Xem Nhiều 1/2023 #️ Bài 3. Sông Ngòi Và Cảnh Quan Châu Á (Địa Lý 8) # Top 5 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 1/2023 # Bài 3. Sông Ngòi Và Cảnh Quan Châu Á (Địa Lý 8) # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 3. Sông Ngòi Và Cảnh Quan Châu Á (Địa Lý 8) mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Đặc điểm sông ngòi – Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn (I-ê-nit-xây, Hoàng Hà, Trường Giang, Mê-Công, Ấn, Hằng…) nhưng phân bố không đều. – Chế độ nước khá phức tạp: + Bắc Á: mạng lưới sông dày, mùa đông nước đóng băng, mùa xuân có lũ do băng tan. + Khu vực châu Á gió mùa: nhiều sông lớn, có lượng nước lớn vào mùa mưa. + Tây và Trung Á: ít sông, nguồn cung cấp nước chủ yếu do tuyết, băng tan. – Giá trị kinh tế của sông ngòi châu Á: giao thông, thuỷ điện, cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

2. Các đới cảnh quan tự nhiên

Hinh 3.1. Lược đồ cảnh quan tự nhiên châu Á

– Cảnh quan phân hóa đa dạng với nhiều loại. + Rừng lá kim ở Bắc Á (Xi-bia) nơi có khí hậu ôn đới. + Rừng cận nhiệt ở Đông Á, rừng nhiệt đới ẩm ở Đông Nam Á và Nam Á. + Thảo nguyên, hoang mạc, cảnh quan núi cao. – Nguyên nhân phân bố của một số cảnh quan: do sự phân hóa đa dạng về các đới, các kiểu khí hậu…

3. Những thuận lợi, khó khăn của thiên nhiên châu Á + Thuận lợi: Tài nguyên đa dạng, phong phú, nhiều khoáng sản trữ lượng lớn, tài nguyên năng lượng đa dạng. + Khó khăn: Núi non hiểm trở, nhiều vùng khí hậu khắc nghiệt, thiên tai bất thường.

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

? (trang 13 SGK Địa lý 8) Dựa vào hình 1.2 (trang 5 SGK Địa lý 8) và các kiến thức đã học,em hãy kể tên các sông lớn ở Bắc Á, nêu hướng chảy và đặc điểm thủy chế của chúng.

Hinh 1.2. Lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á

– Các sông lớn ở Bắc Á : Ô-bi, I-nê-nit-xây, Lê-na. – Hướng chảy : từ Nam lên Bắc. – Đặc điểm thủy chế : về mùa đông các sông bị đóng băng kéo dài. Mùa xuân, băng tuyết tan, mực nước sông lên nhanh và thường gây lũ băng lớn.

? (trang 13 SGK Địa lý 8) Dựa vào hình 3.1 (trang 11 SGK Địa lý 8), hãy cho biết sự thay đổi cảnh quan tự nhiên từ tây sang đông theo vĩ tuyến 40oB và giải thích tại sao lại có sự thay đổi như vậy? Sự thay đổi cảnh quan tự nhiên từ tây sang đông theo vĩ tuyến 40oB là do sự thay đổi khí hậu từ duyên hải vào nội địa. Cụ thể : – Vùng gần bờ biển phía Đông, do khí hậu nóng ẩm, phát triển rừng hỗn hợp và rừng lá rộng. – Vào sâu trong nội địa, khí hậu khô hạn hơn, ta gặp cảnh quan thảo nguyên. – Ở vùng trung tâm khô hạn là cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc, cảnh quan núi cao, cảnh quan thảo nguyên, cảnh quan rừng và cây là bụi cứng địa trung hải.

? (trang 13 SGK Địa lý 8) Em hãy sưu tầm và ghi tóm tắt những thông báo về một số thiên tai thường xảy ra ở nước ta và các nước khác thuộc châu Á.

Soạn Địa 8 Bài 3 Ngắn Nhất: Sông Ngòi Và Cảnh Quan Châu Á

Mục tiêu bài học

– Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á.

– Nêu và giải thích được sự khác nhau về chế độ nước, giá trị kinh tế của các hệ thống sông lớn.

– Trình bày được các cảnh quan tự nhiên ở châu Á và giải thích được sự phân bố của một số cảnh quan.

– Trình bày được những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á.

Tổng hợp lý thuyết Địa 8 Bài 3 ngắn gọn

– Châu Á có mạng lưới sông ngòi khá phát triển và nhiều hệ thống sông lớn: Ô-bi, Ê-nit- xây, Lê-na, A-mua, Hoàng Hà, Trường Giang, Mê Công, Hằng, Ấn, Ti-gro, Ơ-phrát,…

– Các con sông ở châu Á phân bố không đều và có chế độ nước khá phức tạp:

+ Phía Bắc:

Mạng lưới sông ngòi dày đặc: có mạng lưới sông ngòi khá phát triển và nhiều hệ thống sông lớn: Ô-bi, Ê-nit- xây, Lê-na…

Hướng: nam lên bắc

Chế dộ nước: Mùa đông sông bị đóng băng, lũ vào mùa xuân.

+ Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á:

Mạng lưới sông dày đặc và nhiều sông lớn: Hoàng Hà, Trường Giang, Mê Công, Hằng, Ấn,..

Chế độ nước: nước lớn vào cuối hạ đầu thu,thời kì cạn nhất vào cuối đông đầu xuân.

Mạng lưới sông ngòi thưa, sông ngòi kém phát triển.

Nhờ vào nguồn cung cấp nước là băng tuyết nên đây có một số con sông lớn như: Xưa-đi-ri-a, A-mua Đi-ri-a ở Trung Á và Ti-gro, Ơ-phrát ở Tây Nam Á.

Chế độ nước: do nguồn cung cấp nước là băng tuyết tan ra từ núi cao nên lưu lượng nước sông càn về hạ lưu càng giảm. một số con sông nhỏ bị “chết” trong các hoang mạc.

– Giá trị của các con sông: giao thông, thủy điện, cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt, du lịch, thủy sản,…

2. Các đới cảnh quan tự nhiên:

– Cảnh quan tự nhiên ở châu Á phân hóa đa dạng:

+ Rừng lá kim có diện tích rộng phân bố: đồng bằng Tây Xi-bia, sơn nguyên Trung Xi-bia, Đông Xi-bia.

+ Rừng cận nhiệt: Đông Á

+ Rừng nhiệt đới ẩm: Đông Nam Á và Nam Á.

+ Hoang mạc và bán hoang mạc: Tây Nam Á và một phần Trung Á.

+ Đài nguyên: Bắc Á

….

– Tuy nhiên hiện nay các cảnh quan đã và đnag bị con người tàn phá nghiêm trọng cần được bảo vệ.

3. Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á

a) Thuận lợi

châu Á có nguồn tài nguyên thiên nhiên rất phong phú:

+ Châu Á có nguồn khoáng sản rất phong phú và có trữ lượng lớn. Các khoáng sản tiêu biểu: dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, kim loại màu,…

+ Các tài nguyên đât, khí hậu, nước, sinh vật đa dạng là cơ sở để tạo ra sự đa dạng cho sản phẩm.

b) Khó khăn

– Địa hình cao, hiểm trở

– Khí hậu: diện tích hoang mạc lớn, các vùng khí hậu giá lạnh…

– Nhiều thiên tai: Động đất, núi lửa, bão lụt,…

Hướng dẫn Soạn Địa 8 Bài 3 ngắn nhất

Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 3 trang 10

Dựa vào hình 1.2, em hãy cho biết:

+ Các sông lớn của Bắc Á và Đông Á bắt nguồn từ khu vực nào, đổ vào biển và đại dương nào?

+ Sông Mê Công (Cửu Long) chảy qua nước ta bắt nguồn từ sơn nguyên nào?

– Các sông lớn của Bắc Á và Đông Á gồm:

+ Sông Lê na và sông I-ê-nít-xây bắt nguồn từ hồ Bai kan và dãy Xai-an chảy về phía bắc và đổ vào Bắc Băng Dương.

+ Sông Ô-bi bắt nguồn từ dãy An -tai chảy về phía bắc ra Bắc Băng Dương.

+ Sông Hoàng Hà, sông Trường Giang và sông Mê Công bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng đổ ra biển Hoàng Hải, biển Hoa Đông và biển Đông.

+ Sông Hằng và sông Ấn bắt nguồn từ dãy Hi-ma-lay-a đổ ra vịnh Ben-gan và biển A-rap.

– Sông Mê Công bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 3 trang 10

Dựa vào hình 1.2 và 2.1, em hãy cho biết sông Ô-bi chảy theo hướng nào và qua các đới khí hậu nào. Tại sao về mùa xuân vùng trung và hạ lưu sông Ô-bi lại có lũ băng lớn?

– Sông Ô-bi chảy theo hướng Nam – Bắc, chảy qua các đới khí hậu ôn đới lục địa và cận cực.

– Về mùa xuân, vùng thượng nguồn có băng tuyết tan, nước sông lên nhanh và gây ra lũ băng ở trung và hạ lưu sông.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 3 trang 11

Dựa vào hình 2.1 và 3.1, em hãy cho biết:

– Tên các đới cảnh quan của châu Á theo thứ tự từ bắc xuống nam dọc theo kinh tuyến 80oĐ.

– Tên các cảnh quan phân bố ở khu vực khí hậu gió mùa và các cảnh quan ở khu vực khí hậu lục địa khô hạn.

– Các đới cảnh quan: đài nguyên, rừng lá kim, thảo nguyên, hoang mạc và bán hoang mạc, cảnh quan núi cao, xa van và cây bụi, rừng nhiệt đới ẩm.

– Cảnh quan ở khu vực khí hậu gió mùa: rừng hỗn hợp và rừng lá rộng, thảo nguyên, rừng cận nhiệt đới ẩm, xa van cây bụi, rừng nhiệt đới ẩm.

– Cảnh quan ở khu vực khí hậu lục địa: Rừng lá kim, thảo nguyên, hoang mạc và bán hoang mạc.

Bài 1 trang 13 Địa Lí 8

Dựa vào hình 1.2 và các kiến thức đã học, em hãy kể tên các sông lớn ở Bắc Á, nêu hướng chảy và đặc điểm thủy chế của chúng.

– Sông Lê na, sông I-ê-nít-xây và sông Ô-bi.

– Các sông đều có hướng chảy từ nam lên bắc.

– Các sông bị đóng băng về mùa đông, mùa xuân có băng tuyết tan làm mực nước sông lên nhanh, gây ra lũ băng lớn ở vùng trung và hạ lưu.

Dựa vào hình 3.1, em hãy cho biết sự thay đổi các cảnh quan tự nhiên từ tây sang đông theo vĩ tuyến 400B và giải thích tại sao có sự thay đổi như vậy.

– Cảnh quan thay đổi từ tây sang đông: Rừng và cây bụi lá cứng địa trung hải, thảo nguyên, hoang mạc và bán hoang mạc, cảnh quan núi cao, thảo nguyên, rừng hỗn hợp và rừng lá rộng.

– Cảnh quan thay đổi từ tây sang đông là do khí hậu thay đổi từ tây sang đông: cận nhiệt địa trung hải, cận nhiệt lục địa, núi cao và cận nhiệt gió mùa.

Em hãy sưu tầm và ghi tóm tắt những thông báo về một số thiên tai thường xảy ra ở nước ta và các nước khác thuộc châu Á.

(Các thiên tai gồm: bão, lụt, động đất, hoạt động núi lửa.

Nội dung tóm tắt: loại thiên tai, ngày tháng năm xảy ra, nơi xảy ra, những thiệt hại đã biết; nguồn tài liệu: sách, báo, truyền thanh, truyền hình…).

– Bão Parma xảy ra ở Philippin vào năm 2009 làm 160 người chết và phá hủy nhiều tài sản (Vn Express).

– Trận động đất năm 2009 ở miền Tây In-đô-nê-si-a làm chết 200 người (Vn Express).

– Sóng thần trên Ấn Độ Dương vào năm 2004, làm chết 230 nghìn người Ấn Độ, Thái Lan, Xô-ma-li, Malaysia, In-đô-nê-si-a và phá hủy nhiều tài sản của các quốc gia (Baomoi.com).

– Năm 1999, trận lũ lịch sử ở miền Trung nước ta kéo dài hơn 1 tuần đã làm 595 người thiệt mạng và thiệt hại nặng nề về tài sản (Vietbao.com).

– Thảm họa núi lửa Krakatoa năm 2010 ở In-đô-nê-si-a xảy ra kiến hàng chũ người thiệt mạng, 15000 người dân phải đi sơ tán (news.zing.vn).

Câu hỏi củng cố kiến thức Địa 8 Bài 3 hay nhất

Câu 1. Trình bày đặc điểm sông ngòi châu Á. – Sông ngòi châu Á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn. – Các sông ở châu Á phân bố không đều và có chế độ nước khá phức tạp. + Ở Bắc Á, mạng lưới sông dày và các sông lớn đều chảy theo hướng từ Nam lên Bắc. về mùa đông, các sông bị đóng băng kéo dài, Mùa xuân, băng tuyết tan, mực nước sông dâng lên nhanh và thường gây ra lũ băng lớn. + Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á là những khu vực có mưa nhiều nên ở đây mạng lưới sông dày và có nhiều sông lớn. Do ảnh hưởng của chế độ mưa gió mùa, các sông có lượng nước lớn nhất vào cuối hạ đầu thu và thời kì cạn nhất vào cuối đông đầu xuân. + Tây Nam Á và Trung Á là những khu vực thuộc khí hậu lục địa khô hạn nên sông ngòi kém phát triển. Tuy nhiên, nhờ nguồn nước do tuyết và băng tan lừ các núi cao cung cấp, ở đây vẫn có một số sông lớn: Xưa Đa-ri-a, A-mu Đa-ri-a (Trung Á), Ti-grơ, ơ-phrat (Tây Nam Á). Lưu lượng nước sông ở các khu vực này càng về hạ lưu càng giảm. Một số sông nhỏ bị “chết” trong các hoang mạc cát. – Các sông ỏ Bắc Á có giá trị chủ yếu về giao thông và thủy điện, sông ở các khu vực khác có vai trò cung cấp nước cho sản xuất, đời sống, khai thác thủy điện, giao thông, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

Câu 2. Vì sao sông I-ê-nit-xây về mùa xuân thường có lũ lớn? Sông I-ê-nit-xây về mùa xuân thường có lũ lớn vì sông chảy ở khu vực khí hậu ôn đới lạnh, mùa đông dài nước đóng băng, mùa xuân đến băng tan. Là con sông chảy từ Nam lên Bắc, băng tan ở thượng lưu trước, nước lũ dồn xuống trung và hạ lưu, vì băng ở hạ lưu chưa tan nên đã chắn dòng nước lại, tràn lênh láng ra hai bên bờ gây lụt lớn.

Câu 3. Nêu đặc điểm các đới cảnh quan tự nhiên ở châu Á. – Cảnh quan tự nhiên phân hóa rất đa dạng. + Rừng lá kim (hay rừng lai-ga) có diện tích rất rộng, phân bố chủ yếu ở đồng bằng Tây Xi-bia, sơn nguyên Trung Xi-bia và một phần ở Đông Xi-bia. + Rừng cận nhiệt ở Đông Á và rừng nhiệt đới ẩm ở Đông Nam Á và Nam Á là các loại rừng giàu bậc nhất thế giới. Trong rừng có nhiều loại gỗ tốt, nhiều động vật quý hiếm. – Ngày nay, trừ rừng lá kim, đa số các cảnh quan rừng, xa van và thảo nguyên đã bị con người khai phá, biến thành đất. nông nghiệp, các khu dân cư và khu công nghiệp.

Trắc nghiệm Địa 8 Bài 3 tuyển chọn

Câu 1: Các con sông lớn ở Bắc Á và Đông Á thường bắt nguồn từ

A. Vùng núi Tây Nam Á.

B. Vùng núi Bắc Á.

C. Vùng núi trung tâm Châu Á.

D. Vùng núi Đông Nam Á.

Câu 2: Cho biết các sông nào sau đây không thuộc khu vực Bắc Á?

A. Sông Ê-ni-xây, sông Lê-na

B. Sông Mê Công, sông Hoàng Hà.

C. Sông Ô-bi.

D. Tất cả đều sai.

Câu 3: Con sông nào chảy qua nước ta bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng?

A. Sông Hằng.

B. Sông Trường Giang,

C. Sông Mê Công.

D. Tất cả đều sai.

Câu 4: Vùng có hệ thống sông ngòi thưa và kém phát triển là

A. Bắc Á

B. Đông Á

C. Đông Nam Á và Nam Á.

D. Tây Nam Á và Trung Á

Câu 5: Các sông ở Bắc Á có đặc điểm

A. Mạng lưới sông dày đặc.

B. Chảy theo hướng từ nam lên bắc.

C. Sông đóng băng vào mùa đông.

D. Tất cả đều đúng.

Câu 6: Vùng trung và hạ lưu sông Ô-bi thường có lũ băng lớn vào mùa nào?

A. Mùa xuân.

B. Mùa hạ.

C. Mùa thu.

D. Mùa đông.

Câu 7: Giá trị kinh tế các sông của Bắc Á chủ yếu là

A. Cung cấp nước cho sản xuất.

B. Nuôi trồng thủy sản.

C. Giao thông và thủy điện.

D. Tất cả đều đúng.

Câu 8: Mùa cạn của sông ngòi Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á vào

A. Mùa xuân

B. Mùa hạ

C. Mùa thu

D. Mùa đông

Câu 9: Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi Bắc Á?

A. Mạng lưới thưa thớt.

B. Sông chảy từ Nam lên Bắc.

C. Mùa đông, các sông bị đóng băng.

D. Mùa xuân gây lũ lụt.

Câu 10: Sông ngòi ở Đông Nam Á có đặc điểm

A. mạng lưới thưa thớt.

B. Nguồn cung cấp nước là do băng tan.

C. không có nhiều sông lớn.

D. Mạng lưới dày đặc, nhiều sông lớn.

Câu 11: Lũ băng của sông ngòi Bắc Á vào mùa nào?

A. Mùa xuân

B. Mùa hạ

C. Mùa thu

D. Mùa đông

Câu 12: Tại sao vào mùa xuân, các sông ở vùng Bắc Á có lượng nước rất lớn?

A. Do nước mưa.

B. Do băng tuyết tan.

C. Do nguồn nước ngầm dồi dào.

D. Do nguồn nước ở các hồ cung cấp.

Câu 13: Rừng lá kim phân bố chủ yếu ở khu vực

A. Đông Á.

B. Đông Nam Á.

C. Tây Xi-bia.

D. Tất cả đều sai.

Câu 14: Ở châu Á, cảnh quan tự nhiên nào không bị con người khai thác để làm nông nghiệp, xây dựng khu dân cư, khu công nghiệp?

A. Thảo nguyên.

B. Rừng lá kim.

C. Xavan.

D. Rừng và cây bụi lá cứng.

Câu 15: Rừng nhiệt đới ẩm ở châu Á phân bố ở

A. Đông Nam Á và Nam Á

B. Nam Á và Đông Á

C. Đông Á và Đông Nam Á.

D. Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á

Câu 16: Đới cảnh quan chủ yếu của vùng Tây Nam Á và Trung Á là

A. Rừng lá kim.

B. Rừng hỗn hợp và rừng lá rộng.

C. Hoang mạc và bán hoang mạc.

D. Rừng nhiệt đới ẩm.

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu Á trong SGK Địa lí 8. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn được các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao.

Bài 33. Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam (Địa Lý 8)

Hình 33.1. Lược đồ các hệ thống sông lớn ở Việt Nam

2. Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông a. Giá trị của sông ngòi. – Thuỷ điện: Thuỷ điện Hoà Bình, Trị An, Yaly… – Thuỷ lợi: Cung cấp nước tưới tiêu cho việc sản xuất của nhân dân. – Bồi đắp lên đồng bằng màu mỡ để trồng cây lương thực – Thuỷ sản. – Giao thông, du lịch…. b. Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm – Rừng cây bị chặt phá nhiều, nước mưa và bùn cát dồn xuống dòng sông, gây ra những trận lũ đột ngột và dữ dội. – Nước thải công nghiệp, sinh hoạt, các chất độc hại cũng làm cho nguồn nước ô nhiễm

– Không đốt, chặt phá rừng bừa bãi – Không vứt các chất thải chưa được xử lý trực tiếp xuống nguôn nước. – Phải xử lý nước thải từ các khu công nghiệp và các đô thị lớn. – Cần phải tích cực, chủ động phòng chống lũ lụt, bảo vệ và khai thác hợp lý các nguồn lợi từ sông ngòi.

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

– Vì lãnh thổ nước ta hẹp ngang và nằm sát biển. – Địa hình nước ta có nhiều đồi núi (chiếm 3/4 diện tích), Đồi núi lấn ra sát biển nên dòng chảy ngắn, dốc.

(trang 117 SGK Địa lý 8) Dựa trên hình 33.1 (trang 118 SGK Địa lý 8) em hãy sắp xếp các sông lớn theo hai hướng kể trên. – Hướng Tây Bắc – Đông Nam: sông Đà, sông Hồng, sông Mã. sông Cả, sông Gianh, sông Ba, sông Tiền, sông Hậu,… – Hướng vòng cung: sông Lô, sông Gâm, sông Cầu, sông Thương

? (trang 119 SGK Địa lý 8) Dựa vào bảng 33.1 (trang 119 SGK Địa lý 8) và cho biết mùa lũ trên các lưu vực sông có trùng nhau không và giải thích vì sao có sự khác biệt ấy.

Bảng 33.1. MÙA LŨ TRÊN CÁC LƯU VỰC SÔNG

– Mùa lũ trên các sông không trùng nhau vì chế độ mưa trên mỗi lưu vực khác nhau. – Các sông ở Trung Bộ Đông Trường Sơn có lũ vào các tháng cuối năm 9, 10, 11, 12.

– Xây các hồ chứa nước: thủy lợi, thủy điện, thủy sản, du lịch (ví dụ: hồ Hòa Bình trên sông Đà). – Chung sống với lũ tại đồng bằng sông Cửu Long: + Tận dụng nguồn nước để thau chua rửa mặn, nuôi trồng thủy sản, phát triển giao thông, du lịch. + Tận dụng nguồn phù sa để bón ruộng, mở rộng đồng bằng. + Tận dụng thủy sản tự nhiên, cải thiện đời sống, phát triển kinh tế.

? (trang 119 SGK Địa lý 8) Em hãy cho biết, lượng phù sa lớn như vậy đã có những tác động như thế nào tới thiên nhiên và đời sống cư dân đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long. – Phù sa bồi đắp đồng bằng hằng năm, giúp tăng năng suất cây trồng. – Phù sa bồi đắp mở rộng đồng bằng về phía biển.

– Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt. – Xây dựng các nhà máy thủy điện. – Bồi đắp phù sa, mở rộng đồng bằng về phía biển. – Khai thác và nuôi trồng thủy sản.

? (trang 120 SGK Địa lý 8) Em hãy tìm trên hình 33.1 (trang 118 SGK Địa lý 8) các hồ nước Hòa Bình, Trị An, Y-a-ly, Thác Bà, Dầu Tiếng và cho biết chúng nằm trên những dòng sông nào. Dựa vào kí hiệu và kênh chữ trên lược đồ để tìm các hồ. – Hồ Hòa Bình trên sông Đà. – Hồ Trị An trên sông Đồng Nai. – Hồ Y-a-ly trên sông Xê Xan. – Hồ Thác Bà trên sông Chảy. – Hồ Dầu Tiếng trên sông Sài Gòn.

– Xử lí nước thải công nghiệp, nông nghiệp,… trước khi đưa vào sông; không đổ rác thải công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt xuống sông. – Không đổ các vật liệu chìm đắm cản trở dòng chảy tự nhiên. – Nghiêm cấm đánh bắt thủy sản bằng hóa chất, điện.

? (trang 120 SGK Địa lý 8) Có những nguyên nhân nào làm cho nước sông bị ô nhiễm? Liên hệ ở địa phương em. – Nước thải và rác thải của sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, sinh hoạt – Vật liệu chìm đắm cản trở dòng chảy tự nhiên. – Đánh bắt thủy sản bằng hóa chất điện. – Liên hệ ở địa phương: về chăn nuôi lợn, nhiều hộ gia đình thường đưa trực tiếp phân và nước tiểu chưa qua xử lí đổ vào sông, hồ, gây ô nhiễm nguồn nước…

(trang 120 SGK Địa lý 8) Vẽ biểu đồ phân bố dòng chảy trong năm tại trạm Sơn Tây (sông Hồng) theo bảng lưu lượng bình quân tháng (m3/s) (trang 120 SGK Địa lý 8).

Giải Địa Lí 8 Bài 33: Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam

1. Đặc điểm chung

Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước.

Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính là Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung

Sông ngòi nước ta có hai mùa nước: Mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt.

Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn

2. Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông. a. giá trị của sông ngòi

Thủy lợi, cung cấp nước sinh hoạt

Thủy điện

Nuôi trồng, đánh bắt thủy sản

Giao thông

Du lịch

Khai thác vật liệu xây dựng

b. sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm

Nguyên nhân:

Chặt phá rừng đầu nguồn

Chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt

Đánh bắt thủy sản bằng hóa chất, điện

Vật liệu chìm làm cản trở dòng chảy tự nhiên…

Hậu quả:

Chết ngạt các sinh vật

Thiếu nước sạch cho sản xuất và sinh hoạt.

Biện pháp:

Bảo vệ rừng đầu nguồn

Xử lí chất thải, khai thác hợp lí các nguồn lợi từ sông…

Trả lời:

Nước ta có hệ thống sông ngòi dày đặc, tuy nhiên phần lớn lại là các sông nhỏ, ngắn và dốc. Sở dĩ như vậy là vì:

Vì lãnh thổ nước ta hẹp ngang và nằm sát biển nên sông ngắn

Địa hình nước ta có nhiều đồi núi (chiếm 3/4 diện tích), Đồi núi lấn ra sát biển nên dòng chảy của các sông khá dốc.

Trả lời:

Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính là hướng Tây Bắc- Đông Nam và hướng vòng cung.

Hướng Tây Bắc – Đông Nam gồm có các sông: sông Đà, sông Hồng, sông Mã. sông Cả, sông Gianh, sông Ba, sông Tiền, sông Hậu,…

Hướng vòng cung gồm có các sông: sông Lô, sông Gâm, sông Cầu, sông Thương

Trả lời:

Dựa vào bảng 33.1 ta thấy, mùa lũ trên các lưu vực sông không trùng nhau.

Vì ở mỗi khu vực có chế độ mưa khác nhau. Ở Bắc Bộ mùa mưa bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 10, trong khi đó ở Trung Bộ mùa mưa diễn ra ừ tháng 9 đến tháng 12 hay ở vùng Nam Bộ mưa bắt đầu từ tháng 7 đến tháng 12.

Lũ thường diễn ra vào mùa mưa khi lượng nước sông dâng lên cao. Ở mỗi vùng miền có một mùa mưa khác nhau không giống nhau nên dẫn đến sự khác biệt đó.

Trả lời:

Xây các hồ chứa nước: thủy lợi, thủy điện, thủy sản, du lịch (ví dụ: hồ Hòa Bình trên sông Đà).

Chung sống với lũ tại đồng bằng sông Cửu Long:

Tận dụng nguồn nước để thau chua rửa mặn, nuôi trồng thủy sản, phát triển giao thông, du lịch.

Tận dụng nguồn phù sa để bón ruộng, mở rộng đồng bằng.

Tận dụng thủy sản tự nhiên, cải thiện đời sống, phát triển kinh tế.

Trả lời:

Sông ngòi nước ta có hai mùa nước rõ rệt là mùa lũ và mùa cạn.

Sở dĩ có sự khác biệt rõ rệt giữa hai mùa là vì:

Nguồn nước cung cấp cho sông ngòi nước ta chủ yếu là nước mưa.

Nước ta lại có chế độ mưa theo mùa, mùa mưa tập trung từ 70 – 80% lượng nước, mùa khô chỉ có từ 20 – 30% lượng nước, vì thế vào mùa mưa sông ngòi đầy nước, mùa khô sông ngòi cạn nước.

Trả lời:

Những nguyên nhân nào làm cho nước sông bị ô nhiễm:

Nước thải và rác thải của sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, sinh hoạt

Vật liệu chìm đắm cản trở dòng chảy tự nhiên.

Đánh bắt thủy sản bằng hóa chất điện.

Liên hệ ở địa phương: về chăn nuôi lợn, nhiều hộ gia đình thường đưa trực tiếp phân và nước tiểu chưa qua xử lí đổ vào sông, hồ, gây ô nhiễm nguồn nước…

Trả lời:

Bạn đang xem bài viết Bài 3. Sông Ngòi Và Cảnh Quan Châu Á (Địa Lý 8) trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!