Xem Nhiều 2/2023 #️ Bài 3. Tỉ Lệ Bản Đồ (Địa Lý 6) # Top 4 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 2/2023 # Bài 3. Tỉ Lệ Bản Đồ (Địa Lý 6) # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 3. Tỉ Lệ Bản Đồ (Địa Lý 6) mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất 1. Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực tế. + Ý nghĩa: -Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ đó được thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa. -Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao. + Các dạng biểu hiện của tỉ lệ bản đồ : – Tỉ lệ số: là một phân số luôn có tử là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại. – Tỉ lệ thước: Là tỉ lệ được vẽ dưới dạng thước đo tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng trên thực địa.

– Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì số lượng các đối tượng địa lí đưa lên bản đồ càng nhiều. – Tiêu chuẩn phân loại : + Lớn : tỉ lệ trên : 1 : 200.000Ví dụ : mỗi đoạn 1cm trên thước bằng 1km hoặc 10km trên thực địa. + Trung bình : từ : 1: 200.000 đến 1:1000.000 + Nhỏ : dưới : 1:1000.000

Hinh 8. Bản đồ một số khu vực của thành phố Đà Nẵng (tỉ lệ 1 : 7.500)

2. Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ Cách tính khoảng cách trên thực địa dựa vào tỉ lệ số và tỉ lệ thước: – Đánh dấu khoảng cách hai điểm. – Đo khoảng cách hai điểm – Dựa vào tỉ lệ số, tính 1cm trên thước bằng chúng tôi ngoài thực tế. Sau đó đổi ra đơn vị mét (m), hoặc kilômet (km).

Hinh 9. Bản đồ một số khu vực của thành phố Đà Nẵng (tỉ lệ 1 :15.000)

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

(trang 12 SGK Địa lý 6) Khoảng cách 1 cm trên bản đồ có ti lệ 1: 2.000.000 bằng bao nhiêu km trên thực địa ? Ti lệ bản đồ 1: 2 000 000 có nghĩa là 1 cm trên bản đồ ứng với 2 000 000 cm hay 20 km trên thực địa.

+ Mỗi xăngtimét trên mỗi bản đồ ứng với bao nhiêu mét trên thực địa ? + Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn hơn ? Bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa lí chi tiết hơn ? – Ti lệ bản đồ ờ hình 8 là 1: 7 500, có nghĩa là 1 cm trên bản đồ này ứng với 7 500 cm hay 75 mét trên thực địa. – Ti lệ bản đồ ở hinh 9 là 1: 15 000. có nghĩa là 1 cm trên bàn đồ này ứng với 15 000 cm hay 150 mét trên thực địa. – Bản đồ có tỉ lệ lớn hơn là Hình 8, bản đồ này thể hiện các đối tượng địa lí chi tiết hơn hình 9.

? (trang 14 SGK Địa lý 6) Căn cứ vào thước tỉ lệ hoặc số ti lệ của bàn đồ hình 8 (trang 13 SGK Địa lý 6), hãy : + Đo và tính khoảng cách trên thực địa theo đường chim bay, từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn và từ khách sạn Hoà Bình đến khách sạn Sông Hàn. + Đo và tính chiều dài cùa đường Phan Bội Châu (đoạn từ đường Trần Quý Cáp đến đường Lý Tự Trọng). + Dùng thước kẻ đo khoảng cách theo đường chim bay trên bản đồ từ trung tâm khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn là 5,5 cm. Biết tỉ lệ bản đồ ở hình số 8 là 1:7500. Vậy khoảng cách trên thực địa là: 5,5 cm x 7500 = 41250 cm = 412,5 m. – Tương tự như trên, từ khách sạn Hoà Bình đến khách sạn Sông Hàn: khoảng cách đo được trên bản đồ là 4.0 cm. Ti lệ bản đồ là 1:7500. Vậy khoảng cách trên thực địa là: 4,0 cm x 7500 = 30 000 cm = 300 m. + Chiều dài của đường Phan Bội Châu (tính từ đường Trần Quý Cáp đến đường Lý Tự Trọng): khoảng cách đo được trên bản đồ là 3 cm. Theo ti lệ thước ở bản đồ hình số 8. Mỗi đoạn 1 cm bằng 75 m. Vậy chiều dài của đường Phan Bội Châu là: 75 m x 3 = 225 m.

Ti lệ bản đồ cho biết các khoảng cách trên bản đồ đã được thu nhỏ bao nhiêu lần so với khoảng cách thực của chúng trên thực địa.

(trang 14 SGK Địa lý 6) Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau đây: 1 : 200.000 và 1 : 6.000.000 cho biết 5 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa ? – Nếu ti lệ bản đồ: 1: 200 000 thì 5 cm trên bản đồ này sẽ ứng với khoảng cách thực địa là: 5 cm X 200 000 = 1 000 000 cm = 10 km. – Nếu tỉ lệ bản đồ 1: 6 000 000 thì 5 cm trên bản đồ này sẽ ứng với khoảng cách thực địa là: 5 cm X 6 000 000 = 30 000 000 cm = 300 km.

Tỉ Lệ Bản Đồ Là Gì ? Cách Tính Tỉ Lệ Bản Đồ Đơn Giản Nhất

Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết khoảng cách trên bản đồ đã được thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực tế. Và sau đây là cách tính tỉ lệ bản đồ nhanh nhất.

Như chúng ta đã biết, bản đồ là một dạng thu nhỏ mang tính chất mô phỏng lại những tính chất thực địa ở bên ngoài.

Để vẽ được một tấm bản đồ với kích thước trên một tờ giấy, người ta phải thu nhỏ kích thước thực địa theo một tỉ lệ nào đó nhất định.

Hay hiểu một cách khác, khi nhìn vào bản đồ, giúp ta biết được khoảng cách thực giữa bản đồ và thực địa là bao nhiêu.

Trên mỗi tấm bản đồ, tỉ lệ này thường được ghi ở phía bên trên hay ở phía góc của bản đồ.

Tỉ lệ bản đồ thường được biểu hiện ở hai dạng:

Tỉ lệ số: Dạng này tương tự như số thập phân. Nhưng có một đặc điểm là tử số của nó luôn luôn là 1 còn mẫu số thường được biểu thị dưới dạng 1000, 10.000 hay 100.000. Mẫu số càng lớn thì 1 đơn vị khoảng cách trên bản đồ so với thực địa càng lớn.

Ví dụ: tỉ lệ 1:100.000 có nghĩa là 1cm trên bản đồ thì bằng 100.000 cm hay 1km ở ngoài thực địa.

Tỉ lệ thước: Tỉ lệ này được vẽ cụ thể ở dưới dạng thức đo đã tính sẵn. Mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng trên thực địa.

Ví dụ như những bản đồ có tỉ lệ 1:100.000 là bản đồ tỉ lệ lớn. Những loại bản đồ như này thường được in ở khổ lớn, như vậy mới có thể biểu thị hết các chi tiết trên bản đồ.

Còn những loại bản đồ có tỉ lệ 1:1000.000 là những bản đồ có tỉ lệ nhỏ, mức độ thể hiện chi tiết sẽ không cao.

Dựa vào bản đồ trên, bạn hãy tính khoảng cách thực theo đường chim bay, từ Pandora Tân Phú đến Aeon.

Tương tự đo và tính chiều dài đoạn đường Lý Thường Kiệt (từ chợ Tân Bình đến Coopmart Lý Thường Kiệt).

Cách tính: Dùng thước trên bản đồ từ Pandora Tân Phú đến Aeon là 5,5 cm. Ta có tỉ lệ bản đồ là 1:7500. Vậy khoảng cách trên thực địa là: 5,5 cm x 7500 = 41250 cm = 412.5 m.

Ứng dụng trong kiến trúc xây dựng

Đối với những công trình lớn, bản đồ là vật dụng không thể thiếu để các bộ phận có thể làm việc ăn ý với nhau.

Bởi một kiến trúc có rất nhiều các chi tiết, như cách bố trí không gian thế nào, căn phòng rộng bao nhiêu, tường dày bao nhiêu, vị trí này đặt cái gì, lắp cái gì,…

Và tỉ lệ này sẽ giúp chúng ta đo đạc kiểm tra hiện trạng để có thể hiểu được rằng kích thước thực của chúng là bao nhiêu, vô cùng tiện lợi cho các nhà kiến trúc sư khi làm việc.

Ứng dụng trong chiến đấu

Thêm một lĩnh vực nữa mà bản đồ là một trong những công cụ được sử dụng nhiều nhất. Trong mỗi trận đánh quân gồm cả quân địch và quân ta đều phải sử dụng bản đồ để đưa ra những chiến thuật sống còn.

Bản đồ chính là công cụ để hỗ trợ điều đó. Trong lĩnh vực này loại bản đồ được sử dụng nhiều nhất là bản đồ địa hình.

Loại bản đồ này cũng sử dụng tỉ lệ bản đồ để đo được sự gồ ghề, dốc, độ cao và khoảng cách của địa hình. Dựa vào đó mà có thể đưa ra những chiến thuật có lợi nhất cho quân ta.

Tìm Hiểu Về Cách Tính Tỉ Lệ Bản Đồ?

1. Cách tính tỉ lệ bản đồ như thế nào?

Tỉ lệ của một tấm bản đồ chính là tỉ số giữa một khoảng cách đo trên tấm bản đồ và khoảng cách ở ngoài thực địa. Trên mỗi một bản đồ, tỉ lệ đó được đặt ở dưới tên bản đồ để cho người đọc biết được mức độ thu nhỏ lên bản đồ của đối tượng bên ngoài thực tế. Thước tỉ lệ thường sẽ đặt ở dưới góc của bản đồ nhằm phục vụ cho việc đo đạc các thông số cũng như khoảng cách và diện tích trên bản đồ. Tỉ lệ của bản đồ càng lớn thì tính về mức độ chi tiết của bản đồ càng cao.

Tỉ lệ bản đồ được biểu thị dưới 2 dạng. Đó là:

‐ Tỉ lệ số: đây chính là một phân số luôn có tử là 1. Mẫu số của chúng càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và điều ngược lại, mẫu số càng nhỏ thì tỉ lệ càng lớn.

‐ Tỉ lệ thước: chính là tỉ lệ được vẽ lên dưới dạng thước đo có tính sẵn, mỗi đoạn của thước đo đều được ghi số đo của độ dài tương ứng trên thực địa. Ví dụ như mỗi một đoạn 1cm trên thước sẽ bằng 1km hoặc 10km trên thực địa. Một số cách tính về tỷ lệ bản đồ 1 500 nghĩa là gì cũng sẽ được áp dụng như thế.

‐ Bản đồ mà có tỉ lệ càng lớn thì số lượng của các đối tượng địa lí đưa lên bản đồ sẽ càng nhiều.

‐ Tiêu chuẩn phân loại của tỉ lệ bản đồ

+ Lớn : có tỉ lệ trên 1: 200.000

+ Trung bình : sẽ từ 1: 200.000 đến 1:1.000.000

+ Nhỏ : là dưới 1:1.000.000

‐ Tỉ lệ thước : đó là một tỉ lệ được vẽ cụ thể dưới 1 dạng thước đo đã có tính sẵn, mỗi đoạn của thước đều ghi số đo độ dài tương ứng trên thực địa.

2. Đo tính khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hay tỉ lệ số trên bản đồ

Cách tính khoảng cách trên thực địa dựa vào tỉ lệ thước được tính như sau:

‐ Đánh dấu khoảng trên bản đồ tỉ lệ xích là 1/1000 là cách hai điểm vào cạnh một tờ giấy hoặc thước kẻ.

‐ Đặt cạnh tờ giấy đó hoặc thước kẻ đã đánh dấu trên giấy dọc theo thước tỉ lệ và đọc trị số của khoảng cách trên thước tỉ lệ.

‐ Nếu đo khoảng cách này bằng compa thì việc đối chiếu khoảng cách đó với khoảng cách trên thước tỉ lệ sẽ dễ dàng hơn, rồi bạn đọc trị số.

Nếu dùng tỉ lệ số thì tính khoảng cách giống như ở phần trên.

3. Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ trong cách tính tỉ lệ bản đồ

Những bàn đồ có tỉ lệ trên 1 : 200.000 là những bản đồ có tỉ lệ lớn. Những bản đồ có tỉ lệ từ 1 : 200.000 đến 1 : 1.000.000 chính là bản đồ có tỉ lệ trung bình. Còn những bản đồ có tỉ lệ nhỏ hơn 1 : 1.000.000 chính là những bản đồ tỉ lệ nhỏ.

Ký hiệu được chia làm 3 loại gồm:

+ Ký hiệu vẽ theo tỷ lệ: là vẽ đúng theo kích thước của vật tính theo tỷlệ bản đồ.

+ Ký hiệu vẽ nửa theo tỷ lệ: ký hiệu này sẽ có một chiều tỷ lệ với kích thước thực của vật, còn chiều kia biểu thị quy ước và không vẽ theo tỷ lệ bản đồ.

+ Ký hiệu không theo một tỷ lệ là ký hiệu vẽ quy ước, không theo đúng tỷ lệ kích thước của vật. Các ký hiệu này được dùng trong trường hợp vật không vẽ được theo đúng tỷ lệ bản đồ. Và trong một số trường hợp vật vẽ được theo tỷ lệ nhưng phải cần sử dụng thêm nhiều ký hiệu quy ước đặt vào vị trí quy định để tăng thêm khả năng đọc, định hướng của bản đồ.

Các điểm khống chế đo vẽ thể hiện lên trên bản đồ bằng tọa độ, với độ chính xác cao được quy định của quy phạm. Chúng không được xê dịch và phải được ưu tiên trong quá trình biên tập bản đồ địa chính. Giao điểm lưới của tọa độ và góc khung bản đồ sẽ đưa lên bản đồ bằng tọa độ.

4. So sánh quy hoạch chi tiết 1/500 và 1/2000 trong cách tính tỉ lệ bản đồ

Theo quy định của Luật xây dựng tại khoản 2 điều 11 và khoản 2 điều 24 quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị gồm có hai loại , quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 và quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ bản đồ 1 500 nghĩa là gì.

Việc phân loại nhằm đáp ứng các mục tiêu cụ thể sau đây:

+ Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị theo tỷ lệ 1/500 là việc triển khai và cụ thể hóa quy hoạch tỷ lệ 1/2000. Nó là cơ sở để lập các dự án về đầu tư xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và việc quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch. Quy hoạch theo tỷ lệ 1/500 phải phù hợp với quy hoạch tỷ lệ 1/2000. Đây là quy hoạch của các dự án đầu tư xây dựng để kinh doanh do doanh nghiệp tổ chức thành lập. Mọi chi phí cho việc lập quy hoạch sẽ tính vào chi phí của dự án, còn lại các việc khác do chính quyền địa phương tổ chức nhằm phục vụ cho công tác quản lý xây dựng, cấp giấy phép xây dựng.

Hy vọng những thông tin về cách tính tỉ lệ bản đồ sẽ giúp ích cho các bạn. Mọi thắc mắc bạn có thể liên hệ qua website chúng tôi để được tư vấn miến phí.

Công Ty TNHH Thiết Kế Thiên Ân Trụ Sở Chính : 166 Võ Văn Tần , Phường 8, Quận 3, TPHCM. Email: bandovietnamtreotuong@gmail.com HotLine: 0932.232.292

Nguồn: https://bandovietnamtreotuong.com/tim-hieu-ve-cach-tinh-ti-le-ban-do/

Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 2: Bản Đồ Cách Vẽ Bản Đồ

Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 2: Bản đồ cách vẽ bản đồ

Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài: Bản đồ cách vẽ bản đồ – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài: Bản đồ cách vẽ bản đồ để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 2: Bản đồ cách vẽ bản đồ

CÂU HỎI Vì sao diện tích đảo Gron-len trên bản đồ lại to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ ? (Trên thực tế, diện tích đảo này có 2 triệu km^2, diện tích lục địa Nam Mĩ là 18 triệu km^2)

Trả lời:

Trên bản đồ hình 5, diện tích đảo Grơn-len lại to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ, vì tỉ lệ chiều dài dọc theo Xích đạo không đổi, còn các vĩ tuyến khác trên bản đồ (đều là đường thẳng và dài bằng Xích đạo). Sự thay đổi hình dạng sẽ tăng dần từ Xích đạo về hai cực, làm cho sai số về diện tích càng lớn, mặc dù diện tích đảo Gron-len trên thực tế chỉ bằng 1/9 diện tích lục địa Nam Mĩ.

Hãy nhận xét sự khác nhau về hình dạng các đường kính, vĩ tuyến ở các bản đồ hình 5, 6, 7.

Trả lời:

Hình bản đồ

Hình dạng đường vĩ tuyển

Hình dạng đường kinh tuyến

Hình 5

Là các đường thẳng song song nằm ngang và cách đểu nhau.

Là các đường thẳng song song thẳng đứng vả cách đều nhau.

Hình 6

Lả những đường thẳng song song và cách đều nhau.

Là những đường cong chụm ở cực, kinh tuyến gốc là đường thẳng.

Hình 7

Vĩ tuyến 0° là đường thẳng, các vĩ tuyến khác là những đường cong.

Là những đường cong chụm ở cực.

Quan sát bản đồ hình 5 cho biết bản đồ này khác bản đồ hình 4 ở chỗ nào ?

Học sinh tự làm

BÀI TẬP

Bản đồ là gì ? Bản đồ có vai trò như thế nào trong việc giảng dạy và học tập Địa lí ?

Trả lời:

Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hoặc toàn bộ Trái Đất lên một mặt phẳng. Trong việc giảng dạy và học tập địa lí, bản đồ giúp xác định vị trí, sự phân bố các đối tượng địa lí (như sự phân bố các dãy núi và độ cao của chúng, sự phân bố hướng chạy và chiều dài, phạm vi lưu vực của con sông, hoặc sự phân bố dân cư, các trung tâm công nghiệp, các thành phố lớn…)

– Qua bản đồ người đọc còn biết được hình dạng, quy mô cùa các lục địa trên thế giới.

Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 2: Bản đồ cách vẽ bản đồ

Tìm kiếm Google:

giải tập bản đồ lớp 6 bai 1

giai bai tap dia ly lop 6 bai 2

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Bạn đang xem bài viết Bài 3. Tỉ Lệ Bản Đồ (Địa Lý 6) trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!