Xem Nhiều 1/2023 #️ 3 Đường Ma Là Gì? Cách Sử Dụng Đường Trung Bình Động Sma Chuẩn Xác Nhất – Cophieux # Top 7 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 1/2023 # 3 Đường Ma Là Gì? Cách Sử Dụng Đường Trung Bình Động Sma Chuẩn Xác Nhất – Cophieux # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về 3 Đường Ma Là Gì? Cách Sử Dụng Đường Trung Bình Động Sma Chuẩn Xác Nhất – Cophieux mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đường MA (hay Moving Average) là đường trung bình động – công cụ trong phân tích kỹ thuật chứng khoán bằng cách làm phẳng hoạt động biến động giá của cổ phiếu trong một khoảng thời gian. Quan sát đường MA, nhà đầu tư có thể dự đoán xu hướng giá trong tương lai.

Qua bài viết này bạn sẽ hiểu được:

Đường MA-SMA là gì?

Cánh tính đường SMA như thế nào?

Ý nghĩa của đường SMA là gì?

So sánh đường SMA – đường EMA – đường WMA

Cách sử dụng hiệu quả đường trung bình MA là gì?

I. Đường MA là gì?

Đường trung bình MA- Moving Average gọi là đường trung bình động, được hiểu là trung bình cộng của chuỗi giá trong một khoảng thời gian nhất định.

Đường MA là phương tiện rất phổ biến trong phân tích kỹ thuật chứng khoán được nhiều người tin dùng mà bất cứ nhà phân tích kỹ thuật nào cũng không nên bỏ qua. Nhờ đó, nhà đầu tư nhận biết được tín hiệu mua-bán.

Các đường trung bình MA đang được sử dụng phổ biến:

Đường SMA (hay Simple Moving Average) là đường trung bình động đơn giản  được tính bằng trung bình cộng các mức giá đóng cửa trong một khoảng thời gian giao dịch nhất định.

Đường EMA (hay Exponential Moving Average) là đường trung bình lũy thừa được tính bằng công thức hàm mũ, trong đó đặt nặng các biến động giá gần nhất. Do đó, EMA khá nhạy cảm với các biến động ngắn hạn, nhận biết các tín hiệu bất thường nhanh hơn đường SMA giúp nhà đầu tư phản ứng nhanh hơn trước các biến động giá ngắn hạn.

Đường WMA (hay Weighted Moving Average) là đường trung bình tỉ trọng tuyến tính, nó sẽ chú trọng các tham số có tần suất xuất hiện cao nhất. Nghĩa là đường trung bình trọng số WMA sẽ đặt nặng các bước giá có khối lượng giao dịch lớn, quan tâm đến yếu tố chất lượng của dòng tiền.

Ở bài viết này, chúng tôi giới thiệu tới bạn về đường trung bình giá Simple Moving Average – SMA cũng là đường trung bình động MA mà các nhà đầu tư hay dùng.

II. Cách tính đường SMA như thế nào?

Các đường trung bình SMA phổ biến:

Đường MA dùng trong dài hạn: SMA(100); SMA(200)

Đường MA dùng trong trung hạn: SMA(50)

Đường MA dùng trong ngắn hạn: SMA(10), SMA(14), SMA(20)

Ví dụ: SMA(100) có nghĩa là đường trung bình của 100 ngày tính theo giá đóng cửa của 100 ngày trước đó.

Ta có cách tính đường SMA như sau:

Ví dụ: Đường SMA(10) trên đồ thị ngày của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (mã: VNM)

có các giá đóng của 10 ngày gần nhất như sau:

Khi đó: SMA (10) = (171.5+169.9+169.9+170+169.5+170.5+169+167.9+168+166.3)/10 = 169.3

Các phần mềm trực tuyến hay amibroker, metastock…sẽ tự tính và vẽ cho bạn. Chúng ta chỉ cần biết bản chất để có cái nhìn sáng suốt để ra những quyết định mua bán cổ phiếu đúng đắn hơn.

III. Ý nghĩa của đường trung bình động đơn giản SMA

Đường SMA – Simple Moving Average chỉ xu hướng giá của cổ phiếu, do đó đường hỗ trợ chúng ta dự đoán giá trong tương lai. Nhìn vào độ dốc của đường MA bạn có thể đoán giá sẽ biến đổi như thế nào để ra quyết định tốt ưu nhất.

Vậy, ưu nhược điểm của đường SMA là gì?

Ưu điểm:  Đường SMA phản ứng chậm do đó nó loại bỏ được các biến động nhiễu ngắn hạn. Về dài hạn thì đường SMA là khá tin cậy. Một đặc tính đáng chú ý mang tính thực tiễn của đường SMA là: vì đường trung bình MA phổ biến nhất trên thị trường nên nó phản ánh khá sát với tâm lý của nhà đầu tư tại các ngưỡng hỗ trợ hoặc kháng cự.

Nhược điểm: Ngược lại, bộc lộ rõ trong ngắn hạn, đường SMA phản ứng chậm nên phát tín hiệu mua bán chậm. Do đó, độ nhạy của trung bình MA tương đối thấp so với những biến động trong ngắn hạn.

IV. So sánh đường trung bình SMA – EMA – WMA

Với đường trung bình đơn giản SMA (Simple Moving Average): hiển thị tương đối chính xác một đồ thị trung bình giá trong thời gian dài, chậm nhưng chắc. Nhưng đổi lại cũng vì biến đổi quá chậm nên kéo theo tín hiệu mua hoặc bán trễ.

Với đường trung bình lũy thừa EMA (Exponential Moving Average): sẽ hiển thị những biến động nhanh hơn, tốt để phát hiện những bất thường, các đảo giá đang xảy ra trong ngắn hạn. Và chính đó cũng là nhược điểm của nó, vì quá nhạy cảm nên EMA dễ đưa ra các dấu hiệu giả và các báo hiệu sai lầm hơn.

Với đường trung bình tỉ trọng WMA (Weighted Moving Average): khá quan trọng trong việc nhận biết sự vận động của đường giá ở thời điểm mới nhất. Vì thế WMA có tác dụng hiển thị sự biến động giá rõ nét hơn đường SMA và EMA. Điều đáng chú ý ở đây là khi có sự chênh lệch giá giữa các phiên là lớn thì dùng WMA hiệu quả hơn đường SMA. Những tín hiệu mua bán tương tự như SMA.

Vậy thì sử dụng đường MA nào tốt hơn? Chúng ta không thể so sánh được. Nhiều nhà giao dịch vẽ nhiều đường MA khác nhau để có một cái nhìn tổng quát. Họ có thể sử dụng đường SMA với khoảng thời gian dài để tìm xu hướng bao quát, sau đó sử dụng đường EMA, WMA với khoảng thời gian ngắn để xác định thời điểm tốt để giao dịch. Muốn trở thành một nhà đầu tư thành công thì bạn nên sử dụng và kết hợp chúng một cách khéo léo đúng thời điểm thì mới đem lại hiệu quả cao.

V. Cách sử dụng hiệu quả đường MA

Tín hiệu mua: tín hiệu mua xảy ra khi đường ngắn hạn vượt lên đường dài hạn.

Đường Giá vượt lên đường SMA20 báo hiệu xu hướng tăng ngắn hạn.

Đường Giá vượt lên đường SMA50 báo hiệu xu hướng tăng trung hạn.

Đường Giá vượt lên đường SMA100 báo hiệu xu hướng tăng trung hạn.

Đường SMA20 vượt lên SMA50 (tín hiệu dài hạn xác định xu hướng tăng trong dài hạn)

Đường Giá vượt lên đường SMA20 và đường SMA20 vượt lên SMA50 (xu hướng tăng giá thể hiện rõ khi 3 đường chạm nhau và hướng lên)

Tín hiệu bán: tín hiệu mua xảy ra khi đường ngắn hạn đi xuống dưới đường dài hạn.

Đường Giá vượt xuống đường SMA(20) báo hiệu xu hướng giảm ngắn hạn.

Đường Giá vượt xuống đường SMA(50) báo hiệu xu hướng giản trung hạn.

Đường Giá vượt xuống đường SMA(100) báo hiệu xu hướng giản trung hạn

Đường SMA(20) vượt xuống SMA(50) (tín hiệu dài hạn xác định xu hướng giảm trong dài hạn).

Đường Giá vượt xuống đường SMA(20) và đường SMA(20) vượt xuống SMA(50) (xu hướng giảm giá thể hiện rõ khi 3 đường chạm nhau và hướng xuống)

Chú ý: nên bỏ qua những tín hiệu sai (không xác định xu hướng) khi 2 đường chạm nhau lên xuống liên tục.

Lưu ý tín hiệu trễ của đường trung bình SMA:

Đường SMA có tính chất là tín hiệu trễ. Tức là đường giá tạo đỉnh rồi, đường SMA(20) sau đó mới tạo đỉnh. Đường SMA(50) tạo đỉnh trễ hơn nữa. Tương tự đường giá bật lên rồi, đường SMA(20) bật lên sau, và đường SMA(50) bật lên muộn hơn nữa. Đường SMA càng dài hạn hơn thì tín hiệu càng trễ hơn và càng ít bám đường giá hơn.

Qua bài viết này tôi tin chắc bạn đã hiểu được phần nào về đường trung bình động (Moving Average – MA) là gì rồi đúng không.Mọi công cụ phân tích đều có những ưu nhược điểm nhất định.

Để có thể hiểu một cách khoa học và thực chiến, tiết kiệm thời gian và hạn chế sai lầm khi đầu tư, nhớ hãy tham gia khóa học chứng khoán của Ngọ. Chỉ vậy bạn mới có thể thắng bền vững và không sợ thua lỗ. Hỗ trợ trọn đời đến khi thuần thục.

Hiện tại, nhiều NĐT, các nhóm, nhân viên các cty CK như SSI, HSC, các bạn ủy thác đầu tư copy lên diễn đàn, web của mình, vui lòng dẫn nguồn bài viết. Cảm ơn ạ!

Nguyễn Hữu Ngọ

3 Đường Ma Là Gì? Cách Sử Dụng Đường Trung Bình Động Sma Chuẩn Xác Nhất

Đường MA (hay Moving Average) là đường trung bình động – công cụ trong phân tích kỹ thuật chứng khoán bằng cách làm phẳng hoạt động biến động giá của cổ phiếu trong một khoảng thời gian. Quan sát đường MA, nhà đầu tư có thể dự đoán xu hướng giá trong tương lai.

Qua bài viết này bạn sẽ hiểu được:

Đường MA-SMA là gì?

Cánh tính đường SMA như thế nào?

Ý nghĩa của đường SMA là gì?

So sánh đường SMA – đường EMA – đường WMA

Cách sử dụng hiệu quả đường trung bình MA là gì?

I. Đường MA là gì?

Đường trung bình MA- Moving Average gọi là đường trung bình động, được hiểu là trung bình cộng của chuỗi giá trong một khoảng thời gian nhất định.

Đường MA là phương tiện rất phổ biến trong phân tích kỹ thuật chứng khoán được nhiều người tin dùng mà bất cứ nhà phân tích kỹ thuật nào cũng không nên bỏ qua. Nhờ đó, nhà đầu tư nhận biết được tín hiệu mua-bán.

Các đường trung bình MA đang được sử dụng phổ biến:

Đường SMA (hay Simple Moving Average) là đường trung bình động đơn giản được tính bằng trung bình cộng các mức giá đóng cửa trong một khoảng thời gian giao dịch nhất định.

Đường EMA (hay Exponential Moving Average) là đường trung bình lũy thừa được tính bằng công thức hàm mũ, trong đó đặt nặng các biến động giá gần nhất. Do đó, EMA khá nhạy cảm với các biến động ngắn hạn, nhận biết các tín hiệu bất thường nhanh hơn đường SMA giúp nhà đầu tư phản ứng nhanh hơn trước các biến động giá ngắn hạn.

Đường WMA (hay Weighted Moving Average) là đường trung bình tỉ trọng tuyến tính, nó sẽ chú trọng các tham số có tần suất xuất hiện cao nhất. Nghĩa là đường trung bình trọng số WMA sẽ đặt nặng các bước giá có khối lượng giao dịch lớn, quan tâm đến yếu tố chất lượng của dòng tiền.

Ở bài viết này, chúng tôi giới thiệu tới bạn về đường trung bình giá Simple Moving Average – SMA cũng là đường trung bình động MA mà các nhà đầu tư hay dùng.

II. Cách tính đường SMA như thế nào?

Các đường trung bình SMA phổ biến:

Đường MA dùng trong dài hạn: SMA(100); SMA(200)

Đường MA dùng trong trung hạn: SMA(50)

Đường MA dùng trong ngắn hạn: SMA(10), SMA(14), SMA(20)

Ví dụ: SMA(100) có nghĩa là đường trung bình của 100 ngày tính theo giá đóng cửa của 100 ngày trước đó.

Ta có cách tính đường SMA như sau:

Ví dụ: Đường SMA(10) trên đồ thị ngày của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (mã: VNM)

có các giá đóng của 10 ngày gần nhất như sau:

Khi đó: SMA (10) = (171.5+169.9+169.9+170+169.5+170.5+169+167.9+168+166.3)/10 = 169.3

Các phần mềm trực tuyến hay amibroker, metastock…sẽ tự tính và vẽ cho bạn. Chúng ta chỉ cần biết bản chất để có cái nhìn sáng suốt để ra những quyết định mua bán cổ phiếu đúng đắn hơn.

III. Ý nghĩa của đường trung bình động đơn giản SMA

Đường SMA – Simple Moving Average chỉ xu hướng giá của cổ phiếu, do đó đường hỗ trợ chúng ta dự đoán giá trong tương lai. Nhìn vào độ dốc của đường MA bạn có thể đoán giá sẽ biến đổi như thế nào để ra quyết định tốt ưu nhất.

Vậy, ưu nhược điểm của đường SMA là gì?

Ưu điểm: Đường SMA phản ứng chậm do đó nó loại bỏ được các biến động nhiễu ngắn hạn. Về dài hạn thì đường SMA là khá tin cậy. Một đặc tính đáng chú ý mang tính thực tiễn của đường SMA là: vì đường trung bình MA phổ biến nhất trên thị trường nên nó phản ánh khá sát với tâm lý của nhà đầu tư tại các ngưỡng hỗ trợ hoặc kháng cự.

Nhược điểm: Ngược lại, bộc lộ rõ trong ngắn hạn, đường SMA phản ứng chậm nên phát tín hiệu mua bán chậm. Do đó, độ nhạy của trung bình MA tương đối thấp so với những biến động trong ngắn hạn.

IV. So sánh đường trung bình SMA – EMA – WMA

Với đường trung bình đơn giản SMA (Simple Moving Average): hiển thị tương đối chính xác một đồ thị trung bình giá trong thời gian dài, chậm nhưng chắc. Nhưng đổi lại cũng vì biến đổi quá chậm nên kéo theo tín hiệu mua hoặc bán trễ.

Với đường trung bình lũy thừa EMA (Exponential Moving Average): sẽ hiển thị những biến động nhanh hơn, tốt để phát hiện những bất thường, các đảo giá đang xảy ra trong ngắn hạn. Và chính đó cũng là nhược điểm của nó, vì quá nhạy cảm nên EMA dễ đưa ra các dấu hiệu giả và các báo hiệu sai lầm hơn.

Với đường trung bình tỉ trọng WMA (Weighted Moving Average): khá quan trọng trong việc nhận biết sự vận động của đường giá ở thời điểm mới nhất. Vì thế WMA có tác dụng hiển thị sự biến động giá rõ nét hơn đường SMA và EMA. Điều đáng chú ý ở đây là khi có sự chênh lệch giá giữa các phiên là lớn thì dùng WMA hiệu quả hơn đường SMA. Những tín hiệu mua bán tương tự như SMA.

Vậy thì sử dụng đường MA nào tốt hơn? Chúng ta không thể so sánh được. Nhiều nhà giao dịch vẽ nhiều đường MA khác nhau để có một cái nhìn tổng quát. Họ có thể sử dụng đường SMA với khoảng thời gian dài để tìm xu hướng bao quát, sau đó sử dụng đường EMA, WMA với khoảng thời gian ngắn để xác định thời điểm tốt để giao dịch. Muốn trở thành một nhà đầu tư thành công thì bạn nên sử dụng và kết hợp chúng một cách khéo léo đúng thời điểm thì mới đem lại hiệu quả cao.

V. Cách sử dụng hiệu quả đường MA

Tín hiệu mua: tín hiệu mua xảy ra khi đường ngắn hạn vượt lên đường dài hạn.

Đường Giá vượt lên đường SMA20 báo hiệu xu hướng tăng ngắn hạn.

Đường Giá vượt lên đường SMA50 báo hiệu xu hướng tăng trung hạn.

Đường Giá vượt lên đường SMA100 báo hiệu xu hướng tăng trung hạn.

Đường SMA20 vượt lên SMA50 (tín hiệu dài hạn xác định xu hướng tăng trong dài hạn)

Đường Giá vượt lên đường SMA20 và đường SMA20 vượt lên SMA50 (xu hướng tăng giá thể hiện rõ khi 3 đường chạm nhau và hướng lên)

Tín hiệu bán: tín hiệu mua xảy ra khi đường ngắn hạn đi xuống dưới đường dài hạn.

Đường Giá vượt xuống đường SMA(20) báo hiệu xu hướng giảm ngắn hạn.

Đường Giá vượt xuống đường SMA(50) báo hiệu xu hướng giản trung hạn.

Đường Giá vượt xuống đường SMA(100) báo hiệu xu hướng giản trung hạn

Đường SMA(20) vượt xuống SMA(50) (tín hiệu dài hạn xác định xu hướng giảm trong dài hạn).

Đường Giá vượt xuống đường SMA(20) và đường SMA(20) vượt xuống SMA(50) (xu hướng giảm giá thể hiện rõ khi 3 đường chạm nhau và hướng xuống)

Chú ý: nên bỏ qua những tín hiệu sai (không xác định xu hướng) khi 2 đường chạm nhau lên xuống liên tục.

Đường SMA có tính chất là tín hiệu trễ. Tức là đường giá tạo đỉnh rồi, đường SMA(20) sau đó mới tạo đỉnh. Đường SMA(50) tạo đỉnh trễ hơn nữa. Tương tự đường giá bật lên rồi, đường SMA(20) bật lên sau, và đường SMA(50) bật lên muộn hơn nữa. Đường SMA càng dài hạn hơn thì tín hiệu càng trễ hơn và càng ít bám đường giá hơn.

Lưu ý tín hiệu trễ của đường trung bình SMA:

Qua bài viết này tôi tin chắc bạn đã hiểu được phần nào về đường trung bình động (Moving Average – MA) là gì rồi đúng không.Mọi công cụ phân tích đều có những ưu nhược điểm nhất định.

Nếu bạn cần hỗ trợ gì chủ động liên hệ Facebook: Nguyễn Hữu Ngọ

Hiện tại, nhiều NĐT, các nhóm, nhân viên các cty CK như SSI, HSC, các bạn ủy thác đầu tư copy lên diễn đàn, web của mình, vui lòng dẫn nguồn bài viết. Cảm ơn ạ!

Sóng elliott: Cách vẽ và cách đếm sóng elliott hiệu quả trong chứng khoán và forexCác mô hình phân tích kỹ thuật trọng yếu trong chứng khoánNến Nhật và Các mô hình nến đảo chiều có độ chính xác cao nhất

Đường Xu Hướng Là Gì? Cách Vẽ Và Ứng Dụng Trong Chứng Khoán Forex – Cophieux

Ai dùng phân tích kỹ thuật thì phải hiểu được: Xu hướng là gì, cách xác định được đường xu hướng tăng hay giảm giá, phải hiểu được ý nghĩa và hiểu được cách vẽ đường xu hướng, như vậy bạn mới có thể bước vào thị trường chứng khoán, xa hơn là forex. Ngoài ra, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về kênh xu hướng trong bài viết này.

Xu hướng, đường xu hướng, kênh là những điều căn bản cần phải biết trong phân tích kỹ thuật. Một xu hướng hay kênh giá vẫn coi là duy trì cho đến khi biểu đồ giá phát ra tín hiệu đảo chiều. Xu hướng tăng giá vẫn tiếp tục cho đến khi xuất hiện đáy mới thấp hơn đáy cũ, đỉnh mới thấp hơn đỉnh cũ và ngược lại. Đường xu hướng sẽ được làm rõ hơn trog bài học phân tích kỹ thuật về Lý thuyết Dow.

1. Đường xu hướng (Trendlines) là gì?

Xu hướng (trend) có 3 cấp:

Xu hướng chính: Có thể kéo dài 1 năm trở lên

Xu hướng trung gian: Kết dài từ 1 tháng trở lên

Xu hướng ngắn hạn: Kéo dài dưới 1 tháng

Hầu hết các hệ thống chỉ báo xu hướng là theo dõi xu hướng trung gian.

Vẽ được một đường xu hướng đúng đắn là cả một nghệ thuật.

♦ Các trạng thái (các kiểu) của thị trường:

Uptrend: Thị trường có xu hướng tăng giá, tức là đỉnh sau cao hơn đỉnh trước, đáy sau cao hơn đáy trước. Là thời điểm mua vào và chờ đợi giá tăng tiếp

Downtrend: thị trường có xu hướng giảm giá, ngược với uptrend, tức đỉnh sau thấp hơn đỉnh trước, đáy sau thấp hơn đáy trước. Là thời điểm bán hoặc bán khống với kỳ vọng giá sẽ tiếp tục xuống và mua lại nhằm thu lợi nhuận.

Sideways: Là thời kỳ xu hướng đi ngang, giá sẽ biến động trong một khoảng xác định, đỉnh sau = đỉnh trước, đáy sau = đáy trước. Thường NĐT sẽ không tham gia giai đoạn này, còn nếu tham gia thì mua ở mức đáy cũ và bán ở mức đỉnh cũ.

♦ Vai trò của đường xu hướng:

• Phục vụ chiến lược Trend following để tham gia thị trường.

• Xác định chiều hướng của thị trường.

• Xác định dấu hiệu đảo chiều.

• Xác định dấu hiệu tiếp tục xu hướng.

• Xác định các điểm kháng cự và hỗ trợ.

♦ Các tính chất của đường xu hướng:

• Càng nhiều điểm vẽ xác định thì đường trendline càng có ý nghĩa.

• Càng tồn tại lâu thì đường trendline càng có hiệu lực.

• Càng có độ dốc càng lớn, đường xu hướng càng dễ bị phá vỡ. Ngược lại nếu độ dốc quá ít hay quá xa với biến động giá thì ít có ý nghĩa. Trường hợp này, ta nên vẽ lại đường xu hướng để tăng tính hiệu quả.

• Khi đường xu hướng bị phá vỡ, các ngưỡng kháng cự và ngưỡng hỗ trợ sẽ đổi vai trò cho nhau. Ngưỡng kháng cự sẽ trở thành hỗ trợ và ngưỡng hộ trợ sẽ trở thành kháng cự.

♦ Những dấu hiệu khi một xu hướng bị phá vỡ:

• Giá đóng cửa dưới đường xu hướng có ý nghĩa hơn một sự phá vỡ đường xu hướng trong ngày.

• Sử dụng điều kiện 3%, tức là dưới mức 3% so với mức giá đường xu hướng xác lập.

• Qui luật 2 ngày: Đề phòng tín hiệu giả rằng đường xu hướng bị phá vỡ, nếu giá ngày 2 vẫn không về đường xu hướng, coi như xu hướng bị phát vỡ.

• Giá mục tiêu khi phá vỡ xu hướng: giá của xu hướng mới sẽ di chuyển một đoạn đúng bằng khoảng cách đạt được ở xu hướng cũ.

2. Đường kênh xu hướng (Channel Line) là gì?

Được tạo thành từ một đường xu hướng và một đường thẳng song song với nó vẽ từ một đỉnh (trường hợp tăng giá) hay từ một đáy (trường hợp giảm giá). Đây là một thước đo không chính thức cho biết xu hướng có thể tiến xa đến mức nào tại điểm dịch chuyển cao nhất (hoặc thấp nhất) của nó.

♦ Mục đích của kênh xu hướng:

• Dùng để kiếm lãi trong giao dịch ngắn hạn

• Tạo trạng thái giao dịch ngược chiều với xu hướng chính nhằm kiếm lợi nhuận trong ngắn hạn.

• Dùng để xác nhận chắc chắn hơn về xu hướng đang diễn ra.

Nguyễn Hữu Ngọ

Trendline Là Gì? Hướng Dẫn Cách Vẽ Trendline (Đường Xu Hướng) Chính Xác Nhất

Để “ăn tiền” khi giao dịch forex một trong những vấn đề quan trọng nhất bạn cần phải làm chính là xác định xu hướng. Bởi khi xác định đúng bạn sẽ không đánh ngược, từ đó mới tăng tỷ lệ thắng trong giao dịch, giảm thiểu rủi ro xuống mức thấp nhất.

Đường xu hướng trendline là gì?

Như tên gọi trendline hay đường xu hướng là 1 đường thẳng nối giữa các đỉnh lại với nhau hoặc các đáy với nhau, nghe tới đây bạn sẽ thấy đường trendline cũng giống với hỗ trợ và kháng cự đúng không?

Đúng, cả 2 loại này đều chủ yếu cho trader thấy các vùng áp lực mua bán, vùng cung cầu tiềm năng. Chỉ có điều nếu hỗ trợ và kháng cự là các đường thẳng thì trendline sẽ là những đường dốc.

Sở dĩ nó phải có độ dốc là bởi khi nối giữa các đỉnh lại với nhau thì đỉnh sau phải luôn cao hơn đỉnh trước.

Như vậy có thể thấy trendline về bản chất vẫn sẽ là 1 loại cản, và cản này sẽ càng cứng hay càng có giá trị khi mà chúng được va đập nhiều lần nhưng không bị phá vỡ.

Có bao nhiêu loại đường trendline?

Một số sách hoặc tài liệu nói rằng có 3 loại trendline gồm:

Xu hướng tăng (khi tạo ra các đáy cao hơn)

Xu hướng giảm ( khi tạo ra các đỉnh thấp hơn)

Xu hướng đi ngang (khi giá chỉ chạy trong 1 khoảng nhất định)

Tuy nhiên theo ý kiến cá nhân của mình sẽ chỉ có 2 loại đường trendline là đường trendline tăng và đường trendline giảm.

Từ định nghĩa trên các bạn sẽ thấy muốn tạo được 1 đường trendline là phải nối các điểm giá lại với nhau. Trong đó, đỉnh sau phải cao hơn đỉnh trước, hoặc đáy sau phải thấp hơn đáy trước, thì mới có thể tạo 1 đường trendline có độ dốc, và đây chính là điểm khác biệt của trendline so với hỗ trợ và kháng cự.

Vẽ trendline như thế nào cho đúng?

Nói chung vẽ trendline mặc dù thiên về kỹ thuật nhưng mỗi trader có 1 con mắt nhìn khác nhau 9 người 10 ý, nên sẽ có cách vẽ khác nhau.

Nhưng để vẽ được 1 trendline các bạn cần phải xác định xu thế thị trường trước đã, sau đó sẽ căn cứ vào các đỉnh và đáy để nối chúng lại với nhau.

Với 1 xu thế tăng các bạn sẽ nối các đáy lại với nhau, hay ở đây chính là nối các hỗ trợ lại với nhau sao cho hỗ trợ sau phải cao hơn hỗ trợ trước.

Các lưu ý để vẽ đúng 1 đường xu hướng

Đường xu hướng không bao giờ là đường ngang, phải luôn luôn là đường chéo.

Chỉ có hai loại đường xu hướng, đường xu hướng giảm và đường xu hướng tăng, khi thị trường sideway (đường xu hướng nằm ngang) thì không được xem là đường xu hướng.

Và dù cho ở bất kỳ tình huống nào sẽ có 2 khả năng xảy ra:

Với Một đường xu hướng giảm cho thấy thị trường đang trong xu hướng giảm và nếu chúng bị phá vỡ, rất có thể thị trường sẽ thay đổi xu hướng, chuyển từ giảm sang tăng. Còn nếu đường giá không thể bị phá vỡ thì xu hướng đó vẫn tiếp tục được phát huy.

Một đường xu hướng tăng cho thấy thị trường đang trong xu hướng tăng và nếu chúng bị phá vỡ, điều đó có nghĩa là thị trường sẽ thay đổi xu hướng, chuyển từ tăng sang giảm.

Cần ít nhất 2 đỉnh hoặc 2 đáy để vẽ 1 đường xu hướng nhưng cần phải có thêm đỉnh thứ 3 thì đường xu hướng đó mới được xác nhận.

Như vậy, sẽ có 1 sự xác nhận xu hướng khi giá chạm trend tạo thành đỉnh thứ 3.

Đường xu hướng càng dốc thì độ tin cậy càng thấp và khả năng bị phá vỡ càng cao.

Về cơ bản, giá chạm vào đường xu hướng càng nhiều lần thì càng có giá trị, bởi vì có nhiều nhà giao dịch sẽ sử dụng chúng như là các ngưỡng hỗ trợ hoặc kháng cự.

ĐỪNG BAO GIỜ CỐ GẮNG vẽ đường xu hướng theo ý nghĩ của bạn, hãy để chúng đi theo dòng chảy thị trường.

Nên sử dụng râu nến hay thân nến khi vẽ trendline?

Một vài trader, khi vẽ trendline chỉ sử dụng thân nến để vẽ, tuy nhiên có nhiều người lại sử dụng toàn bộ phần râu nến. Nói chung, trong trường hợp râu nến quá dài bạn có thể bỏ qua. Để chính xác nhất hãy dùng cả râu, mặc dù trong 1 vài trường hợp bỏ râu nến vẫn chấp nhận được và giữ lại râu cũng không sao. Hãy tham khảo hai biểu đồ sau:

Để xác nhận một xu hướng, bạn cần ít nhất ba điểm nằm trên cùng một đường!

Đừng bao giờ nghĩ đường xu hướng chỉ là 1 đường thẳng, chính xác hơn chúng là 1 vùng hoặc 1 ngưỡng.

Bởi vì để xác nhận được 1 xu hướng chúng cần phải chạm ít nhất vào 3 điểm giá, và 3 điểm này đều nằm trong khoảng thời gian cùng các mức giá khác nhau, như với trendline sẽ là các đáy cao hơn (trong xu thế tăng) hoặc đỉnh thấp hơn (trong xu thế giảm) nên dù là 1 đường thẳng nhưng đó là cả 1 vùng, 1 phạm vi cụ thể.

Cách giao dịch với đường xu hướng

Có ba cách để giao dịch với đường xu hướng gồm:

Giao dịch theo sự dịch chuyển xu hướng,

Giao dịch theo hướng điều chỉnh

Giao dịch phá vỡ

Sau khi giá đập vào đường trendline lần thứ 3, đã tạo ra xu hướng giảm vì không thể phá vỡ được đường trendline. Nên chúng bắt đầu tạo ra một đáy thấp mới cùng một sự điều chỉnh xu hướng mới.

Giá sau khi tiếp tục “bounce” bật lên chạm vào đường hướng màu xanh tới lần 5, nhưng không đủ sức đã bật xuống một lần nữa. Lúc này EURUSD đã tạo ra một đáy thấp hơn. Chính vì thế, EURUSD đã giảm khá mạnh.

Giao dịch theo xu hướng điều chỉnh

Một xu hướng điều chỉnh là một động thái thường diễn ra khi mà xu hướng chính tăng hoặc giảm quá nhiều, chúng sẽ có xu thế đưa giá quay trở lại xu hướng ban đầu. Và 1 xu hướng điều chỉnh nên nhỏ hơn xu hướng chính. Ngoài ra, trong hầu hết các trường hợp, giai đoạn điều chỉnh xu hướng sẽ mất nhiều thời gian để hoàn thành hơn so với giai đoạn ổn định. Kết quả là, giao dịch theo xu hướng điều chỉnh chắc chắn sẽ rủi ro hơn. Hãy quan sát ví dụ sau:

Khi có một kênh giá chúng ta chỉ cần hai đáy trong trường hợp xu hướng tăng như trên, chứ không cần phải có tới ba như khi bạn kẻ 1 đường xu hướng. Lý do cho điều này là vì sau khi giá thứ 3 di chuyển giá sẽ tạo thành hai đáy trên một đường trendline tăng và hai đỉnh trên một đường trendline tăng khác, song song với đường đầu tiên. Theo cách này, mô hình được xác nhận.

Kênh giá song song là một trong những cách thức giao dịch khá phổ biến, được nhiều trader biết đến. Hầu hết các nhà giao dịch sẽ phải chờ tới điểm thứ 5 mới xác nhận đây là 1 mô hình giao dịch tiềm năng.

Lưu ý rằng các xu hướng điều chỉnh sẽ ít có sự thay đổi về giá, vì chúng đi ngược với xu hướng chung, như ví dụ trên đang là xu hướng giảm, thì các đoạn điều chỉnh chính là xu hướng tăng. Một nhà giao dịch ngược xu hướng sẽ tìm cách đặt lệnh buy tại các điểm 2,4,6… Như bạn có thể thấy chiến lược này không tiềm năng như việc bạn tìm cách đặt các lệnh sell ở các điểm 3,5,7 chẳng hạn, vì chúng không chỉ đúng xu hướng mà còn ít rủi ro hơn.

Giao dịch theo xu hướng phá vỡ và đảo chiều

Cách giao dịch cuối cùng nhưng cũng là cách phổ biến nhất: giao dịch khi xu hướng bị phá vỡ. Nếu giá đang di chuyển theo một hướng cố định và xuất hiện các đỉnh cao hơn và các đáy cao hơn, một xu hướng tăng đang hình thành. Nhưng mô hình này hoàn toàn có khả năng đảo chiều. Khi điều này xảy ra, giá sẽ thay đổi và bắt đầu di chuyển theo hướng ngược lại.

Bạn đang xem bài viết 3 Đường Ma Là Gì? Cách Sử Dụng Đường Trung Bình Động Sma Chuẩn Xác Nhất – Cophieux trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!