– Các đặc điểm đó tạo thuận lợi gì cho quá trình phát triển kinh tế Hoa Kì?

Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến thức.

Hoạt động 3: Nhóm

Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm dựa vào lược đồ địa hình và khoáng sản Hoa Kì tìm hiểu:

– Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm vùng phía Tây.

– Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm vùng phía Đông.

– Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm vùng trung tâm..

Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của mình tìm hiểu, các nhóm khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức.

Hoạt động 4: Cá nhân

GV dùng bản đồ thế giới xác định vị trí, nêu khái quát đặc điểm tự nhiên bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai.

Hoạt động 5: Cả lớp/ cá nhân

Bước 1: GV hướng dẫn HS dựa vào bảng 6.1, 6.2 và SGK trả lời các câu hỏi:

– Dân số Hoa Kì Có những đặc điểm gì?

– Các đặc điểm dân số của Hoa Kì có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển KT-XH?

Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến thức.

Hoạt động 6: Cả lớp/ cá nhân

Bước 1: GV yêu cầu cả lớp quan sát H 6.2 SGK trả lời các câu hỏi:

– Chứng minh dân cư Hoa Kì phân bố không đều?

– Giải thích vì sao dân cư Hoa Kì phân bố không đều?

Bước 2: HS trả lời, GV giải thích và chuẩn kiến thức.

I. Lãnh thổ và vị trí địa lí 1. Lãnh thổ:

– Gồm 3 bộ phận: Phần rộng lớn ở trung tâm Bắc Mĩ, bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai.

– Phần trung tâm:

+ Khu vực rộng lớn, cân đối, rộng hơn 8 triệu

+ Tự nhiên thay đổi từ Bắc xuống Nam, Từ ven biển vào nội địa.

2. Vị tí địa lí: a. Đặc điểm:

– Nằm ở bán cầu Tây, kéo dài từ 25 oB- 44 o B.

– Nằm giữa 2 đại dương lớn: Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

– Tiếp giáp Ca-na-đa và khu vực Mĩ La Tinh.

b. Thuận lợi:

– Phát triển nền nông nghiệp giàu có.

– Tránh được hai cuộc Đại chiến thế giới, lại được thu lợi.

– Thuận lợi cho giao lưu kinh tế, mở rộng thị trường, phát triển kinh tế biển.

– Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.

II. Điều kiện tự nhiên 1. Sự phân hóa lãnh thổ ở trung tâm Bắc Mĩ: a. Vùng phía Tây:

– Gồm các dãy núi cao chạy song song theo hướng Bắc-Nam bao bọc các cao nguyên và bồn địa.

– Khí hậu: Khô hạn, phân hóa phức tạp.

– Một số đồng bằng nhỏ, màu mỡ ven Thái Bình Dương.

– Tài nguyên: Giàu khoáng sản kim loại màu, kim loại hiếm, tài nguyên rừng, than đá, thủy năng.

b. Vùng phía Đông:

– Gồm dãy núi già A-pa-lat, với nhiều thung lũng cắt ngang, các đồng bằng ven Đại Tây Dương.

– Khí hậu: Ôn đới lục địa ở phía Bắc, Cận nhiệt đới ở phía Nam.

– Tài nguyên: Quặng sắt, than đá trử lượng lớn. Tiềm năng thủy điện lớn.

c. Vùng trung tâm:

– Phần phía tây và phía bắc là đồi thấp và đồng cỏ rộng lớn; phần phía nam là đồng bằng phù sa màu mỡ.

– Khí hậu: Phân hóa da dạng: ôn đới, cận nhiệt đới, nhiệt đới.

– Tài nguyên: Than đá, quặng sắt, dầu khí trử lượng lớn.

2. Bán đảo A-la-xca và quần đảo H-oai:

– A-la-xca: Chủ yếu là đồi núi, giàu dầu khí.

– Ha-oai: Tiềm năng lớn về hải sản và du lịch.

III. Dân cư 1. Đặc điẻm dân số:

Dân số tăng nhanh, dặc biệt trong thế kỉ XIX do hiện tượng nhập cư. Hiện nay số dân đông thứ 3 thế giới.

– Cung cấp nguồn lao động dồi dào, kĩ thuật cao.

– Hoa Kì không tốn chi phí đầu tư đào tạo.

Dân số có xu hướng già hóa: Tuổi thọ trung bình tăng, tỉ lệ nhóm dưới 15 tuổi giảm, nhóm trên 65 tuổi tăng.

– Tỉ lệ lao động lớn, dân số ổn định.

– Làm tăng chi phí phúc lợi xã hội, nguy cơ thiếu lao động bổ sung.

– Tạo nên nền văn hóa phong phú, thuận lợi cho phát triển du lịch, tính năng động của dân cư.

– Việc quản lí xã hội gặp rất nhiều khó khăn.

2. Phân bố dân cư:

– Dân cư phân bố không đều:

+ Tập trung ven bờ Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, đặc biệt là vùng Đông Bắc.

+ Vùng núi phía Tây, vùng Trung tâm dân cư thưa thớt.

+ Dân cư chủ yếu tập trung ở các thành phố, phần lớn thành phố vừa và nhỏ.

– Xu hướng thay đổi: di chuyển từ vùng Đông Bắc đến phía Nam và ven bờ Thái Bình Dương.

– Nguyên nhân: do tác động của nhiều nhân tố, chủ yếu là khí hậu, khoáng sản; lịch sử khai thác lãnh thổ và trình độ phát triển kinh tế.

Bạn đang xem bài viết Bài 6 – Tiết 2. Kinh Tế Hoa Kì (Địa Lý 11) trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!